Bản án số 170/2025/DS-ST ngày 13/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - An Giang, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 170/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 170/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 170/2025/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 170/2025/DS-ST ngày 13/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - An Giang, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 5 - An Giang, tỉnh An Giang |
Số hiệu: | 170/2025/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 13/05/2025 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Ngân hàng TMCP K khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Trần Văn H1, bà Nguyễn Thị T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN GIỒNG RIỀNG Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 170/2025/DS-ST
Ngày 13/5/2025
V/v “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lữ Cẩm Nhung
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Danh Riêng;
Ông Huỳnh Hoàng Nam.
Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Lộc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giồng Riềng tham gia phiên tòa: Bà
Nguyễn Thị Diễm Thuý- Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng,
tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 351/2023/TLST- DS
ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng – tỉnh Kiên
Giang về việc “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 137/2025/QĐXX-ST, ngày 25 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên
tòa số 84/2025/QĐST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K
Trụ sở chính: 4 P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M- Chức vụ: Tổng giám
đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Việt Q- Chức vụ: Giám đốc Phòng
xử lý nợ Ngân hàng TMCP K.
Người đại diện theo uỷ quyền lại: Ông Lê Trường H – Chuyên viên xử lý
nợ- Phòng xử lý nợ - Ngân hàng TMCP K.
(Ông H có mặt phiên toà)
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1980
Ông Trần Văn H1, sinh năm: 1976
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang.
(Bà T vắng mặt lần 2 không lý do còn ông H1 có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
- Theo đơn khởi kiện ngày 23/10/2023 và các lời khai trong quá trình giải
quyết vụ án, ông Lê Trường H đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng
thương mại cổ phần K (Viết tắt: Ngân hàng) trình bày:
Bà Nguyễn Thị T và ông Trần Văn H1 có vay của Ngân hàng TMCP K (gọi
tắt là Ngân hàng K) với tổng số tiền gốc là 1.080.000.000 đồng, cụ thể như sau:
1. Hợp đồng cấp tín dụng nguyên tắc số 143/18/HĐNT/1007-1164 ngày
24/08/2018 và Hợp đồng tín dụng từng lần số 143/18/HĐTD/1007-1164 ngày
24/08/2018:
- Số tiền vay: 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng).
- Mục đích vay: Sản xuất nông nghiệp
- Ngày giải ngân: 24/08/2018
- Thời hạn vay: 12 tháng, ngày đến hạn: 24/08/2019.
- Lãi suất vay là 12,60%/năm, tính trên số dư nợ thực tế và thời gian vay vốn
thực tế. LVS được cố định trong 03 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Kể từ
tháng thứ 04 tính từ ngày giải ngân lần đầu tiên, LSV được điều chỉnh 03 tháng/lần
và LSV điều chỉnh được tính như sau: LSV bằng (=) Lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ
hạn 12 tháng của loại tiền mà Bên B đang vay, loại lãnh lãi cuối kỳ do Bên A công
bố tại thời điểm thay đổi LSV cộng (+) biên độ 3,78%/năm. LSV sau khi thay đổi
không được thấp hơn lãi suất vay tối thiểu hiện hành tại Bên A (cùng loại hình và
phương thức vay).
- Lãi suất nợ quá hạn bằng (=) 150% LSV tại thời điểm chuyển nợ quá hạn,
tính trên dư nợ gốc quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả.
- Lãi suất lãi chậm trả: 10%/năm, tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với
thời gian chậm trả.
- Hình thức thanh toán:
+ Kỳ hạn trả lãi vay: 06 tháng 01 kỳ.
+ Kỳ hạn trả nợ gốc: 12 tháng 01 kỳ.
2. Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 198/18/HĐHM/1007-1164 ngày
09/11/2018 và Hợp đồng tín dụng từng lần số 198/18/HĐTD/1007-1164 ngày
09/11/2018:
- Số tiền vay: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
- Mục đích vay: Sản xuất nông nghiệp
- Ngày giải ngân: 09/11/2018
- Thời hạn vay: 12 tháng, ngày đến hạn: 09/11/2019.
- Lãi suất vay là 12,60%/năm áp dụng đối với các KUNN giải ngân trong
vòng 03 tháng kể từ ngày ký HĐTD này. Kể từ tháng thứ 4 tính từ ngày giải ngân
theo từng KUNN, LSV của các KUNN sẽ được điều chỉnh 03 tháng/lần và LSV
điều chỉnh được tính như sau: LSV bằng (=) Lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12
3
tháng, lãnh lãi cuối kỳ của Ngân hàng TMCP K tại thời điểm giải ngân cộng (+)
3,78%/năm và không được thấp hơn lãi suất vay tối thiểu hiện hành của biểu lãi
suất cho vay tại thời điểm giải ngân (cùng loại hình và phương thức vay).
- Lãi suất nợ quá hạn bằng (=) 150% LSV tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
- Lãi suất lãi chậm trả: 10%/năm.
- Hình thức thanh toán:
+ Kỳ hạn trả lãi vay: 06 tháng 01 kỳ.
+ Kỳ hạn trả nợ gốc: 12 tháng 01 kỳ.
3. Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 009/19/HĐHM/1007-1164 ngày
31/01/2019 và Hợp đồng tín dụng từng lần số 009/19/HĐTD/1007-1164 ngày
31/01/2019:
- Số tiền vay: 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng).
- Mục đích vay: Sản xuất nông nghiệp
- Ngày giải ngân: 01/02/2019
- Thời hạn vay: 12 tháng, ngày đến hạn: 01/02/2020.
- Lãi suất vay là 11,00%/năm áp dụng đối với các KUNN giải ngân trong
vòng 03 tháng kể từ ngày ký HĐTD này. Kể từ tháng thứ 4 tính từ ngày giải ngân
theo từng KUNN, LSV của các KUNN sẽ được điều chỉnh 03 tháng/lần và LSV
điều chỉnh được tính như sau: LSV bằng (=) Lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12
tháng, lãnh lãi cuối kỳ của Ngân hàng TMCP K tại thời điểm giải ngân cộng (+)
3,80%/năm và không được thấp hơn lãi suất vay tối thiểu hiện hành của biểu lãi
suất cho vay tại thời điểm giải ngân (cùng loại hình và phương thức vay).
- Lãi suất nợ quá hạn bằng (=) 150% LSV tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
- Lãi suất lãi chậm trả: 10%/năm.
- Hình thức thanh toán:
+ Kỳ hạn trả lãi vay: 12 tháng 01 kỳ.
+ Kỳ hạn trả nợ gốc: 12 tháng 01 kỳ.
* Tài sản thế chấp dùng để bảo đảm cho Hợp đồng tín dụng nêu trên được
ký kết tại Hợp đồng thế chấp số 143/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 24/08/2018;
Hợp đồng thế chấp số 198/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 09/11/2018 và Hợp
đồng thế chấp số 009/19/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 31/01/2019, cụ thể:
- Hợp đồng thế chấp số 143/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 24/08/2018
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 808,8m
2
(đất ở nông thôn, đất trồng cây lâu năm), thửa đất số: 791; tờ bản đồ
số 17; GCNQSD đất số BĐ 406955 do UBND huyện G cấp ngày 23/06/2011, tài
sản đứng tên ông Trần Văn H1 và bà Nguyễn Thị T.
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 5.974m
2
(đất trồng cây lâu năm), thửa đất số: 187; tờ bản đồ số 17; GCNQSD
4
đất số BĐ 406956 do UBND huyện G cấp ngày 23/06/2011, tài sản đứng tên ông
Trần Văn H1 và bà Nguyễn Thị T.
Hợp đồng thế chấp tài sản nêu trên đã được Văn phòng C Riềng chứng nhận
vào ngày 24/08/2018 và đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 24/08/2018 tại Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai huyện G, tỉnh Kiên Giang theo đúng quy định pháp
luật.
- Hợp đồng thế chấp số 198/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 09/11/2018:
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 2.752m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 94; tờ bản đồ số 16; GCNQSD đất số CM
638970 do UBND huyện G cấp ngày 06/07/2018, tài sản đứng tên ông Trần Văn
H1 và bà Nguyễn Thị T.
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 6.248m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 139; tờ bản đồ số 16; GCNQSD đất số
CA 980901 do UBND huyện G cấp ngày 25/12/2015, tài sản đứng tên ông Trần
Văn H1 và bà Nguyễn Thị T.
Hợp đồng thế chấp tài sản nêu trên đã được Văn phòng C Riềng chứng nhận
vào ngày 09/11/2018 và đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 09/11/2018 tại Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai huyện G, tỉnh Kiên Giang theo đúng quy định pháp
luật.
- Hợp đồng thế chấp số 009/19/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 31/01/2019:
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 15.600m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 306; tờ bản đồ số 17; GCNQSD đất số
BĐ 406954 do UBND huyện G cấp ngày 23/06/2011, tài sản đứng tên bà Nguyễn
Thị T và ông Trần Văn H1.
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 6.610m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 30910.10.245; tờ bản đồ số 10; GCNQSD
đất số AĐ 751334 do UBND huyện G cấp ngày 12/04/2006, tài sản đứng tên hộ
bà Nguyễn Thị T và ông Trần Văn H1.
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 11.280m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 30910.16.95; tờ bản đồ số 16; GCNQSD
đất số AD 225093 do UBND huyện G cấp ngày 07/09/2005, tài sản đứng tên ông
Trần Văn H1 và bà Nguyễn Thị T.
Hợp đồng thế chấp tài sản nêu trên đã được Văn phòng C Riềng chứng nhận
vào ngày 01/02/2019 và đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 01/02/2019 tại Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai huyện G, tỉnh Kiên Giang theo đúng quy định pháp
luật.
Trong quá trình vay ông Trần Văn H1 và bà Nguyễn Thị T đến ngày
01/4/2025 ông bà đã tất toán xong Hợp đồng cấp tín dụng nguyên tắc số
5
143/18/HĐNT/1007-1164 ngày 24/08/2018 và Hợp đồng tín dụng từng lần số
143/18/HĐTD/1007-1164 ngày 24/08/2018 đối với số tiền vay: 180.000.000 đồng
(Một trăm tám mươi triệu đồng) đồng thời Ngân hàng đã xuất tài sản thế chấp hoàn
trả cho ông H1, bà T theo Hợp đồng thế chấp số 143/18/HĐTC-BĐS/1007-1164
ngày 24/08/2018. Do đó, Ngân hàng xin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện đối với
số tiền số tiền vay gốc là 180.000.000 đồng và Hợp đồng thế chấp số
143/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 24/08/2018, cam kết không khiếu nại về sau.
Đối với Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 198/18/HĐHM/1007-1164 ngày
09/11/2018 và Hợp đồng tín dụng từng lần số 198/18/HĐTD/1007-1164 ngày
09/11/2018 đối với số tiền vay: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) và Hợp
đồng hạn mức cấp tín dụng số 009/19/HĐHM/1007-1164 ngày 31/01/2019 và Hợp
đồng tín dụng từng lần số 009/19/HĐTD/1007-1164 ngày 31/01/2019 đối với tổng
số tiền vay gốc là: 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng) từ khi vay đến nay
chưa thanh toán gốc, lãi cho Ngân hàng theo thời gian đã thoả thuận trong hợp
đồng mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần đến gặp ông H1, bà T để yêu cầu thanh toán
nợ gốc lãi cho Ngân hàng nhưng ông H1, bà T chỉ hứa hẹn mà không thực hiện nên
đã vi phạm hợp đồng tín dụng.
Ông H xác nhận đối với phần tài sản hiện nay đang thế chấp Ngân hàng xác
định không yêu cầu Toà án xem xét thẩm định tại chổ lại phần đất này mà đề nghị
Toà án xem xét theo giấy chứng nhận QSD đất mà ông H1, bà T đã thế chấp cho
Ngân hàng để đảm bảo tiền vay và cam kết không khiếu nại về sau.
Tại phiên toà hôm nay ông Lê Trường H là người đại diện theo uỷ quyền
của nguyên đơn Ngân hàng TMCP K yêu cầu: Buộc bà Nguyễn Thị T và ông Trần
Văn H1 có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng TMCP K tổng số tiền
gốc và lãi tính đến ngày 13/5/2025: 1.905.754.227đ (trong đó: Số tiền vay gốc là
900.000.000 đồng, lãi trong hạn là 104.183.013 đồng, tiền phạt chậm trả lãi là
58.204.638 đồng, lãi quá hạn là 843.366.576 đồng) và tiền lãi phát sinh theo thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng từ ngày 14/5/2025 cho đến ngày thanh toán dứt nợ.
Trường hợp bà Nguyễn Thị T và ông Trần Văn H1 không thực hiện nghĩa
vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền còn nợ thì Ngân hàng TMCP K có quyền
yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo hợp
đồng thế chấp số 198/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 09/11/2018 và Hợp đồng
thế chấp số 009/19/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 31/01/2019 để ưu tiên thanh toán
nợ cho Ngân hàng.
Xin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền số tiền vay gốc là
180.000.000 đồng theo Hợp đồng cấp tín dụng nguyên tắc số 143/18/HĐNT/1007-
1164 ngày 24/08/2018 và Hợp đồng tín dụng từng lần số 143/18/HĐTD/1007-1164
6
ngày 24/08/2018 và Hợp đồng thế chấp số 143/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày
24/08/2018, cam kết không khiếu nại về sau.
- Bị đơn ông Trần Văn H1 trình bày tại biên bản ghi lời khai ngày 10/01/2025
như sau: Ông H1 thừa nhận vợ chồng ông có vay vốn của Ngân hàng TMCP K cụ
thể như sau:
Hợp đồng cấp tín dụng nguyên tắc số 143/18/HĐNT/1007-1164 ngày
24/08/2018 và Hợp đồng tín dụng từng lần số 143/18/HĐTD/1007-1164 ngày
24/08/2018 vay số tiền: 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng)
Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 198/18/HĐHM/1007-1164 ngày
09/11/2018 và Hợp đồng tín dụng từng lần số 198/18/HĐTD/1007-1164 ngày
09/11/2018 vay số tiền: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng)
Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 009/19/HĐHM/1007-1164 ngày
31/01/2019 và Hợp đồng tín dụng từng lần số 009/19/HĐTD/1007-1164 ngày
31/01/2019 vay số tiền: 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng).
Để đảm bảo hợp đồng vay vợ chồng ông đã thế chấp cho Ngân hàng tổng
cộng là 07 tài sản là giấy chứng nhận QSD đất theo Hợp đồng thế chấp số
143/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 24/08/2018; Hợp đồng thế chấp số
198/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 09/11/2018 và Hợp đồng thế chấp số
009/19/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 31/01/2019 và hiện nay toàn bộ tài sản thế
chấp đều do vợ chồng ông quản lý, không có cầm cố hay sang bán cho người khác.
Trong quá trình vay vốn vợ chồng ông chỉ có đóng lãi vài lần thì ngưng
không thanh toán nợ gốc và lãi cho Ngân hàng theo thoả thuận vì do làm ăn khó
khăn nên không có khả năng trả nợ gốc và lãi.
Nay ông thừa nhận hiện nay vợ chồng ông còn nợ Ngân hàng TMCP K như
nội dung đơn khởi kiện, vợ chồng ông làm ăn khó khăn nên xin Ngân hàng giảm
phần tiền lãi quá hạn và xin thêm thời gian 03 tháng để bán đất trả nợ Ngân hàng,
nếu hết thời hạn 03 tháng mà không thanh toán dứt nợ cho Ngân hàng thì vợ chồng
ông đồng ý giao tài sản thế chấp cho cơ quan pháp luật kê biên phát mãi thu hồi nợ
cho Ngân hàng theo quy định và cam kết không khiếu nại về sau.
Bị đơn bà Nguyễn Thị T: Trong quá trình giải quyết vụ án bà T đã được Tòa
án đã tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo hoãn phiên
họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định
đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng bà T đều không có mặt và
không giao nộp bản tự khai thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của
Ngân hàng TMCP K.
Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát phát biểu quan điểm: Việc tuân thủ
pháp luật của Thẩm phán và Hội đồng xét xử là đúng pháp luật, việc chấp hành
7
pháp luật của những người tham gia tố tụng là đúng quy định pháp luật. Về nội
dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm
2015Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đề nghị HĐXX chấp
nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K về việc rút
lại một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền vay gốc là 180.000.000đ (Một trăm
tám mươi triệu đồng) theo Hợp đồng cấp tín dụng nguyên tắc số
143/18/HĐNT/1007-1164 ngày 24/08/2018 và Hợp đồng tín dụng từng lần số
143/18/HĐTD/1007-1164 ngày 24/08/2018 và Hợp đồng thế chấp số
143/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 24/08/2018.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được kiểm
tra, xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định
của pháp luật và nghị án, Tòa án nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
1.1. Về thẩm quyền: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP K yêu cầu Tòa án giải
quyết buộc bị đơn bà Nguyễn Thi T1, ông Trần Văn H1 thanh toán số tiền vay gốc
và lãi theo Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 198/18/HĐHM/1007-1164 ngày
09/11/2018 và Hợp đồng tín dụng từng lần số 198/18/HĐTD/1007-1164 ngày
09/11/2018; Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 009/19/HĐHM/1007-1164 ngày
31/01/2019 và Hợp đồng tín dụng từng lần số 009/19/HĐTD/1007-1164 ngày
31/01/2019, đây là tranh chấp hợp đồng dân sự theo đồng thời bị đơn có nơi cư trú
tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang nên theo quy định tại khoản 3 Điều 26,
điểm b khoản 1 điều 35 và khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự nên vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
và Tòa án thụ lý giải quyết vụ án là đúng theo trình tự, thủ tục tố tụng.
1.2. Về quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP K cho ông H1,
bà T1 vay tổng số tiền gốc là 900.000.000đ (Chín trăm triệu đồng) nên đây là tranh
chấp là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự là phù hợp theo quy
định pháp luật.
1.3. Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn ông Trần Văn H1 vắng mặt nhưng
có đơn xin xét xử vắng mặt còn bị đơn bà Nguyễn Thị T đã được triệu tập hợp lệ
lần 2 nhưng vắng mặt không lý do và tại phiên toà nguyên đơn cũng đồng ý xét xử
vắng mặt bị đơn nên căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án
xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp theo quy định pháp luật.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
8
[2.1] Xét hợp đồng tín dụng: Theo tài liệu chứng cứ nguyên đơn Ngân hàng
TMCP K1và ông H1, bà T có vay vốn tại Ngân hàng TMCP K-PGD số 3 theo
Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 198/18/HĐHM/1007-1164 ngày 09/11/2018 và
Hợp đồng tín dụng từng lần số 198/18/HĐTD/1007-1164 ngày 09/11/2018; Hợp
đồng hạn mức cấp tín dụng số 009/19/HĐHM/1007-1164 ngày 31/01/2019 và Hợp
đồng tín dụng từng lần số 009/19/HĐTD/1007-1164 ngày 31/01/2019 với tổng số
tiền gốc là 900.000.000đ (Chín trăm triệu đồng).
Các hợp đồng tín dụng này đã tuân thủ quy định pháp luật về nội dung và
hình thức và đã thực hiện, nên phát sinh hiệu lực. Số tiền vay gốc đã được Ngân
hàng giải ngân có ký nhận nợ của ông H1, bà T trên “Giấy đề nghị giải ngân kiêm
khế ước nhận nợ”. Mặc dù hợp đồng tín dụng cũng như các phụ lục kèm theo không
được công chứng/chứng thực (không bắt buộc), nhưng đi kèm theo Hợp đồng tín
dụng là Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo khoản vay đã được công
chứng và đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền, nên có giá trị chứng minh việc vay
tiền nói trên là có thật. Qúa trình giải quyết, bị đơn ông H1 đã có ý kiến trình bày
thừa nhận nợ của Ngân hàng như Ngân hàng đã khởi kiện còn bà T đã được triệu
tập hợp lệ nhiều lần vẫn không đến tham gia tố tụng tại Toà án và bà T cũng không
có gửi tài liệu chứng cứ hay ý kiến, yêu cầu gì liên quan đến vụ án này đồng thời
sau khi vay được tiền, ông H1, bà T không thực hiện đúng nghĩa vụ, vi phạm cam
kết trả nợ đối với Ngân hàng và Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu trả nợ nhưng ông
H1, bà T không hợp tác.
Theo quy định về nghĩa vụ chứng minh tại Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân
sự: Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải
thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu
cầu đó là có căn cứ và hợp pháp. Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng
minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án
giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ
việc. Như vậy, dựa vào Bảng kê chi tiết nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 13/5/2025
gồm:
+ Nợ gốc: 900.000.000 đồng;
+ Nợ lãi trong hạn: 104.183.013 đồng;
+ Tiền phạt chậm trả lãi: 58.204.638 đồng;
+ Nợ lãi quá hạn: 843.366.576 đồng;
Tổng cộng gốc và lãi: 1.905.754.227 đ (Một tỷ, chín trăm lẽ năm triệu, bảy
trăm năm mươi bốn ngàn, hai trăm hai mươi bảy đồng).
Do ông H1, bà T vi phạm nội dung cam kết tại của các Hợp đồng tín dụng,
nên Ngân hàng khởi kiện là có cơ cứ. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu
9
của nguyên đơn buộc ông H1, bà T phải có trách nhiệm trả số nợ gốc và lãi chưa
thanh toán như trên là có cơ sở.
[2.2] Xét hợp đồng thế chấp: Giữa Ngân hàng TMCP K-PGD số 3 với ông
H1, bà T có ký kết các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 198/18/HĐTC-
BĐS/1007-1164 ngày 09/11/2018 và Hợp đồng thế chấp số 009/19/HĐTC-
BĐS/1007-1164 ngày 31/01/2019 gồm:
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 2.752m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 94; tờ bản đồ số 16; GCNQSD đất số CM
638970 do UBND huyện G cấp ngày 06/07/2018, tài sản đứng tên ông Trần Văn
H1 và bà Nguyễn Thị T.
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 6.248m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 139; tờ bản đồ số 16; GCNQSD đất số
CA 980901 do UBND huyện G cấp ngày 25/12/2015, tài sản đứng tên ông Trần
Văn H1 và bà Nguyễn Thị T.
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 15.600m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 306; tờ bản đồ số 17; GCNQSD đất số
BĐ 406954 do UBND huyện G cấp ngày 23/06/2011, tài sản đứng tên bà Nguyễn
Thị T và ông Trần Văn H1.
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 6.610m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 30910.10.245; tờ bản đồ số 10; GCNQSD
đất số AĐ 751334 do UBND huyện G cấp ngày 12/04/2006, tài sản đứng tên hộ
bà Nguyễn Thị T và ông Trần Văn H1.
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 11.280m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 30910.16.95; tờ bản đồ số 16; GCNQSD
đất số AD 225093 do UBND huyện G cấp ngày 07/09/2005, tài sản đứng tên ông
Trần Văn H1 và bà Nguyễn Thị T.
Xét về hợp đồng thế chấp có nội dung và hình thức phù hợp với quy định
pháp luật và được tiến hành đăng ký thế chấp tại cơ quan có thẩm quyền nên có
hiệu lực. Tại Điều 10 của Hợp đồng thế chấp có nội dung xử lý tài sản thế chấp khi
đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên B (tức bên thế chấp tài sản) không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Vì vậy, trường hợp nếu bị đơn không trả được
nợ vay thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử
lý tài sản thế chấp để thanh toán nợ cho Ngân hàng.
Theo đơn xác nhận ngày 07/02/2025 của nguyên đơn cung cấp thì tài sản thế
chấp vẫn giữ nguyên hiện trạng và không có phát sinh tranh chấp người thứ 3 nên
căn cứ vào điều khoản trong hợp đồng thế chấp và căn cứ vào các Điều 317, 318,
319, 322, 323 của Bộ luật Dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Ngân
10
hàng, nếu ông H1, bà T không trả được khoản nợ thì phát mãi toàn bộ tài sản thế
chấp để Ngân hàng thu hồi nợ.
[3] Đối với Hợp đồng cấp tín dụng nguyên tắc số 143/18/HĐNT/1007-1164
ngày 24/08/2018 và Hợp đồng tín dụng từng lần số 143/18/HĐTD/1007-1164 ngày
24/08/2018: Số tiền vay là 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng) và
Hợp đồng thế chấp số 143/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 24/08/2018. Trong quá
trình giải quyết vụ án vào ngày 01/4/2025 ông H1, bà T đã tất toán xong cho Ngân
hàng và ông H1, bà T đã nhận lại tài sản thế chấp đồng thời tại phiên toà đại diện
Ngân hàng xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền vay và tài sản thế
chấp này nên căn cứ vào Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 HĐXX đình
chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp.
[4] Đối với việc bị đơn ông H1 xin kéo dài thời gian thanh toán và xin nguyên
đơn giảm một phần tiền lãi quá hạn, HĐXX xét thấy việc ông H1 xin thêm thời
gian trả nợ là nhằm trốn tránh, kéo dài thời gian, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp
pháp của nguyên đơn và nguyên đơn cũng không đồng ý cho bị đơn kéo dài thêm
thời gian trả nợ cũng như không đồng ý giãm một phần tiền lãi quá hạn cho bị đơn
nên yêu cầu của bị đơn không có cơ sở chấp nhận là phù hợp theo quy định pháp
luật.
[5] Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên Hội đồng
xét xử chấp nhận.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên buộc bị đơn ông H1, bà T
phải có nghĩa vụ nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đối với số tiền
tranh chấp là 1.905.754.227 đ = 36.000.000đ + (3% x 1.105.754.227đ) =
69.127.627 đ (Sáu mươi chín triệu, một trăm hai mươi bảy ngàn, sáu trăm hai mươi
bảy đồng).
Ngân hàng TMCP K được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã
nộp là 24.651.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 3 Điều 26; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; Điều 227, Điều 228, Điều 244, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015;
11
Các Điều 117, Điều 280, Điều 299, Điều 307, Điều 317, Điều 318, Điều 319,
Điều 320, Điều 322, Điều 323, Điều 357, Điều 398, Điều 401, Điều 463, Điều 466,
Điều 468 và Điều 500 của Bộ luật Dân sự 2015.
- Điều 90, 91, 95 và 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi,
bổ sung năm 2017.
- Điều 3 Nghị định 83/NĐ-CP23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao
dịch bảo đảm;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án, tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP
K về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng với bị đơn ông Trần Văn H1, bà Nguyễn
Thị T.
Buộc bị đơn ông Trần Văn H1, bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm liên đới
thanh toán cho Ngân hàng TMCP K số tiền vay tính đến ngày 13/5/2025, gồm:
+ Nợ gốc: 900.000.000 đồng;
+ Nợ lãi trong hạn: 104.183.013 đồng;
+ Tiền phạt chậm trả lãi: 58.204.638 đồng;
+ Nợ lãi quá hạn: 843.366.576 đồng;
Tổng cộng gốc và lãi: 1.905.754.227 đ (Một tỷ, chín trăm lẽ năm triệu, bảy
trăm năm mươi bốn ngàn, hai trăm hai mươi bảy đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm là ngày 14/5/2025 ông Trần
Văn H1, bà Nguyễn Thị T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc
chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP K, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận
trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong
hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo
từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Trần Văn H1, bà Nguyễn
Thị T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án
cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho
vay.
2. Trường hợp ông Trần Văn H1, bà Nguyễn Thị T không trả nợ hoặc trả
không hết nợ cho Ngân hàng TMCP K thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan
có thẩm quyền ra quyết định xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ, theo các Hợp
đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 198/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày
09/11/2018 và Hợp đồng thế chấp số 009/19/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày
31/01/2019 gồm:
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 2.752m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 94; tờ bản đồ số 16; Giấy chứng nhận
12
quyền sử dụng đất số CM 638970 do UBND huyện G cấp ngày 06/07/2018, tài sản
đứng tên ông Trần Văn H1 và bà Nguyễn Thị T.
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 6.248m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 139; tờ bản đồ số 16; Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số CA 980901 do UBND huyện G cấp ngày 25/12/2015, tài sản
đứng tên ông Trần Văn H1 và bà Nguyễn Thị T.
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 15.600m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 306; tờ bản đồ số 17; Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số BĐ 406954 do UBND huyện G cấp ngày 23/06/2011, tài sản
đứng tên bà Nguyễn Thị T và ông Trần Văn H1.
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 6.610m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 30910.10.245; tờ bản đồ số 10; Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 751334 do UBND huyện G cấp ngày
12/04/2006, tài sản đứng tên bà Nguyễn Thị T và ông Trần Văn H1.
+ Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang, diện
tích 11.280m
2
(đất trồng lúa), thửa đất số: 30910.16.95; tờ bản đồ số 16; GCNQSD
đất số AD 225093 do UBND huyện G cấp ngày 07/09/2005, tài sản đứng tên ông
Trần Văn H1 và bà Nguyễn Thị T.
Kể từ ngày ông H1, bà T thanh toán dứt nợ trên cho Ngân hàng thì Ngân
hàng có nghĩa vụ hoàn trả lại toàn bộ giấy tờ thế chấp theo hợp đồng thế chấp số
198/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 09/11/2018 và Hợp đồng thế chấp số
009/19/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 31/01/2019 cho ông H1, bà T.
3. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP
K về việc rút lại Hợp đồng cấp tín dụng nguyên tắc số 143/18/HĐNT/1007-1164
ngày 24/08/2018 và Hợp đồng tín dụng từng lần số 143/18/HĐTD/1007-1164 ngày
24/08/2018: Số tiền vay là 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng) và
Hợp đồng thế chấp số 143/18/HĐTC-BĐS/1007-1164 ngày 24/08/2018.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Trần Văn H1, bà Nguyễn Thị T phải
chịu án phí số tiền là 69.127.627đ (Sáu mươi chín triệu, một trăm hai mươi bảy
ngàn, sáu trăm hai mươi bảy đồng).
Ngân hàng TMCP K được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 24.651.000đ
(Hai mươi bốn triệu, sáu trăm năm mươi mốt ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng
án phí, lệ phí toà án số 0002419 ngày 20/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, ngưòi phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án

13
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a, 7b và Điều 9 Luật
thi hành dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điêu 30
Luật thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt phiên toà được quyền kháng cáo
trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt phiên
toà được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được
bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND Tỉnh Kiên Giang; Thẩm Phán - Chủ Tọa Phiên Toà
- VKSND Huyện;
- Chi cục THADS huyện; (đã ký)
- Các đương sự;
- Lưu.
Lữ Cẩm Nhung
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 20/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 28/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 25/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 25/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 24/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm