Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST ngày 04/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 31/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST ngày 04/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 31/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị L khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh T và được quyền nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 31/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 04/03/2026.
V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly
hôn và cấp dưỡng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Nguyễn Thị Cẩm Nhung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Chí Công;
2. Ông Đặng Văn Hai.
- Thư phiên tòa: Ông Huỳnh Khánh Tâm Thư Tòa án nhân dân
Khu vực 7, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 04 tháng 3 năm 2026 tại phòng xử án của trụ sở Tòa án nhân dân Khu
vực 7 - tỉnh Đồng Tháp; xét xử thẩm công khai vụ án thụ số:
466/2025/TLST-HNGĐ ngày 18/12/2025 về V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con
khi ly hôn cấp dưỡng”, theo Quyết định đưa v án ra xét xử số
17/2026/QĐXXST-HNGĐ, ngày 23 tháng 01 năm 2026; Quyết định hoãn phiên
tòa số: 17/2026/QĐST-HNGĐ, ngày 09 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự;
1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Tuyết L.., sinh năm: 1997; Địa chỉ: số …, ấp
Thới H.., xã Phong H.., tỉnh Đồng Tháp;
2. Bị đơn: Anh Nguyễn n T…, sinh năm: 1986; Địa chỉ: số .., Ấp ,
Hòa L…, tỉnh Đồng Tháp.
(Nguyên đơn mặt tại phiên tòa bị đơn vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án
tại phiên tòa nguyên đơn chị Bùi Thị Tuyết L trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: chBùi ThTuyết L anh Nguyễn Văn T.. quen
biết bắt đu tìm hiểu nhau từ khoảng năm 2012 được cha mhai bên tác
hợp vào năm 2013, đăng ký kết hôn tại UBND Thtrấn Lai Vung (nay là xã
Hòa Long), tỉnh Đồng Tháp.
2
Sau hôn nhân vợ chồng sống gia đình chồng. Đến cuối năm 2019 thì phát
sinh mâu thuẩn, anh T thường xun ăn chơi, mọi việc lớn nhỏ trong nhà bỏ mặc
cho vợ lo liệu, chị L khuyên can nhưng anh T không thay đổi nên vợ chồng
thường xuyên cải vả nhau. Mâu thuẩn lâu ngày không thể hòa giải nên tuy sống
chung một nhà nhưng không ai quan tâm đến ai, mỗi người tự sống theo ý mình,
cắt đứt quan hvới nhau từ đầu năm 2025 đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ
chồng không còn, chị Bùi Thị Tuyết L yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
- Về con chung: Trong thời gian chung sống, vợ chồng có một người con
chung tên Nguyễn Tấn T.., sinh ngày 06/8/2014, chL.. yêu cầu được nuôi con
chung không yêu cầu anh Nguyễn Văn T.. cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn Nguyễn Văn T.. đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên
họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để
tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai vẫn cố tình
vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hsơ ván, đã được
thẩm tra tại phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên a Hội đồng xét
xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết: Căn cứ nội dung yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn chị Bùi Th Tuyết L khởi kiện yêu cầu ly hôn anh
Nguyễn Văn T nơi cứ trú tại xã Hoà Long, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ theo quy
định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án xác định quan hệ pháp luật “Tranh
chấp hôn nhân gia đình về ly hôn”; Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân Khu vực 7 – Đồng Tháp.
Bị đơn anh Nguyễn Văn T.. đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng
mặt tại các phiên hòa giải, phiên họp phiên tòa không có lý do. Tòa án đã thực
hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định, vậy Hội đồng xét xử, xét x
vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án, Hội đồng xét xửt thấy:
- Về hôn nhân: Chị L.. anh Nguyễn Văn T.. bắt đầu chung sống như vợ
chồng từ năm 2013 trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và đã đăng ký kết hôn
vào năm 2015 đăng kết hôn tại UBND Hòa Long. Do đó, quan hhôn
nhân giữa chị L.. anh T.. được xác định hôn nhân hợp pháp theo quy định
của pháp luật. Trong quá trình sống chung vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, nguyên
3
nhân do bất đồng quan điểm, không hợp nhau, v chồng thường xuyên cải
nhau, vợ chồng đã ly thân nhiều lần rồi sau đó trở về chung sống lại, vợ chồng ly
thân từ đầu năm 2025 đến nay, tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không thể
tiếp tục kéo dài. Mặc dù, Tòa án đã kiên trì hòa giải nhưng chị Lan vẫn cương
quyết ly hôn với anh T, xét thấy mâu thuẫn của chị L anh T là trầm trọng, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không thể đạt được, cho nên
việc chị D yêu cầu ly hôn thỏa mãn các điều kiện theo Điều 56 Luật n nhân
gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của
chị i Thị Tuyết L là có căn cứ.
- V con chung: Trong thời gian chung sống, vchồng một người con
chung tên Nguyễn Tấn T, sinh ngày 06/8/2014. Hiện nay, chị L đang trực tiếp
nuôi dưỡng con chung. Trong quá trình giải quyết vụ án, chL yêu cầu được tiếp
tục nuôi con, Xét thấy, kể từ khi vợ chồng ly thân, chị L đã trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng con chung, bảo đảm tốt điều kiện vật chất tinh thần. Hơn nữa, tại
bản tường trình ngày 06 tháng 01 năm 2026, cháu Tài bày tỏ nguyện vọng được
tiếp tục sống cùng mẹ sau khi cha mẹ ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy
việc giao con chung cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng là sở, phù hợp quy định
tại Điều 81 và Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về cấp dưỡng: ChL không yêu cầu nên Hội đồng t xử không xem xét.
- Về tài sản và nợ chung: ChL không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét
xử không xem xét.
[3] Về án phí: Nguyên đơn chị Bùi ThTuyết L phải chịu án phí dân sự
thẩm trong vụ án ly hôn căn cứ, phù hợp với khoản 4 Điều 147 của Bộ luật
tố tụng dân sự điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14,
ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 228, 264, 271, 273, 278 của Bộ
luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014;
- Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên Xử:
4
1. Về hôn nhân: Chị Bùi ThTuyết L được ly hôn với anh Nguyễn Văn
T.
2. Về con chung: Chị Bùi Th Tuyết L được quyền tiếp tục nuôi con
chung Nguyễn Tấn T, sinh ngày 06/8/2014. Anh Nguyễn Văn T không cấp dưỡng
nuôi con.
Chị Bùi ThTuyết L cùng các thành viên trong gia đình không được cản
trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con khi ly hôn.
3. Về án phí và tạm ứng án phí: Chị i Thị Tuyết L phải chịu án phí dân
sự thẩm về ly hôn 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) Bùi ThTuyết L đã nộp tạm ứng án phí
theo biên lai số 0010881, ngày 18/12/2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng
Tháp (chị Bùi Thị Tuyết L đã nộp xong).
Trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày tuyên án, đương sự quyền kháng cáo
bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Tháp;
- VKSND Khu Vực 7;
- CTHADS tỉnh Đồng Tháp;
- UBND Hòa Long;
- Các đương sự;
- Lưu HS, AV.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyn ThCm Nhung
Tải về
Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất