Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST ngày 17/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 05/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST ngày 17/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 11 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 05/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/07/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn,tranh chấp nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11-PHÚ THỌ
Bản án số: 05/2025/HN-ST
Ngày 17 tháng 7 năm 2025
“V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-PHÚ THỌ
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Huệ
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Trung Thành
Bà Trần Thị Kim Khuyên
- Thư phiên toà: Bà Phan Minh Triều Thư Toà án nhân dân khu vực
11-Phú Th
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11-Phú Thọ tham gia phiên tòa:
Bà Diệp Thị Thanh Tâm Kiểm sát viên
Ngày 17 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11- Phú
Thọ, xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 66/2025/TLST-HNngày 14
tháng 4 năm 2025, về việc Ly hôn, tranh chấp nuôi con theo quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 66/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2025, giữa các
đương sự:
-Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1978 (vắng mặt)
Nơi trú: thôn L, T, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc (nay T, tỉnh Phú
Thọ)
- Bị đơn: Anh Bùi Văn L, sinh năm 1972 (vắng mặt)
Nơi cư trú: thôn L, xã L, huyện L, Vĩnh Phúc (nay là xã L, tỉnh Phú Thọ)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn c lời khai tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ
án chị Nguyễn Thị H có đơn xin xét xử vắng mặt, chị trình bày:
Chị anh Bùi Văn L kết hôn ngày 20 tháng 10 năm 2011, trước khi kết
hôn được tự do tìm hiểu đăng kết hôn tại UBND L. Quá trình vợ chồng
chung sống ban đầu hòa thuận hạnh phúc, đến cuối năm 2013 thì phát sinh mâu
thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không
tiếng nói chung, anh L không chia sẻ cuộc sống quan tâm đến vợ con nên tình cảm
vchồng ngày càng lạnh nhạt dần. Do vậy chị về nhà mẹ đẻ từ năm 2014 đến
nay, hai vợ chồng không còn quan tâm gì đến nhau nữa. Nay chị xét thấy tình cảm
2
vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không thể hàn gắn được, mâu thuẫn đã
trầm trọng nên chị xin được ly hôn anh L.
Về con chung: Vợ chồng một con chung Bùi Ngọc K, sinh ngày
25/6/2012, hiện đang ở cùng chị. Ly hôn chị xin nuôi con không yêu cầu anh L
phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.
Về Tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Chị không đề nghị Tòa
án giải quyết.
B đơn anh Bùi Văn L vng mt ti phiên tòa, quá trình gii quyết anh
đơn xin xét x vng mt, anh trình bày: Anh kết hôn vi ch Nguyn Th H vào
ngày 20/10/2011 tại UBND xã L trên cơ sở t nguyn kết hôn. Sau khi kết hôn ch
H v chung sng với gia đình anh ngay. Quá trình vợ chồng chung sống ban đầu
hòa thuận hạnh phúc đến cuối năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân
mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tiếng nói chung. Chị
H bỏ về nhà mẹ đẻ từ năm 2014, thời gian đầu anh vẫn theo chị H về nhà bố mẹ
đẻ nhưng trong thời gian đó gia đình anh mất trộm nên anh về nhà. Vợ chồng sống
ly thân từ đó cho đến nay. Nay chH xin ly hôn thì anh không đồng ý anh xác
nhận vẫn n tình cảm với chị H. Tuy nhiên nếu chị H vẫn kiên quyết ly hôn thì
anh cũng đồng ý ly hôn với chị H.
Về con chung: Vợ chồng một con chung Bùi Ngọc K, sinh ngày
25/6/2012, hiện đang ng chị H. Ly hôn anh nhất trí để chị H nuôi con
không cấp dưỡng nuôi con chung cùng ch H nếu phải ly hôn.
Về Tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Anh không đề nghị Tòa
án giải quyết.
Tại phiên tòa, Đại din Vin kim sát nhân dân khu vc 11-Phú Th phát
biu ý kiến v vic tuân theo pháp lut t tng ca Thm phán, Hi đồng xét x,
Thư phiên tòa: Tuân theo đúng quy đnh ca pháp lut t tng dân s. Nguyên
đơn thc hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy định ca pháp lut t tng dân s.
B đơn thc hin chưa đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy định ca pháp lut t tng
dân s.
Đề ngh Hội đồng xét x áp dng khon 1 Điu 51, khoản 1 Điều 56, Điều
81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147 của
Bộ luật tố tụng dân sự đim a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết s: 326/2016/
UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 ca U ban thường v Quc hi v mc thu,
min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí, l phí toà án.
1. X cho ch Nguyn Th H và anh Bùi Văn L được ly hôn.
2.V con chung: Giao cho ch Nguyn Th H trc tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi
Ngọc Ksinh ngày 25/6/2012, hiện đang cùng chị H. Anh L không phải cấp
dưỡng nuôi con chung cùng chị H.
3.V tài sn chung, tài sn riêng, công n công sc: Không yêu cu,
không xem xét gii quyết.
4. V án phí: Ch Nguyn Th H phi chịu theo quy định ca pháp lut.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên
tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Chị
Nguyễn Thị H khởi kiện yêu cầu xin ly hôn đối với anh Bùi Văn L, bị đơn đang
trú tại L, huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc ( nay L, tỉnh Phú Thọ). Đây là tranh
chấp hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu
vực 11-Phú Thọ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm
a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2]. Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị H, anh Bùi Văn L đều đơn xin
xét xử vắng mặt tại phiên tòa, do vậy Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt
nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân
sự.
[3]. V quan h hôn nhân: Hôn nhân gia ch Nguyn Th H anh Bùi
Văn L hôn nhân hợp pháp đăng kết hôn ti y ban nhân dân L.
Nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống dẫn
đến vợ chồng cãi nhau. Nay chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn chị xin
được ly hôn với anh L. Anh L không đồng ý ly n anh xác nhận vẫn còn tình
cảm với chị H. Tuy nhiên nếu chị H vẫn kiên quyết ly hôn thì anh cũng đồng ý ly
hôn với chị H. Xét tình trng hôn nhân gia ch H, anh L đã trầm trng, mục đích
hôn nhân không đạt được, đi sng chung không th kéo dài, vic ch H xin ly
hôn anh L là có căn cứ phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhn.
[4] Về con chung: Vợ chồng một con chung Bùi Ngọc K, sinh ngày
25/6/2012, hiện đang cùng chị H. Ly hôn chị H xin nuôi con không yêu cầu
anh L phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. Anh L đồng ý. Xét vic nuôi con
ca các bên thy rng hin cháu K đang ở cùng ch H, nguyn vng của cháu cũng
xin được vi m. Vic ch H không yêu cu anh L phi cấp dưỡng nuôi con
chung cùng ch là t nguyn phù hp với các Điều 81, 82 83 Lut hôn nhân
gia đình nên được chp nhn.
[5] Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Chị H, anh L không
đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu án phí Hôn nhân gia
đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[7] Ý kiến ca đi din Vin kim sát đ ngh có căn c, phù
hp vi phn nhn đnh, nên Hi đng xét x chp nhn.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng: khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 56; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn
4
nhân gia đình; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân
sự Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội quy định mức thu án phí, lệ phí Tòa án;
1. X cho ch Nguyn Th H và anh Bùi Văn L đưc ly hôn.
2.V con chung: Giao cho ch Nguyn Th H trc tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi
Ngọc K, sinh ngày 25/6/2012, hiện cháu đang cùng chị H. Anh L không phải
cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H. Anh L quyền, nghĩa vụ thăm nom con
chung, không ai được cản trở.
3.Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Chị H, anh L không đề
nghị giải quyết nên không xem xét.
4.Về án phí: Chị Nguyễn Thị H nguyện chịu 150.000đ án phí Hôn nhân
gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
300.000đ theo biên lai số 0007612 ngày 09/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân
sự huyện Lập Thạch (nay Phòng thi hành án dân sự khu vực 11-Phú Thọ). Trả
lại Chị H 150.000đ.
Đương sự vắng mặt quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc niêm yết tại Uỷ ban nhân dân nơi trú của người
vắng mặt.
Nơi nhận:
- VKSND khu vực 11-Phú Thọ;
- Cơ quan THA tỉnh Phú Thọ;
- UBND xã Liên Hòa;
- Các đương sự;
- Lưu hai bản.
T/M: HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà
(đã ký tên và đóng dấu)
Trần Thị Huệ
Tải về
Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất