Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST ngày 04/03/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 38/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST ngày 04/03/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 38/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/03/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: LH
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG
Bản án số: 38/2025/HNGĐ-ST
Ngày 04 - 3 - 2025
V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Đức Tùng.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Quang Luân.
2. Ông Nguyễn Duy Sự.
- Thư Tòa án ghi biên bản phiên toà: Phạm Thị Thu Hương - Thư
viên Toà án nhân dân huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang tham
gia phiên tòa: Bà Hứa Như Quỳnh - Kiểm sát viên.
Ngày 04/3/2025 tại Tr sở Toà án nhân dân huyện Hàm n, tỉnh Tuyên
Quang mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai theo hình thức số hóa vụ án dân sự
thụ số 352/2024/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 12 năm 2024 về việc Tranh
chấp hôn nhân gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
07/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 14 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lương Thị N, sinh năm 1997.
- B đơn: Anh Sm Văn N, sinh năm 1995.
Cùng nơi cư trú: Thôn L, xã B, huyện H, tnh Tuyên Quang.
(Chị N vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt; Anh N có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo nội dung đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải đơn đề
nghị xét xử vắng mặt, nguyên đơn chị Lương Thị N trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chvà anh Sằm n N có đăng ký kết n vào ngày
09/12/2014 tại UBND nh Xa, huyn m Yên, tỉnh Tuyên Quang, việc anh ch
kết hôn với nhau là hoàn toàn tự nguyện, kng bị ai ép buộc được hai n gia đình
tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán của địa pơng. Tình cảm vợ chồng trong thời
gian chung sống thường xun phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nn u thuẫn của
do vợ chồng không hợp tính nhau, luôn bất đồng quan điểm sống, nghi ngờ nhau
không tiếng i chung. Thực tế chị anh N đã sống ly thân nhau, trong thời
gian sống ly thân chị anh N không ai quan tâm thăm hỏi đến nhau. Chị xác
định không còn tình cảm với anh N, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị với anh N đã quá
2
căng thẳng, trầm trọng, không thể đoàn tụ xây dựng hạnh phúc gia đình và nuôi dạy
con cái. Chị đề ngh Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Sằm Văn N theo
quy định.
- Vcon chung: Chị anh Sằm Văn N 01 con chung cháu Sằm Lương
Gia B, sinh ngày 14/11/2014. Ly hôn chị đề nghị được trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu Sằm Lương Gia B đến khi trưởng thành chị
không yêu cầu anh Sằm Văn N phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Vtài sản chung, đất đai chung công nợ chung: Chị anh Sằm Văn N
không nên chị không đề nghị Tòa án giải quyết khi ly hôn.
Tại phiên tòa, chị Lương Thị N vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Tại đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Chị N giữ nguyên ý kiến đã trình bày nêu trên,
không thay đổi, bổ sung thêm nội dung gì khác.
* Theo bản tự khai, biên bản lấy lời khai, biên bản hòa giải tại phiên
tòa, bị đơn anh Sằm n N trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh ch ơng Th N kết n với nhau ngày
09/12/2014 tại UBND xã Bình Xa, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Việc kết hôn
hoàn toàn tự nguyn được hai n gia đình có tổ chc lễ ới theo phong tc tập
quán của địa phương. Q tnh chung sống v chồng vn chung sống bình thường, thi
gian gn đây Ch N đi m ăn tnh n i vợ chồng vẫn i chuyện với nhau.
Trong c đi m xa nhau vợ chồng li qua tiếng lại nhưng u thuẫn không đến
mức quá trm trng, ng thng. Quá trình gii quyết vụ án, anh N xác định vẫn n
tình cảm với ch N, Ch N xin ly hôn anh không nht trí, anh đnghị Toà án hoà giải
cho v chng quay về đoàn t. Tại phiên a anh N xác đnh không n tình cảm vi
Chị N, vợ chng kng thđoàn tụ y dựng hạnh phúc gia đình nuôi dy con cái.
Chị N đnghxin ly n anh nhất trí, anh đnghị Tòa án giải quyết cho anh được ly
hôn với chơng ThN theo quy đnh.
- Về con chung: Anh và chịơng Thị N 01 con chung là cháu Sằm Lương
Gia B, sinh ngày 14/11/2014. Ly hôn anh nhất trí để Chị N được trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Sằm Lương Gia B đến khi trưởng thành
và anh không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng Chị N.
- Về tài sản chung, đất đai chung và công nợ chung: Anh và chịơng Th N
không nên anh không đề nghị Tòa án giải quyết khi ly hôn.
Toà án tiến nh ghi nhận ý kiến của cháu Sằm Lương Gia B, sinh ngày
14/11/2014 ( con chung của chịơng Thị N và anh Sằm Văn N): Cháu B trình y
khi bố mẹ cháu giải quyết ly hôn, cháu có nguyện vọng được trc tiếp cùng với m
cháu chị ơng ThN. Cháu tự nguyện với mẹ đẻ của cháu không bị ai ép
buộc .
Tòa án xác minh tại địa phương thôn L, B Công an B, huyện H
được cung cấp thông tin: Hiện nay anh Sằm Văn N công dân đăng hộ khẩu
thường trú tại thôn L, xã B, huyện H, tỉnh Tuyên Quang và thường xuyên sinh sống
tại đây. Chị N anh N được tự do tìm hiểu chung sống với nhau từ năm 2014
3
và có đăng ký kết n ngày 09/12/2014 tại UBND xã Bình Xa, huyện Hàm Yên, tỉnh
Tuyên Quang trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới
theo phong tục tập quán của địa phương. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống
cùng nhau tại thôn L, B, huyện H. Cách đây khoảng 5 đến 6 m nay thì vợ
chồng cùng đim ăn xa sau đó phát sinh mâu thuẫn từ tớc tết ngun đán m 2025
ChN không về chung sống ng anh N na. Ngun nhân u thuẫn do bất đồng
quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng hay cãi chửi nhau. Thực tế Chị N anh N đã
sống ly thân nhau mỗi nời một nơi không quan m đến nhau nữa.
V tài liu, chng c: Các đương s cung cp cho Tòa án c tài liệu, chứng
cứ gm:
- Nguyên đơn chị Lương Thị N cung cấp cho Tòa án: 01 Đơn khởi kiện; 01
Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); 01 n ớc công dân mang tên Lương Thị N
(bản sao chứng thực); 01 Giấy khai sinh mang tên Sằm Lương Gia B (bản sao chứng
thực); 01 Xác nhận thông tin trú của Công an xã Bình Xa (bản chính).
- Bị đơn anh Sằm Văn N cung cấp cho Tòa án: Không có.
Quá trình gii quyết vụ án, Tòa án nhân n huyện Hàm n đã tiến nh a
gii cho cácn đương sự suy nghĩ li tình cảm để quay về n gắn, đn tụ y dng
hnh pc gia đình nng không thành. vậy Tòa án ra Quyết đnh đưa ván ra xét
x theo quy định chung của pháp lut.
* Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát:
- Về tố tụng: Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp
luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử Thư phiên a trong quá trình
giải quyết vụ án kể từ khi thụ vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị
án đều đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Vviệc chấp hành quy định pháp luật của các đương sự: Các đương sự đã
chấp hành tốt các quy định pháp luật khi Tòa án báo gọi và tham gia phiên tòa.
- Về việc giải quyết vụ án: Đi din Vin kiểm t đề nghXX áp dụng
khon 1 Điu 28, c Điều 35, 39, 147, 227, 228, 235, 266, 267, 271, 273 B lut tố
tng n sự; c Điu 56, 81, 82, 83, 84 Luật n nhân gia đình; Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về
án phí lệ p a án, đề nghị Hi đồng xét x tuyên x:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lương Thị N.
- Vquan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lương Thị N được ly hôn với anh Sằm
Văn N.
- Về con chung: Giao cháu Sằm Lương Gia B, sinh ngày 14/11/2014 cho chị
Lương Thị N trực tiếp tng nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Anh Sằm Văn
N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lương Thị N quyền, nghĩa
vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở; Các đương sự
có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
- Ván phí: Chị Lương Thị N phải chịu tiền án phí ly hôn thẩm theo quy
định của pháp luật; Anh Sằm Văn N không phải chịu tiền án phí.
4
Ngoài ra, đại diện Viện kiểm sát còn đề nghị Hội đồng xét xử tuyên quyền
kháng cáo bản án của các đương sự theo quy định của pháp luật.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, ý kiến của đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng:
- Vthẩm quyền: Chị Lương Thị N đơn khởi kiện đề nghị Tòa án giải
quyết ly hôn với anh Sằm Văn N nên xác định đây là ván “Tranh chấp về hôn
nhân và gia đình” theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Theo thông tin
Chị N cung cấp Tòa án xác minh thì hiện nay bị đơn anh Sằm Văn N công
dân đăng hộ khẩu thường trú trú tại thôn L, xã B, huyện H, tỉnh Tuyên
Quang nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm
Yên, tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc vắng mặt của ngun đơn chơng Thị N tại phiên a: Tòa án đã
tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho Chị N, báo gọi Chị N đến tham gia
phiêna nng Chị N vắng mặt và có đơn đề nghịt xử vắng mặt nên Hội đồng xét
xử quyết định t xử vắng mặt chị ơng Thị N theo quy định tại khoản 1 Điều 227
Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị N anh Sằm Văn N được tự do
tìm hiểu chung sống với nhau từ năm 2014, đăng kết hôn vào ngày
09/12/2014 tại UBND nh Xa, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang trên sở
hoàn toàn tự nguyện, được hai bên gia đình tổ chức lễ ới theo phong tục tập quán
của địa phương. Như vậy, quan hhôn nn giữa ChNanh N hợp pháp.
Quá trình chung sống Chị N anh N tờng xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên
nhân u thuẫn do vchồng kng hợp nh nhau, luôn bất đồng quan điểm sống,
nghi ngnhau kng tiếng nói chung dẫn đến vợ chồng hay cãi chi nhau,
không n trọng nhau. Thực tế Chị N anh N đã sống ly thân nhau không quan
m gì đến nhau nữa. Do vậy Chị N làm đơn xin ly hôn với anh N tại phn tòa anh
N ng nhất trí ly n với Chị N. Hội đồng t xử xét thấy u thuẫn vợ chồng giữa
Chị N anh N đã quá căng thẳng, trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ
chồng kng thđoàn tụ y dựng hạnh phúc gia đình nuôi dậy con i. vậy,
cần chp nhận u cầu khởi kiện của chơng ThN xử cho ChN được ly n
với anh Sằm Văn N theo quy định của pháp luật.
[3] Về con chung: Chị Lương Thị N anh Sằm Văn N 01 con chung
cháu Sằm Lương Gia B, sinh ngày 14/11/2014. T khi vợ chồng anh chị sống ly
thân đến nay cháu Sằm Lương Gia B vẫn trực tiếp cùng Chị N do Chị N trực
tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ly hôn Chị N nguyện vọng được trực tiếp
nuôi dưỡng cháu Sằm Lương Gia B, đồng thời căn cứ vào ý kiến của cháu Sằm
Lương Gia B nguyện vọng được trực tiếp cùng với mẹ cháu chị Lương Thị
N; Tại phiên tòa anh N nhất trí để Chị N được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
5
dục Sằm Lương Gia B. Do vậy, Hội đồng xét xử xét thấy cần tuyên xử cho chị
Lương Thị N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung
là cháu Sằm Lương Gia B; Anh Sằm Văn N được quyền đi lại thăm nom con chung
không ai được cản trở, ngăn cấm. Các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi
người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Do chị Lương Thị N không yêu cầu anh
Sằm Văn N phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. Do đó, Hội đồng xét xxét
không xem xét, giải quyết.
[4] Vtài sản chung, đất đai chung: Chị Lương Thị N anh Sằm Văn N
cùng xác định vợ chồng không , không đnghị Tán giải quyết nên HĐXX
không xem xét, giải quyết.
[5] Về công nợ chung: Chị Lương Thị N anh Sằm Văn N cùng xác định
không có, không đề nghị Toà án giải quyết nên HĐXX không xem xét.
[6] Về án phí: Ch Lương Th N phi chu toàn b tin án phí ly hôn sơ thm theo
quy định của pháp luật; Anh Sằm Văn N không phải chịu tiền án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điu 28, các Điều 35, 39, 147, 227, 228, 235, 266, 267,
271, 273 Bộ lut tố tụng n sự; Các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Lut hôn nn và gia đình;
Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quc hội
quy định v án phí lphí a án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lương
Thị N.
1. V quan hệ hôn nhân: X cho ch Lương Thị N được ly n với anh
Sằm Văn N.
2. Về con chung: Giao con chung cháu Sằm Lương Gia B, sinh ny
14/11/2014 cho chị Lương Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, go
dục; Anh Sằm Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lương Thị N
quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản
trở, ngăn cấm; Các đương sự quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con
sau ly hôn.
3. Về án phí:
+ Nguyên đơn chị Lương Thị N phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)
tiền án phí ly hôn thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002884, ngày 17/12/2024 của Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang (nộp theo hình thức
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia ngày 16/12/2024), chLương Thị N đã
nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
+ Bị đơn anh Sằm Văn N không phải chịu tiền án phí.
6
4. Về quyền kháng cáo: Anh Sằm Văn N mặt tại phiên tòa được quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Chị Lương Thị N
vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND huyện Hàm Yên;
- Chi cục THADS huyện Hàm Yên;
- UBND xã Bình Xa (Nơi ĐKKH);
- Các đương sự;
- Lưu.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Nguyễn Đức Tùng
Tải về
Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất