Bản án số 170/2025/DS-ST ngày 13/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - An Giang, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 170/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 170/2025/DS-ST ngày 13/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - An Giang, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - An Giang, tỉnh An Giang
Số hiệu: 170/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/05/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP K khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Trần Văn H1, bà Nguyễn Thị T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN GIỒNG RIỀNG Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 170/2025/DS-ST
Ngày 13/5/2025
V/v “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Lữ Cẩm Nhung
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Danh Riêng;
Ông Huỳnh Hoàng Nam.
Thư phiên tòa: Ông Trần Văn Lộc - Thư Tòa án nhân dân huyện
Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giồng Riềng tham gia phiên tòa: Bà
Nguyễn Thị Diễm Thuý- Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng,
tỉnh Kiên Giang xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 351/2023/TLST- DS
ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng tỉnh Kiên
Giang về việc “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa ván ra xét
xử số: 137/2025/QĐXX-ST, ngày 25 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên
tòa số 84/2025/QĐST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K
Trụ sở chính: 4 P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M- Chức vụ: Tổng giám
đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Việt Q- Chức vụ: Giám đốc Phòng
xử lý nợ Ngân hàng TMCP K.
Người đại diện theo uỷ quyền lại: Ông Trường H Chuyên viên xử
nợ- Phòng xử lý nợ - Ngân hàng TMCP K.
(Ông H có mặt phiên toà)
B đơn:Nguyễn Thị T, sinh năm: 1980
Ông Trần Văn H1, sinh năm: 1976
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang.
(Bà T vắng mặt lần 2 không lý do còn ông H1 có đơn xin vắng mặt)
NI DUNG V ÁN:
2
- Theo đơn khởi kin ngày 23/10/2023 các li khai trong quá trình gii
quyết v án, ông Lê Trường H đại din theo y quyn của nguyên đơn Ngân hàng
thương mại cổ phần K (Viết tt: Ngân hàng) trình bày:
Nguyễn Thị T ông Trần Văn H1 có vay của Ngân hàng TMCP K (gọi
tắt là Ngân hàng K) với tổng số tiền gốc là 1.080.000.000 đồng, cụ thể như sau:
1. Hợp đồng cấp tín dụng nguyên tắc số 143/18/HĐNT/1007-1164 ngày
24/08/2018 Hợp đồng tín dụng từng lần số 143/18/HĐTD/1007-1164 ngày
24/08/2018:
- Số tiền vay: 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng).
- Mục đích vay: Sản xuất nông nghiệp
- Ngày giải ngân: 24/08/2018
- Thời hạn vay: 12 tháng, ngày đến hạn: 24/08/2019.
- Lãi suất vay là 12,60%/năm, tính trên số nợ thực tế thời gian vay vốn
thực tế. LVS được cố định trong 03 tháng ktừ ngày giải ngân đầu tiên. Kể từ
tháng thứ 04 tính từ ngày giải ngân lần đầu tiên, LSV được điều chỉnh 03 tháng/lần
và LSV điều chỉnh được tính như sau: LSV bằng (=) Lãi suất tiền gửi tiết kiệm k
hạn 12 tháng của loại tiền Bên B đang vay, loại lãnh lãi cuối kỳ do Bên A công
bố tại thời điểm thay đổi LSV cộng (+) biên độ 3,78%/năm. LSV sau khi thay đổi
không được thấp hơn lãi suất vay tối thiểu hiện hành tại Bên A (cùng loại hình và
phương thức vay).
- Lãi suất nợ quá hạn bằng (=) 150% LSV tại thời điểm chuyển nợ quá hạn,
tính trên dư nợ gốc quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả.
- Lãi suất lãi chậm trả: 10%/năm, tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với
thời gian chậm trả.
- Hình thức thanh toán:
+ Kỳ hạn trả lãi vay: 06 tháng 01 kỳ.
+ Kỳ hạn trả nợ gốc: 12 tháng 01 kỳ.
2. Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 198/18/HĐHM/1007-1164 ngày
09/11/2018 Hợp đồng tín dụng từng lần số 198/18/HĐTD/1007-1164 ngày
09/11/2018:
- Số tiền vay: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
- Mục đích vay: Sản xuất nông nghiệp
- Ngày giải ngân: 09/11/2018
- Thời hạn vay: 12 tháng, ngày đến hạn: 09/11/2019.
- Lãi suất vay là 12,60%/năm áp dụng đối với các KUNN giải ngân trong
vòng 03 tháng kể từ ngày ký HĐTD này. Kể từ tháng thứ 4 tính từ ngày giải ngân
theo từng KUNN, LSV của các KUNN sđược điều chỉnh 03 tháng/lần LSV
điều chỉnh được tính như sau: LSV bằng (=) Lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12
3
tháng, lãnh lãi cuối kỳ của Ngân hàng TMCP K tại thời điểm giải ngân cộng (+)
3,78%/năm không được thấp hơn lãi suất vay tối thiểu hiện hành của biểu lãi
suất cho vay tại thời điểm giải ngân (cùng loại hình và phương thức vay).
- Lãi suất nợ quá hạn bằng (=) 150% LSV tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
- Lãi suất lãi chậm trả: 10%/năm.
- Hình thức thanh toán:
+ Kỳ hạn trả lãi vay: 06 tháng 01 kỳ.
+ Kỳ hạn trả nợ gốc: 12 tháng 01 kỳ.
3. Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 009/19/HĐHM/1007-1164 ngày
31/01/2019 Hợp đồng tín dụng từng lần số 009/19/HĐTD/1007-1164 ngày
31/01/2019:
- Số tiền vay: 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng).
- Mục đích vay: Sản xuất nông nghiệp
- Ngày giải ngân: 01/02/2019
- Thời hạn vay: 12 tháng, ngày đến hạn: 01/02/2020.
- Lãi suất vay là 11,00%/năm áp dụng đối với các KUNN giải ngân trong
vòng 03 tháng kể từ ngày ký HĐTD này. Kể từ tháng thứ 4 tính từ ngày giải ngân
theo từng KUNN, LSV của các KUNN sẽ được điều chỉnh 03 tháng/lần LSV
điều chỉnh được tính như sau: LSV bằng (=) Lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12
tháng, lãnh lãi cuối kỳ của Ngân hàng TMCP K tại thời điểm giải ngân cộng (+)
3,80%/năm không được thấp hơn lãi suất vay tối thiểu hiện hành của biểu lãi
suất cho vay tại thời điểm giải ngân (cùng loại hình và phương thức vay).
- Lãi suất nợ quá hạn bằng (=) 150% LSV tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
- Lãi suất lãi chậm trả: 10%/năm.
- Hình thức thanh toán:
+ Kỳ hạn trả lãi vay: 12 tháng 01 kỳ.
+ Kỳ hạn trả nợ gốc: 12 tháng 01 kỳ.
* Tài sản thế chấp dùng để bảo đảm cho Hợp đồng tín dụng nêu trên được
ký kết tại Hợp đồng thế chấp số 143/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 24/08/2018;
Hợp đồng thế chấp số 198/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 09/11/2018 và Hợp
đồng thế chấp số 009/19/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 31/01/2019, cụ thể:
- Hợp đồng thế chấp số 143/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 24/08/2018
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 808,8m
2
(đất ở nông thôn, đất trồng cây lâu năm), thửa đất số: 791; tờ bản đồ
số 17; GCNQSD đất số 406955 do UBND huyện G cấp ngày 23/06/2011, tài
sản đứng tên ông Trần Văn H1Nguyễn Thị T.
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 5.974m
2
(đất trồng cây lâu năm), thửa đất số: 187; tờ bản đồ số 17; GCNQSD
4
đất số BĐ 406956 do UBND huyện G cấp ngày 23/06/2011, tài sản đứng tên ông
Trần Văn H1Nguyễn Thị T.
Hợp đồng thế chấp tài sản nêu trên đã được Văn phòng C Riềng chứng nhận
vào ngày 24/08/2018 đăng giao dịch bảo đảm ngày 24/08/2018 tại Chi nhánh
Văn phòng đăng đất đai huyện G, tỉnh Kiên Giang theo đúng quy định pháp
luật.
- Hợp đồng thế chấp số 198/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 09/11/2018:
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 2.752m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 94; tờ bản đồ số 16; GCNQSD đất số CM
638970 do UBND huyện G cấp ngày 06/07/2018, tài sản đứng tên ông Trần Văn
H1 và bà Nguyễn Thị T.
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 6.248m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 139; tờ bản đồ số 16; GCNQSD đất số
CA 980901 do UBND huyện G cấp ngày 25/12/2015, tài sản đứng tên ông Trần
Văn H1 và bà Nguyễn Thị T.
Hợp đồng thế chấp tài sản nêu trên đã được Văn phòng C Riềng chứng nhận
vào ngày 09/11/2018 đăng giao dịch bảo đảm ngày 09/11/2018 tại Chi nhánh
Văn phòng đăng đất đai huyện G, tỉnh Kiên Giang theo đúng quy định pháp
luật.
- Hợp đồng thế chấp số 009/19/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 31/01/2019:
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 15.600m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 306; tờ bản đồ số 17; GCNQSD đất số
BĐ 406954 do UBND huyện G cấp ngày 23/06/2011, tài sản đứng tên bà Nguyễn
Thị T và ông Trần Văn H1.
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 6.610m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 30910.10.245; tờ bản đồ số 10; GCNQSD
đất số 751334 do UBND huyện G cấp ngày 12/04/2006, tài sản đứng tên hộ
Nguyễn Thị Tông Trần Văn H1.
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 11.280m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 30910.16.95; tờ bản đsố 16; GCNQSD
đất số AD 225093 do UBND huyện G cấp ngày 07/09/2005, tài sản đứng tên ông
Trần Văn H1Nguyễn Thị T.
Hợp đồng thế chấp tài sản nêu trên đã được Văn phòng C Riềng chứng nhận
vào ngày 01/02/2019 đăng giao dịch bảo đảm ngày 01/02/2019 tại Chi nhánh
Văn phòng đăng đất đai huyện G, tỉnh Kiên Giang theo đúng quy định pháp
luật.
Trong q trình vay ông Trần Văn H1 Nguyễn Thị T đến ngày
01/4/2025 ông đã tất toán xong Hợp đồng cấp tín dụng nguyên tắc số
5
143/18/HĐNT/1007-1164 ngày 24/08/2018 Hợp đồng tín dụng từng lần số
143/18/HĐTD/1007-1164 ngày 24/08/2018 đối với số tiền vay: 180.000.000 đồng
(Một trăm tám mươi triệu đồng) đồng thời Ngân hàng đã xuất tài sản thế chấp hoàn
trả cho ông H1, bà T theo Hợp đồng thế chấp số 143/18/HĐTC-BĐS/1007-1164
ngày 24/08/2018. Do đó, Ngân hàng xin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện đối với
số tiền số tiền vay gốc 180.000.000 đồng Hợp đồng thế chấp s
143/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 24/08/2018, cam kết không khiếu nại về sau.
Đối với Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 198/18/HĐHM/1007-1164 ngày
09/11/2018 và Hợp đồng tín dụng từng lần số 198/18/HĐTD/1007-1164 ngày
09/11/2018 đối với số tiền vay: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) Hợp
đồng hạn mức cấp tín dụng số 009/19/HĐHM/1007-1164 ngày 31/01/2019 Hợp
đồng tín dụng từng lần s009/19/HĐTD/1007-1164 ngày 31/01/2019 đối với tổng
số tiền vay gốc là: 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng) từ khi vay đến nay
chưa thanh toán gốc, lãi cho Ngân hàng theo thời gian đã thoả thuận trong hợp
đồng mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần đến gặp ông H1, bà T để yêu cầu thanh toán
nợ gốc lãi cho Ngân hàng nhưng ông H1, T chỉ hứa hẹn không thực hiện nên
đã vi phạm hợp đồng tín dụng.
Ông H xác nhận đối với phần tài sản hiện nay đang thế chấp Ngân hàng xác
định không yêu cầu Toà án xem xét thẩm định tại chổ lại phần đất này mà đề nghị
Toà án xem xét theo giấy chứng nhận QSD đất mà ông H1, T đã thế chấp cho
Ngân hàng để đảm bảo tiền vay và cam kết không khiếu nại về sau.
Tại phiên toà hôm nay ông Trường H người đại diện theo uquyền
của nguyên đơn Ngân hàng TMCP K yêu cầu: Buộc bà Nguyễn Thị T và ông Trần
Văn H1 trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng TMCP K tổng số tiền
gốc lãi tính đến ngày 13/5/2025: 1.905.754.227đ (trong đó: Số tiền vay gốc
900.000.000 đồng, lãi trong hạn 104.183.013 đồng, tiền phạt chậm trả lãi
58.204.638 đồng, lãi quá hạn 843.366.576 đồng) tiền lãi phát sinh theo thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng từ ngày 14/5/2025 cho đến ngày thanh toán dứt nợ.
Trường hợp Nguyễn Thị T ông Trần Văn H1 không thực hiện nghĩa
vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền còn nợ thì Ngân hàng TMCP K quyền
yêu cầu quan Thi hành án thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo hợp
đồng thế chấp số 198/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 09/11/2018 và Hợp đồng
thế chấp số 009/19/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 31/01/2019 để ưu tiên thanh toán
nợ cho Ngân hàng.
Xin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền stiền vay gốc
180.000.000 đồng theo Hợp đồng cấp tín dụng nguyên tắc số 143/18/HĐNT/1007-
1164 ngày 24/08/2018 Hợp đồng tín dụng từng lần số 143/18/HĐTD/1007-1164
6
ngày 24/08/2018 Hợp đồng thế chấp số 143/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày
24/08/2018, cam kết không khiếu nại về sau.
- B đơn ông Trần Văn H1 trình bày tại biên bản ghi lời khai ngày 10/01/2025
như sau: Ông H1 thừa nhận vợ chồng ông vay vốn của Ngân hàng TMCP K cụ
thể như sau:
Hợp đồng cấp tín dụng nguyên tắc số 143/18/HĐNT/1007-1164 ngày
24/08/2018 Hợp đồng tín dụng từng lần số 143/18/HĐTD/1007-1164 ngày
24/08/2018 vay số tiền: 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng)
Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 198/18/HĐHM/1007-1164 ngày
09/11/2018 Hợp đồng tín dụng từng lần số 198/18/HĐTD/1007-1164 ngày
09/11/2018 vay số tiền: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng)
Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 009/19/HĐHM/1007-1164 ngày
31/01/2019 Hợp đồng tín dụng từng lần số 009/19/HĐTD/1007-1164 ngày
31/01/2019 vay số tiền: 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng).
Để đảm bảo hợp đồng vay vợ chồng ông đã thế chấp cho Ngân hàng tổng
cộng 07 tài sản giấy chứng nhận QSD đất theo Hợp đồng thế chấp số
143/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 24/08/2018; Hợp đồng thế chấp số
198/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 09/11/2018 Hợp đồng thế chấp số
009/19/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 31/01/2019 hiện nay toàn bộ tài sản thế
chấp đều do vợ chồng ông quản lý, không cầm cố hay sang bán cho người khác.
Trong quá trình vay vốn vợ chồng ông chỉ đóng lãi vài lần thì ngưng
không thanh toán nợ gốc lãi cho Ngân hàng theo thoả thuận vì do làm ăn khó
khăn nên không có khả năng trả nợ gốc và lãi.
Nay ông thừa nhận hiện nay vợ chồng ông còn nợ Ngân hàng TMCP K như
nội dung đơn khởi kiện, vợ chồng ông làm ăn khó khăn nên xin Ngân hàng giảm
phần tiền lãi quá hạn và xin thêm thời gian 03 tháng để bán đất trả nợ Ngân hàng,
nếu hết thời hạn 03 tháng không thanh toán dứt nợ cho Ngân hàng thì vợ chồng
ông đồng ý giao tài sản thế chấp cho quan pháp luật kê biên phát mãi thu hồi nợ
cho Ngân hàng theo quy định và cam kết không khiếu nại về sau.
B đơn Nguyn Th T: Trong quá trình giải quyết vụ án bà T đã được Tòa
án đã tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo hoãn phiên
họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ hòa giải, Quyết định
đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng T đều không mặt và
không giao nộp bản tự khai thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của
Ngân hàng TMCP K.
Tại phiên tòa, đại din Vin Kim sát phát biểu quan điểm: Vic tuân th
pháp lut ca Thm phán Hội đồng xét x đúng pháp luật, vic chp hành
7
pháp lut ca những người tham gia tố tụng đúng quy định pháp luật. Về nội
dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm
2015Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đề nghị HĐXX chấp
nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K về việc rút
lại một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền vay gốc là 180.000.000đ (Một trăm
tám mươi triệu đồng) theo Hợp đồng cấp tín dụng nguyên tắc số
143/18/HĐNT/1007-1164 ngày 24/08/2018 Hợp đồng tín dụng từng lần số
143/18/HĐTD/1007-1164 ngày 24/08/2018 Hợp đồng thế chấp số
143/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 24/08/2018.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h vụ án đã được kim
tra, xem xét tại phiên tòa, căn c vào kết qu tranh tng tại phiên tòa, các quy định
ca pháp lut và ngh án, Tòa án nhận định:
[1] V quan h pháp lut và thm quyn gii quyết:
1.1. V thm quyền: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP K yêu cu Tòa án gii
quyết buc b đơn bà Nguyn Thi T1, ông Trần Văn H1 thanh toán s tin vay gc
lãi theo Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 198/18/HĐHM/1007-1164 ngày
09/11/2018 Hợp đồng tín dụng từng lần số 198/18/HĐTD/1007-1164 ngày
09/11/2018; Hợp đồng hạn mức cấp n dụng số 009/19/HĐHM/1007-1164 ngày
31/01/2019 Hợp đồng tín dụng từng lần số 009/19/HĐTD/1007-1164 ngày
31/01/2019, đây tranh chp hợp đồng dân s theo đồng thi b đơn có nơi trú
ti p T, T, huyn G, tnh Kiên Giang nên theo quy đnh ti khoản 3 Điều 26,
đim b khoản 1 điều 35 và khoản 1 điều 39 B lut t tng Dân s nên v án thuc
thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân huyn Ging Ring, tnh Kiên Giang
và Tòa án th lý gii quyết v án là đúng theo trình tự, th tc t tng.
1.2. V quan h tranh chấp: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP K cho ông H1,
bà T1 vay tng s tin gốc 900.000.000đ (Chín trăm triệu đồng) nên đây tranh
chấp là “Tranh chp hợp đồng tín dng”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự là phù hợp theo quy
định pháp luật.
1.3. Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn ông Trần Văn H1 vắng mặt nhưng
đơn xin xét xử vắng mặt còn bị đơn Nguyễn Thị T đã được triệu tập hợp lệ
lần 2 nhưng vắng mặt không lý do và tại phiên toà nguyên đơn cũng đồng ý xét xử
vắng mặt bị đơn nên căn cứ Điều 227 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án
xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp theo quy định pháp luật.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
8
[2.1] Xét hợp đồng tín dụng: Theo tài liệu chứng cứ nguyên đơn Ngân hàng
TMCP K1và ông H1, T vay vốn tại Ngân hàng TMCP K-PGD s3 theo
Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 198/18/HĐHM/1007-1164 ngày 09/11/2018
Hợp đồng tín dụng từng lần s198/18/HĐTD/1007-1164 ngày 09/11/2018; Hợp
đồng hạn mức cấp tín dụng số 009/19/HĐHM/1007-1164 ngày 31/01/2019 Hợp
đồng tín dụng từng lần số 009/19/HĐTD/1007-1164 ngày 31/01/2019 với tổng số
tiền gc là 900.000.000đ (Chín trăm triệu đồng).
Các hợp đồng tín dụng này đã tuân thủ quy định pháp luật về nội dung
hình thức đã thực hiện, nên phát sinh hiệu lực. Số tiền vay gốc đã được Ngân
hàng giải ngân có ký nhận nợ của ông H1, bà T trên “Giấy đề nghị giải ngân kiêm
khế ước nhận nợ”. Mặc hợp đồng tín dụng cũng như các phụ lục kèm theo không
được công chứng/chứng thực (không bắt buộc), nhưng đi kèm theo Hợp đồng tín
dụng Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đđảm bảo khoản vay đã được công
chứng và đăng ký tại quan thẩm quyền, nên giá trị chứng minh việc vay
tiền nói trên là có thật. Qúa trình giải quyết, bị đơn ông H1 đã có ý kiến trình bày
thừa nhận nợ của Ngân hàng như Ngân hàng đã khởi kiện còn bà T đã được triệu
tập hợp lệ nhiều lần vẫn không đến tham gia tố tụng tại Toà án T cũng không
gửi tài liệu chứng cứ hay ý kiến, yêu cầu gì liên quan đến vụ án này đồng thời
sau khi vay được tiền, ông H1, bà T không thực hiện đúng nghĩa vụ, vi phạm cam
kết trả nợ đối với Ngân hàng và Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu trả nợ nhưng ông
H1, bà T không hợp tác.
Theo quy định về nghĩa vụ chứng minh tại Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân
sự: Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải
thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu
cầu đó là có căn cứ và hợp pháp. Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng
minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án
giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được trong hồ sơ v
việc. Nvậy, dựa vào Bảng kê chi tiết nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 13/5/2025
gồm:
+ Nợ gốc: 900.000.000 đồng;
+ Nợ lãi trong hạn: 104.183.013 đồng;
+ Tiền phạt chậm trả lãi: 58.204.638 đồng;
+ Nợ lãi quá hạn: 843.366.576 đồng;
Tổng cộng gốc và lãi: 1.905.754.227 đ (Một tỷ, chín trăm lẽ năm triệu, bảy
trăm năm mươi bốn ngàn, hai trăm hai mươi bảy đồng).
Do ông H1, bà T vi phạm nội dung cam kết tại của các Hợp đồng tín dụng,
nên Ngân hàng khởi kiện là có cơ cứ. vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu
9
của nguyên đơn buộc ông H1, T phải trách nhiệm trả số ngốc và lãi chưa
thanh toán như trên là có cơ sở.
[2.2] Xét hợp đồng thế chấp: Giữa Ngân hàng TMCP K-PGD số 3 với ông
H1, T kết các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất s198/18/HĐTC-
BĐS/1007-1164 ngày 09/11/2018 Hợp đồng thế chấp số 009/19/HĐTC-
BĐS/1007-1164 ngày 31/01/2019 gồm:
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 2.752m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 94; tờ bản đồ số 16; GCNQSD đất số CM
638970 do UBND huyện G cấp ngày 06/07/2018, tài sản đứng tên ông Trần Văn
H1 và bà Nguyễn Thị T.
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 6.248m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 139; tờ bản đồ số 16; GCNQSD đất số
CA 980901 do UBND huyện G cấp ngày 25/12/2015, tài sản đứng tên ông Trần
Văn H1 và bà Nguyễn Thị T.
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 15.600m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 306; tờ bản đồ số 17; GCNQSD đất số
BĐ 406954 do UBND huyện G cấp ngày 23/06/2011, tài sản đứng tên bà Nguyễn
Thị T và ông Trần Văn H1.
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 6.610m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 30910.10.245; tờ bản đồ số 10; GCNQSD
đất số 751334 do UBND huyện G cấp ngày 12/04/2006, tài sản đứng tên hộ
Nguyễn Thị Tông Trần Văn H1.
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 11.280m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 30910.16.95; tờ bản đsố 16; GCNQSD
đất số AD 225093 do UBND huyện G cấp ngày 07/09/2005, tài sản đứng tên ông
Trần Văn H1Nguyễn Thị T.
Xét về hợp đồng thế chấp nội dung hình thức phù hợp với quy định
pháp luật được tiến hành đăng thế chấp tại quan thẩm quyền nên
hiệu lực. Tại Điều 10 của Hợp đồng thế chấp nội dung xử i sản thế chấp khi
đến hạn thực hiện nghĩa vụ bên B (tức bên thế chấp tài sản) không thực hin
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. vậy, trường hợp nếu bị đơn không trả được
nợ vay thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thẩm quyền ra quyết định xử
lý tài sản thế chấp để thanh toán nợ cho Ngân hàng.
Theo đơn xác nhận ngày 07/02/2025 của nguyên đơn cung cấp thì tài sản thế
chấp vẫn giữ nguyên hiện trạng và không có phát sinh tranh chấp người thứ 3 nên
căn cứ vào điều khoản trong hợp đồng thế chấp và căn cứ vào các Điều 317, 318,
319, 322, 323 của Bộ luật Dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Ngân
10
hàng, nếu ông H1, T không trả được khoản nợ thì phát mãi toàn bộ tài sản thế
chấp để Ngân hàng thu hồi nợ.
[3] Đối với Hợp đồng cấp tín dụng nguyên tắc số 143/18/HĐNT/1007-1164
ngày 24/08/2018 và Hợp đồng tín dụng từng lần số 143/18/HĐTD/1007-1164 ngày
24/08/2018: Số tiền vay là 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng)
Hợp đồng thế chấp số 143/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 24/08/2018. Trong quá
trình giải quyết vụ án vào ngày 01/4/2025 ông H1, bà T đã tất toán xong cho Ngân
hàng và ông H1, bà T đã nhận lại tài sản thế chấp đồng thời tại phiên toà đại diện
Ngân hàng xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền vay tài sản thế
chấp này nên căn cứ vào Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 HĐXX đình
chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp.
[4] Đối với việc bị đơn ông H1 xin kéo dài thời gian thanh toán xin nguyên
đơn giảm một phần tiền lãi quá hạn, HĐXX xét thấy việc ông H1 xin thêm thời
gian trả nợ là nhằm trốn tránh, kéo dài thời gian, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp
pháp của nguyên đơn và nguyên đơn cũng không đồng ý cho bị đơn kéo dài thêm
thời gian trả nợ cũng như không đồng ý giãm một phần tiền lãi quá hạn cho bị đơn
nên yêu cầu của bị đơn không có cơ sở chấp nhận là phợp theo quy định pháp
luật.
[5] Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên a căn cứ nên Hội đồng
xét xử chấp nhận.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Do yêu cu của nguyên đơn đưc chp nhn nên buc b đơn ông H1, T
phải nghĩa vụ np s tin án phí dân s thẩm giá ngạch đối vi s tin
tranh chp 1.905.754.227 đ = 36.000.000đ + (3% x 1.105.754.227đ) =
69.127.627 đ (Sáu mươi chín triệu, một trăm hai mươi bảy ngàn, sáu trăm hai mươi
bảy đồng).
Ngân hàng TMCP K đưc nhn li s tin tm ng án phí dân s sơ thẩm đã
nộp là 24.651.000 đồng.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 3 Điều 26; điểm b khoản 1 Điều 35; đim a khoản 1 Điu
39; Điều 227, Điều 228, Điều 244, Điều 266, Điu 271 Điu 273 B lut t
tng dân s năm 2015;
11
Các Điều 117, Điều 280, Điều 299, Điều 307, Điều 317, Điều 318, Điều 319,
Điều 320, Điều 322, Điều 323, Điều 357, Điều 398, Điều 401, Điều 463, Điều 466,
Điều 468 và Điều 500 của Bộ luật Dân sự 2015.
- Điều 90, 91, 95 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi,
bổ sung năm 2017.
- Điều 3 Nghị định 83/NĐ-CP23/7/2010 của Chính phủ vđăng giao
dịch bảo đảm;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí
và l phí Tòa án, tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn Ngân hàng TMCP
K v vic tranh chp hợp đồng tín dng vi b đơn ông Trn Văn H1, Nguyn
Th T.
Buc b đơn ông Trần Văn H1, Nguyn Th T trách nhim liên đi
thanh toán cho Ngân hàng TMCP K s tiền vay tính đến ngày 13/5/2025, gm:
+ Nợ gốc: 900.000.000 đồng;
+ Nợ lãi trong hạn: 104.183.013 đồng;
+ Tiền phạt chậm trả lãi: 58.204.638 đồng;
+ Nợ lãi quá hạn: 843.366.576 đồng;
Tổng cộng gốc và lãi: 1.905.754.227 đ (Một tỷ, chín trăm lẽ năm triệu, bảy
trăm năm mươi bốn ngàn, hai trăm hai mươi bảy đồng).
K t ngày tiếp theo ca ngày xét x thẩm ngày 14/5/2025 ông Trn
Văn H1, bà Nguyn Th T còn phi tiếp tc chu khon tin lãi ca s tin n gc
chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP K, theo mc lãi sut mà các bên tha thun
trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khon n gốc này. Trường hp trong
hợp đồng tín dng, các bên có tha thun v việc điều chnh lãi sut cho vay theo
tng thi k ca Ngân hàng cho vay thì lãi sut mà ông Trần Văn H1, bà Nguyn
Th T phi tiếp tc thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định ca Tòa án
cũng s được điều chnh cho phù hp vi s điu chnh lãi sut ca Ngân hàng cho
vay.
2. Trường hp ông Trần Văn H1, Nguyn Th T không tr n hoc tr
không hết n cho Ngân hàng TMCP K thì Ngân hàng quyn yêu cầu quan
thm quyn ra quyết định x tài sn thế chấp đ thu hi n, theo các Hp
đồng thế chp quyn s dụng đất s 198/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày
09/11/2018 Hợp đồng thế chấp số 009/19/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày
31/01/2019 gồm:
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 2.752m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 94; tờ bản đồ số 16; Giấy chứng nhận
12
quyền sử dụng đất số CM 638970 do UBND huyện G cấp ngày 06/07/2018, tài sản
đứng tên ông Trần Văn H1 và bà Nguyễn Thị T.
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 6.248m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 139; tờ bản đồ s16; Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số CA 980901 do UBND huyện G cấp ngày 25/12/2015, tài sản
đứng tên ông Trần Văn H1 và bà Nguyễn Thị T.
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 15.600m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 306; tờ bản đồ số 17; Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số BĐ 406954 do UBND huyện G cấp ngày 23/06/2011, tài sản
đứng tên bà Nguyễn Thị T và ông Trần Văn H1.
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 6.610m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 30910.10.245; tờ bản đồ s10; Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số 751334 do UBND huyện G cấp ngày
12/04/2006, tài sản đứng tên bà Nguyễn Thị T và ông Trần Văn H1.
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 11.280m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 30910.16.95; tờ bản đsố 16; GCNQSD
đất số AD 225093 do UBND huyện G cấp ngày 07/09/2005, tài sản đứng tên ông
Trần Văn H1Nguyễn Thị T.
Kể từ ngày ông H1, T thanh toán dứt nợ trên cho Ngân hàng tNgân
hàng nghĩa vụ hoàn trả lại toàn bộ giấy tờ thế chấp theo hợp đồng thế chấp số
198/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 09/11/2018 Hợp đồng thế chấp số
009/19/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 31/01/2019 cho ông H1, bà T.
3. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP
K về việc rút lại Hợp đồng cấp tín dụng nguyên tắc số 143/18/HĐNT/1007-1164
ngày 24/08/2018 và Hợp đồng tín dụng từng lần số 143/18/HĐTD/1007-1164 ngày
24/08/2018: Số tiền vay 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng)
Hợp đồng thế chấp số 143/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 24/08/2018.
4. V án phí dân s sơ thẩm: Buc ông Trần Văn H1, bà Nguyn Th T phải
chu án ps tin 69.127.627đ (Sáu mươi chín triệu, một trăm hai mươi bảy
ngàn, sáu trăm hai mươi bảy đồng).
Ngân hàng TMCP K đưc nhn li tin tm ứng án phí đã nộp 24.651.000đ
(Hai mươi bốn triệu, sáu trăm năm mươi mốt ngàn đng) theo biên lai thu tm ng
án phí, l phí toà án s 0002419 ngày 20/12/2023 ti Chi cc Thi hành án dân s
huyn Ging Ring, tnh Kiên Giang.
Trường hp bn án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut thi hành án
dân s thì người đưc thi hành án dân sự, ngưòi phải thi hành án dân squyn
tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
13
hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a, 7b và Điều 9 Lut
thi hành dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điêu 30
Lut thi hành án dân s.
5. V quyền kháng cáo: Đương s mặt phiên toà được quyn kháng cáo
trong thi hạn 15 (mười lăm) ngày kể t ngày tuyên án. Đương sự vng mt phiên
toà được quyn kháng cáo trong hạn 15 (mười m) ngày kể t ngày nhận được
bn án hoc bản án được niêm yết theo quy định pháp lut.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
- TAND Tnh Kiên Giang; Thm Phán - Ch Ta Phiên Toà
- VKSND Huyn;
- Chi cc THADS huyn; (đã ký)
- Các đương sự;
- Lưu.
L Cm Nhung
Tải về
Bản án số 170/2025/DS-ST Bản án số 170/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 170/2025/DS-ST Bản án số 170/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất