Bản án số 06/2025/HNGĐ-ST ngày 17/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 06/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 06/2025/HNGĐ-ST ngày 17/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 11 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 06/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/07/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11-PHÚ THỌ
Bán án: 06/2025/HNGĐ-ST
Ngày 17 tháng 7 năm 2025
V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-PHÚ THỌ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Huệ
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Trung Thành
Bà Trần Thị Kim Khuyên
Thư toà án ghi biên bản phiên toà: Phan Minh Triều -Thư Tòa án
nhân dân khu vực 11-Phú Thọ
Đại diện viện kiểm sát nhân dân khu vực 11-Phú Thọ tham gia phiên toà:
Đoàn Thị Thúy Nga- kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 7 năm 2025, tại tr s Toà án nhân n khu vực 11-Phú Thọ
xét x sơ thẩm công khai v án th lý s: 73/2025/TLST- HNGĐ, ngày 23 tháng 4
năm 2025 v việc ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa v án ra xét x
s: 73/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 04 tháng 6 năm 2025 giữa các đương s:
-Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Hương T, sinh năm 1994; Nơi trú: thôn V,
V, huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc (nay là thôn V, xã L, tỉnh Phú Thọ) - (có mặt).
-Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1994; Nơi trú: thôn V, V,
huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc (nay là thôn V, xã L, tỉnh Phú Thọ) - (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kin, quá trình gii quyết ti phiên tòa, nguyên đơn ch Đỗ
Th Hương T trình bày:
Chị và anh Nguyễn Văn K kết hôn ngày 06/10/2014. Trước khi kết hôn được
tự do tìm hiểu đăng kết hôn tại UBND V (nay L). Sau khi cưới chị
về chung sống cùng gia đình anh K ngay. Quá trình chung sống hòa thuận đến năm
2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm
sống dẫn đến thường xuyên cãi nhau thỉnh thoảng đánh nhau. Chị đã bỏ về
nhà bố mẹ đẻ từ năm 2020 đến nay, vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay. Nay
chị xác định tình cảm vợ chồng không còn chị xin được ly hôn với anh K.
2
Về con chung: Vợ chồng 02 con chung Nguyễn M, sinh ngày
20/7/2015, Nguyễn Thùy L, sinh ngày 15/11/2016, hiện hai con đang cùng chị.
Ly hôn chị xin nuôi cả hai con không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con chung
cùng chị. Hiện chị đi làm công ty thu nhập bình quân từ 13.000.000đ đến
15.000.000đ/tháng.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Chị không đề nghị Tòa án
giải quyết.
Đối vi b đơn anh Nguyễn Văn K trong quá trình gii quyết v án đã được
tòa án gi thông báo và giy triu tp hp l nhiu lần nhưng đu vng mt ti
phiên tòa đều vng mt không lý do.
Quá trình giải quyết tòa án tiến hành lấy lời khai ông Nguyễn Văn X, ông
trình bày: Ông có quan hệ là bố đẻ của anh Nguyễn Văn K, anh K chị T kết hôn
năm 2014 tổ chức lcưới theo phong tục địa phương. Sau khi kết hôn chị T về
làm dâu chung sống cùng gia đình ông ngay. Quá trình vợ chồng chung sống
thường xuyên cãi nhau kể cả những việc nhỏ nhặt, chị T bỏ về nhà bố mđẻ từ
năm 2020 đến nay. Nay chT xin ly hôn với anh K quan điểm của gia đình anh
K mong muốn vợ chồng về đoàn tụ. Vcon chung vchồng 02 con chung
Nguyễn M, sinh ngày 20/7/2015, Nguyễn Thùy L, sinh ngày 15/11/2016, hiện
hai cháu đang cùng chị T. Nếu anh chị ly n quan điểm gia đình ông đồng ý để
chị T nuôi cả hai con chung. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ ng sức
anh chị không gì. Hiện nay anh K đi làm công nhân buổi tối về gia đình
những lần tòa án gửi giấy triệu tập, thông báo thụ lý vụ án gia đình đều nhận được
giấy thông báo cho anh K nhưng anh K nói không đồng ý ly hôn nên không
đến tòa án làm việc và yêu cầu ông không được ký bất kỳ biên bản nào.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 21/5/2025 cháu Nguyễn Hà M và cháu Nguy
Thùy L đều trình bày: Các cháu là con bK, mẹ T, hiện nay các cháu đang ng
mẹ. Quá trình chung sống cùng bố mẹ các cháu không biết cụ thể bmẹ các cháu
mâu thuẫn gì. Hiện nay b các cháu đi làm công nhân sáng đi tối về ở cùng ông bà
nội tại thôn V, ông nội các cháu tên là Nguyễn Văn X nội Phạm Thị T.
Bình thường ông bà nội và bố đều đi làm buổi trưa và buổi tối mới về nhà. Nay mẹ
các cháu xin ly hôn với bố các cháu mong muốn bố mẹ đoàn tụ. Nếu bố mẹ các
cháu ly hôn các cháu xin ở với mẹ vì các cháu đang ở cùng mẹ ổn định và mẹ chăm
sóc các cháu tốt hơn bố cháu. Từ khi các cháu còn nhỏ đến nay thì toàn mẹ các
cháu chăm sóc chị em cháu.
Tại phiên tòa, Đi din Vin kim sát nhân dân khu vc 11, tnh Phú Th
phát biu ý kiến v vic tuân theo pháp lut t tng ca Thm phán, Hội đồng xét
xử, Thư phiên tòa: Tuân theo đúng quy đnh ca pháp lut t tng dân s.
3
Nguyên đơn thc hiện đầy đ quyền, nghĩa vụ theo quy định ca pháp lut t tng
dân s. B đơn không thc hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy định ca pháp lut
t tng dân s.
Đề ngh Hội đồng xét x áp dng khon 1 Điu 56, Điu 81, Điu 82, Điu
83 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 4 Điu 147, Điu 227, 228 B lut t tng
dân s và đim a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết s: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 ca U ban thường v Quc hi v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí, l phí toà án.
1. X cho ch Đỗ Th Hương T và anh Nguyễn Văn K đưc ly hôn.
2.V con chung: Giao cho ch Đỗ Th Hương T trc tiếp nuôi cháu Nguyn
M, sinh ngày 20/7/2015, Nguyn Thùy L, sinh ngày 15/11/2016, anh K không
phi cấp dưỡng nuôi con chung cùng ch Trang.
3.V tài sn chung, tài sn riêng, công n, ng sc: Không yêu cu, không
xem xét gii quyết.
4. V án phí: Gii quyết theo quy định ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Chị Đỗ Th
Hương T khởi kiện yêu cầu xin ly hôn đối với anh Nguyễn Văn K, bđơn đang trú
tại L, tỉnh Phú Thọ. Đây tranh chấp hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Phú Thọ theo quy định tại khoản 1
Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bluật Tố tụng dân sự
năm 2015.
[2] Về thtục tố tụng: Anh Nguyễn Văn K bị đơn đã được tòa án triệu tập
hợp lệ nhưng đều vắng mặt, do vậy Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị
đơn quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân
sự.
[3]. V quan h hôn nhân: Hôn nhân gia ch Đỗ Th Hương T anh
Nguyễn Văn K là hôn nhân hợp pháp có đăng ký kết hôn ti y ban nhân dân xã V
(nay L). Nguyên nhân mâu thun theo ch T do vợ chồng bất đồng quan
điểm sống dẫn đến thường xuyên cãi nhau và thỉnh thoảng đánh nhau. Đi vi
anh Nguyễn Văn K nhng ln tòa án triu tp gia đình có nhn được văn bản ca a
án có thông o cho anh biết, nhưng anh không về làm việc được, anh ng biết
vic ch T xin ly hôn, biết vic tòa án triu tp. Vic anh K biết mình đưc toà án
triu tập đ gii quyết vic ch T xin ly hôn anh nhưng c tình vng mặt không đến
làm vic th hin anh K không có mong muốn đ v chng v đoàn tụ, theo như bố
anh K trình bày v chồng cũng thường xuyên cãi nhau. Xét tình trng hôn nhân
4
gia ch T anh K đã trầm trng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sng
chung không th kéo dài, vic ch T xin ly hôn anh K là có căn cứ phù hợp Điều 56
Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhn.
[4] V con chung: V chng có hai con chung là là Nguyn Hà M, sinh ngày
20/7/2015, Nguyn Thùy L, sinh ngày 15/11/2016. Ly hôn ch T xin nuôi c hai
con không yêu cu anh K cấp dưỡng nuôi con chung cùng ch. Anh K vng mt
ti phiên tòa quá trình gii quyết gia đình anh cũng đồng ý để ch T nuôi hai con.
Xét vic nuôi con ca ch T thy rng hin anh K đi làm vắng, hai con đang cùng
ch T, nguyn vng của hai cháu xin đưc vi mẹ. Để tránh sáo trn nên giao cho
ch T nuôi cháu M và cháu L, vic ch T không yêu cu anh K phi cấp dưỡng nuôi
con chung cùng cht nguyn phù hp với các Điều 81, 82 và 83 Lut hôn nhân
và gia đình nên được chp nhn.
[5] V tài sn chung, tài sn riêng, công n, công sc: Ch T không đề ngh
nên Hội đồng xét x không xem xét.
[6] Về án phí: Chị T tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Ý kiến ca đi din Vin kim sát đ ngh có căn c, phù hp vi
phn nhn đnh, nên Hi đng xét x chp nhn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự
điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí, lệ phí toà án.
1. X cho ch Đỗ Th ơng T và anh Nguyễn Văn K đưc ly hôn.
2.V con chung: Giao cho ch Đỗ Th Hương T trc tiếp tc nuôi cháu
Nguyn Hà M, sinh ngày 20/7/2015, Nguyn Thùy L, sinh ngày 15/11/2016, anh K
không phi cấp dưỡng nuôi con chung cùng ch T. Anh K quyền thăm nom con
không ai được ngăn cản.
3.V tài sn chung, tài sn riêng, công n, công sc: Không yêu cu, không
xem xét gii quyết.
4. Về án phí: Chị Đỗ Thị Hương T tự nguyện chịu 300.000đ án phí Hôn nhân
gia đình sơ thẩm nhưng được trừ số tiền 300.000đ chị đã nộp tạm ứng án phí theo
biên lai thu tiền số 0007626 ngày 17/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện
Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc (nay Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11-Phú
Thọ), chị T nộp đủ án phí.
Đương smặt quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày
5
kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết tại Uỷ ban nhân dân nơi trú của
người vắng mặt.
Nơi nhận:
- VKSND khu vực 11-Phú Thọ;
- Cơ quan THADS tỉnh Phú Thọ;
- Đương sự;
- UBND xã Lập Thạch;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(đã ký tên và đóng dấu)
Trần Thị Huệ
Tải về
Bản án số 06/2025/HNGĐ-ST Bản án số 06/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 06/2025/HNGĐ-ST Bản án số 06/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất