Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST ngày 15/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 10/2025/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST ngày 15/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 11 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ |
Số hiệu: | 10/2025/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 15/07/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | ly hôn, tranh chấp nuôi con |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11-PHÚ THỌ
Bán án: 10/2025/HNGĐ-ST
Ngày 25 tháng 7 năm 2025
V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-PHÚ THỌ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Huệ
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Trung Thành
Ông Nguyễn Tiến Sửu
Thư ký toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Phan Minh Triều-Thư ký Tòa án
nhân dân khu vực 11-Phú Thọ
Đại diện viện kiểm sát nhân dân khu vực 11-Phú Thọ tham gia phiên toà:
Ông Đỗ Xuân Phú- Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 11-Phú Thọ
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 60/2025/TLST- HNGĐ, ngày 01 tháng 4
năm 2025 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số: 60/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 20 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thúy H, sinh năm 1994; HKTT: thôn H, xã B,
huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc ( nay là xã T, tỉnh Phú Thọ); Nơi cư trú: thôn C, xã Đ, tỉnh
Phú Thọ, có mặt.
-Bị đơn: Anh Trịnh Xuân T, sinh năm 1994; Nơi cư trú: thôn H, xã T, tỉnh
Phú Thọ, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Bùi
Thị Thúy H trình bày:
Chị và anh Trịnh Xuân T kết hôn ngày 20/4/2023 cưới có được tìm hiểu và
đăng ký kết hôn tại UBND xã B (nay là xã T, tỉnh Phú Thọ). Sau khi kết hôn chị về
làm ăn chung sống với gia đình anh T ngay. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh
phúc, tuy nhiên sau một thời gian chung sống vợ chồng bắt đầu xảy ra mâu thuẫn,
nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống.
Anh T không yêu thương quý trọng, chăm sóc, xúc phạm và làm tổn thương danh
dự, tổn thất tinh thần của chị, sống vô trách nhiệm. Mâu thuẫn giữa hai vợ chồng
ngày càng trầm trọng, tình cảm phai nhạt, mặc dù hai bên gia đình có động viên
2
nhưng không có kết quả. Vợ chồng sống ly thân từ ngày 27/02/2024 cho đến nay.
Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được
chị xin được ly hôn anh T.
Về con chung: Vợ chồng chị có 01 con chung là cháu Trịnh Xuân K, sinh
ngày 27/01/2024, hiện đang ở cùng chị. Ly hôn chị xin nuôi con và không yêu cầu
anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. Hiện chị đi làm công ty thu nhập bình
quân từ 12.000.000đ đến 13.000.000đ/tháng.
Về tài sản chung, tài sản riêng , công nợ, công sức: Chị không đề nghị Tòa
án giải quyết.
Bị đơn anh Trịnh Xuân T trình bày: Anh kết hôn với chị Bùi Thị Thúy H ngày
20/4/2023 trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại UBND xã B. Quá trình chung
sống ban đầu vợ chồng hạnh phúc, đến ngày 27/02/2024 chị H xin phép anh và gia
đình về nhà mẹ đẻ chơi ở xã B, huyện T từ đó đến nay chị H không về chung sống với
anh nữa. Anh cũng không biết nguyên nhân vì sao, anh và gia đình có xuống bảo chị
H về, chị H không đồng ý về, anh có hỏi nguyên nhân tại sao không về chị H bảo là
không hợp nhau. Về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng không có mâu thuẫn gì. Vợ
chồng sống ly thân từ 27/ 02/2024 cho đến nay. Nay chị H xin ly hôn, anh vẫn muốn
vợ chồng về đoàn tụ để cùng nhau nuôi dạy con chung.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Trịnh Xuân K, sinh ngày
27/01/2024, hiện đang ở cùng chị H. Nếu phải ly hôn anh nhất trí để chị H nuôi
con.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức: Anh không đề nghị Toà
án giải quyết.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11-Phú Thọ phát
biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư ký phiên tòa: Tuân theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên
đơn, bị đơn thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tố tụng
dân sự.
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều
81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng
dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí toà án.
1. Xử cho chị Bùi Thị Thúy H và anh Trịnh Xuân T được ly hôn.
2.Về con chung: Giao cho chị Bùi Thị Thúy H trực tiếp nuôi cháu Trịnh
Xuân K, sinh ngày 27/01/2024, hiện đang ở cùng chị. Anh T không phải cấp dưỡng
nuôi con chung cùng chị. Anh Thịnh có quyền thăm nom con không ai được ngăn
cản.
3.Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Không yêu cầu, không
xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Giải quyết theo quy định của pháp luật.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Chị Bùi Thị
Thúy H khởi kiện yêu cầu xin ly hôn đối với anh Trịnh Xuân T, bị đơn đang trú tại
xã T, tỉnh Phú Thọ. Đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11- Phú Thọ theo quy định tại khoản 1 Điều
28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Bùi Thị Thúy H và anh Trịnh
Xuân T là hôn nhân hợp pháp có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B (nay là
xã T). Chị H xác định nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, bất
đồng quan điểm sống. Anh T không yêu thương quý trọng, chăm sóc, xúc phạm và
làm tổn thương danh dự, tổn thất tinh thần của chị, sống vô trách nhiệm. Mâu thuẫn
giữa hai vợ chồng ngày càng trầm trọng, tình cảm phai nhạt, mặc dù hai bên gia
đình có động viên nhưng không có kết quả. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng
không còn, chị xin được ly hôn anh T. Anh T xác định vợ chồng không có mâu
thuẫn gì, anh xin đoàn tụ để vợ chồng về nuôi dạy con. Hội đồng xét xử xét thấy,
anh T xác định còn tình cảm với chị H nhưng anh cũng không có biện pháp gì để
vợ chồng về đoàn tụ làm ăn chung sống, chị H kiên quyết ly hôn với anh T. Xét
tình trạng hôn nhân giữa chị H và anh T đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không
đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, việc chị H xin ly hôn anh T là có căn
cứ phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận.
[3] Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Trịnh Xuân K, sinh ngày
27/01/2024 . Ly hôn chị H xin nuôi con và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi
con chung cùng chị. Anh T đồng ý. Hội đồng xét xử xét thấy từ khi anh chị sống ly
thân cháu K còn nhỏ cần có sự chăm sóc của mẹ, để tránh sáo trộn nên giao chị H
nuôi dưỡng cháu K, việc chị không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung là tự
nguyện phù hợp với các Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình nên được
chấp nhận.
[4] Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Chị H, anh T không đề
nghị nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Chị H tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát đề nghị có căn cứ, phù hợp với
phần nhận định, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn
nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm
4
a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí, lệ phí toà án.
1. Xử cho chị Bùi Thị Thúy H và anh Trịnh Xuân T được ly hôn.
2.Về con chung: Giao cho chị Bùi Thị Thúy Htrực tiếp nuôi cháu Trịnh Xuân
K, sinh ngày 27/01/2024, hiện đang ở cùng chị. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi
con chung cùng chị H. Anh T có quyền thăm nom con không ai được ngăn cản.
3.Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Không yêu cầu, không
xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Bùi Thị Thúy H tự nguyện chịu 300.000đ án phí Hôn nhân
gia đình sơ thẩm nhưng được trừ số tiền 300.000đ chị đã nộp tạm ứng án phí theo
biên lai thu tiền số 0007593 ngày 01/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Lập Thạch (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 11-Phú Thọ), chị H nộp đủ án
phí.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND khu vực 11-Phú Thọ;
- Cơ quan THA tỉnh Phú Thọ;
- Đương sự;
- UBND xã Thái Hòa;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(đã ký tên và đóng dấu)
Trần Thị Huệ
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 25/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 21/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 16/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Bản án số 23/2025/HNGĐ-PT ngày 08/08/2025 của TAND TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm