Bản án số 1377/2026/DS-PT ngày 17/07/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1377/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1377/2026/DS-PT ngày 17/07/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1377/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp đòi lại tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1377/2026/DS-PT Bản án số 1377/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1377/2026/DS-PT Bản án số 1377/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 1377/2026/DS-PT
Ngày 17-7-2026
V/v tranh chấp đòi lại tài sn.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Ông Phan Trí Dũng.
Ông Nguyễn Trung Dũng;
Bà Hunh Th Thanh Tuyn.
- Thư phiên tòa: Bùi Phương Hợp Thư Tòa án nhân dân Thành
ph H Chí Minh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên tòa: Ông Trần Đức Thoi Kim sát viên.
Ngày 17 tháng 7 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân Thành ph H Chí
Minh xét x phúc thm công khai v án dân s th s 902/2026/TLPT-DS
ngày 28 tháng 5 năm 2026 về việc “Tranh chấp đòi lại tài sản”.
Do Bn án dân s thẩm s 73/2026/DS-ST ngày 30 tháng 3 năm 2026
ca Tòa án nhân dân Khu vc 18 Thành ph H Chí Minh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 3719/2026/QĐPT-DS ngày 09
tháng 6 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa s 9995/2026/QĐ-PT ngày 01
tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Văn K, sinh năm 1980; CCCD số: ************;
địa ch thường trú: S H p H, xã V, huyn L, tỉnh Đồng Tháp (nay là P, tnh
Đồng Tháp); địa ch liên h: S A đường P, khu ph G, th trn B, huyn B, tnh
Long An (nay là xã B, tnh Tây Ninh).
Người đại din hp pháp của nguyên đơn (Theo Hợp đồng y quyn ngày
14/10/2024):
+ Ông Hunh Hà Quc B, sinh năm 1984; địa ch thường trú: S B ấp Đ, xã
Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp (nay là xã P, tỉnh Đồng Tháp). Có mt.
+ Bà Nguyn Th Yến L, sinh năm 1999; đa ch thường trú: S H, p T, xã
T, huyn L, tnh Vĩnh Long (nay là phường T, tỉnh Vĩnh Long). Có mt.
2
2. B đơn: Phm Thy Ngc T, sinh năm 1979; CCCD s:
************; địa ch thường trú: S C, đường N, t B, khu ph B, phường M,
thành ph B, tỉnh Bình Dương (nay là phường B, Thành ph H Chí Minh).
Người đại din hp pháp ca b đơn (theo Giấy y quyn ngày
06/07/2026): Th Ngc T1, sinh năm 1999; địa ch liên h: Khu ph M,
phưng B, Thành ph H Chí Minh; Có đơn yêu cầu gii quyết vng mt.
3. Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyn Th Ngc N, sinh
năm 1951; CCCD số: ************; địa ch thường trú: S C, đường N, t B,
khu ph B, phường M, thành ph B, tỉnh Bình Dương (nay phưng B, Thành
ph H Chí Minh).
Người đại din hp pháp của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
Phm Thy Ngc T, sinh năm 1979; đa ch thường trú: S C, đường N, t B,
khu ph B, phường M, thành ph B, tỉnh Bình Dương (nay phưng B, Thành
ph H Chí Minh). Theo văn bản y quyn ngày 11/11/2024. Vng mt.
Người kháng cáo: Nguyên đơn ông Văn K, b đơn Phm Thy Ngc
T.
NI DUNG V ÁN:
Theo ni dung bản án sơ thẩm:
Tại đơn khởi kiện đ ngày 14 tháng 10 năm 2024, trong quá trình tham gia
t tng tại phiên tòa người đại din theo y quyn của nguyên đơn (bà L)
trình bày:
Ông Văn K Phm Thy Ngc T trước đây mối quan h v
chng. T ông K đăng kết hôn ngày 20/9/2019 ti y ban nhân dân
phưng A, qun B, thành ph H Chí Minh (nay là phường A, thành ph H Chí
Minh) đến ngày 01/7/2020 thì T ông K ly hôn theo Quyết định công
nhn thun tình ly hôn s tha thun của các đương s s 06/2020/QĐST-
HNGĐ ngày 01/7/2020 của Tòa án nhân dân huyn Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp).
T năm 2017 đến năm 2020, bà T nhiu ln hỏi mượn tin ca ông K. Do
mi quan h tình cm thân thiết nên ông K đã đồng ý cho T n tin
bng hình thc chuyn tin, c th:
1. Ngày 25/12/2017, ông K chuyn cho bà T 10.000.000 đồng.
2. Ngày 05/02/2018, ông K chuyn cho bà T 100.000.000 đồng.
3. Ngày 05/3/2018, ông K chuyn cho bà T 60.000.000 đồng.
4. Ngày 30/3/2018, ông K chuyn cho bà T 95.000.000 đồng.
5. Ngày 07/9/2018, theo yêu cu bà T thì ông K chuyn cho m rut bà T là
bà Nguyn Th Ngc N 60.000.000 đồng.
6. Ngày 16/10/2018, ông K chuyn cho bà T 17.000.000 đồng.
7. Ngày 23/10/2018, ông K chuyn cho bà T 5.000.000 đồng.
3
8. Ngày 05/11/2018, ông K chuyn cho bà T 2.000.000 đồng.
9. Ngày 06/11/2018, ông K chuyn cho bà T 3.000.000 đồng.
10. Ngày 13/11/2018, ông K chuyn cho bà T 10.000.000 đồng.
11. Ngày 28/11/2018, ông K chuyn cho bà T 25.000.000 đồng.
12. Ngày 14/12/2018, ông K chuyn cho bà T 25.000.000 đồng.
13. Ngày 20/12/2018, ông K chuyn cho bà T 5.000.000 đồng.
14. Ngày 16/01/2019, ông K chuyn cho bà T 15.000.000 đồng.
15. Ngày 30/01/2019, ông K chuyn cho bà T 7.000.000 đồng.
16. Ngày 05/4/2019, ông K chuyn cho bà T 4.000.000 đồng.
17. Ngày 24/4/2019, ông K chuyn cho bà T 15.000.000 đồng.
18. Ngày 08/5/2019, ông K chuyn cho bà T 5.000.000 đồng.
19. Ngày 20/5/2019, ông K chuyn cho bà T 15.000.000 đồng.
20. Ngày 27/5/2019, ông K chuyn cho bà T 2.000.000 đồng.
21. Ngày 09/01/2020, ông K chuyn cho bà T 592.000.000 đồng.
Tng cng, ông K đã cho T n s tiền 1.072.000.000 đồng. Các ln
ông K cho T n tin, ông K đều đến ngân hàng np tin vào s tài khon
ca T (S tài khon: 060094591719 ti Ngân hàng TMCP S Chi nhánh C
S tài khon: 050103745745 ti Ngân hàng TMCP S Chi nhánh B1), trong
đó có 01 lần vào ngày 07/9/2018, bà T đ ngh np tin vào s tài khon ca m
T Nguyn Th Ngc N (không nh s tài khon ti Ngân hàng N1
Chi nhánh huyn B1, tnh Bình Dương). Do tin tưởng nhau nên ông K T
không lp hợp đng vay bằng văn bản. Các ln ông K chuyn tin cho bà T
thì có chng t chuyn tin ca ngân hàng.
Ông K cho T n các khon n trên không tính lãi tha thun khi
nào ông K có nhu cu ly li thì thông báo bà T phi tr li cho ông K. Vào ngày
14/10/2024, ông K gi Thông báo yêu cu thanh toán khon vay cho T
yêu cu bà T tr li s tin nêu trên cho ông K chm nhất đến hết ngày
17/10/2024. Tuy nhiên, ngày 15/10/2024 T đã nhận được thông báo nhưng
không phn hi cho ông K. Do đó nguyên đơn ông K khi kin.
Theo đơn khởi kin, nguyên đơn yêu cầu Tòa án xem xét gii quyết:
- Buc Phm Thy Ngc T tr li cho ông Văn K s tiền đã vay
1.072.000.000 đồng.
- Buc Phm Thy Ngc T thanh toán cho ông Văn K s tin lãi
chm tr t ngày 18/10/2024 tạm tính đến ngày 27/10/2024 trên khon n chm
tr 1.072.000.000 đng vi mc lãi suất 10%/năm, cụ thể: 1.072.000.000 đng x
10 ngày x 10%/12/30 = 2.978.000 đồng.
Tng cng s tin bà Phm Thy Ngc T phi thanh toán cho ông Lê Văn
K s tiền 1.074.978.000 đồng.
4
Tại phiên tòa, nguyên đơn có ý kiến:
- Đối vi s tin 592.000.000 đồng ông K chuyn cho T ngày
09/01/2020 s tin riêng ca ông K cho T vay trong thi k hôn nhân
nhưng không có chứng c chng minh tài sn riêng.
- Theo nội dung đơn khi kiện, nguyên đơn ghi ngày 14/12/2018 nguyên
đơn chuyển cho T 5.000.000 đồng là sai sót do lỗi đánh máy. Căn c theo
chng t chuyn tin ngày 14/12/2018 thì ông K chuyn cho T s tin
25.000.000 đồng đúng. Ông K xác định li ngày 14/12/2018 ông K chuyn
tin cho bà T s tiền 25.000.000 đồng.
- Đối vi tiền 60.000.000 đng ông K chuyn cho N ngày 07/9/2018
s tin T yêu cu ông K chuyn cho bà N, nay bà T không tha nhn. Ông K
xin rút li mt phn yêu cu khi kiện đối vi s tiền 60.000.000 đng ông K
chuyn ngày 07/9/2018.
- Đối vi ý kiến ca T cho rng ông K n bà T 237.500.000 thì ông K
xác định ông K không n bà T s tin trên.
* Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn thay đi yêu cu khi kin và yêu cu
Tòa án gii quyết như sau:
- Yêu cu b đơn bà Phm Thy Ngc T tr lại cho nguyên đơn ông Lê Văn
K s tiền đã vay là 1.012.000.000 đồng.
- Yêu cu b đơn bà Phm Thy Ngc T thanh toán cho nguyên đơn ông
Văn K s tin lãi chm tr t ngày 18/10/2024 đến ngày xét x sơ thẩm
30/3/2026 trên khon n gc chm tr 1.012.000.000 đồng vi mc lãi sut
10%/năm (17 tháng 12 ngày), c thể: 1.012.000.000 đồng x 17 tháng x 10%/12
+ 1.012.000.000 đồng x 12 ngày x 10%/12/30 = 143.647.000 đồng.
Tng cng s tin ông K yêu cu T thanh toán là: 1.155.647.000 đng
(gm tin n gốc 1.012.000.000 đồng tin lãi chm tr là 143.647.000
đồng).
Ti Bản tường trình ngày 19/11/2024, trong quá trình tham gia t tng
ti phiên tòa b đơn (bà T) trình bày:
T thng nht li trình bày của nguyên đơn v vic T ông Văn
K trước đây v chng. T ông K đăng kết hôn ngày 20/9/2019 ti
Ủy ban nhân dân phường A, qun B, thành ph H Chí Minh (nay phường A,
thành ph H Chí Minh) đến ngày 01/7/2020 thì T ông K ly hôn theo
quyết định công nhn thun tình ly hôn s tha thun của các đương sự s
06/2020/QĐST-HNngày 01/7/2020 của Tòa án nhân dân huyn Lai Vung,
tỉnh Đồng Tháp. Trước khi kết hôn, t năm năm 2017 đến ngày 20/9/2019 ông
K sống chung như vợ chng vi T ti phường M, thành ph B, tnh Bình
Dương (nay phường B, thành ph H Chí Minh). Trong thi gian chung sng
vi nhau, ông K nh T đng ra hỏi mượn tin ca những người bn T
(gm bà Nguyn Th H Đào Thị M) đưa cho ông K để ông K cho khách hàng
vay đáo hạn ngân hàng và ông K ha s tr tin li cho h mi tháng. C th:
5
Ngày 18/7/2020, ông K đã mượn Nguyn Th H s tin 200.000.000
đồng.
Ngày 10/6/2020, ông K đã mượn bà Đào Thị M s tiền 200.000.000 đồng.
Ông K tha thun tin lãi hàng tháng ghi giy n trc tiếp vi bà M
và bà H. Theo tha thun thì mi tháng ông K chuyn khon cho bà T tin lời để
thanh toán tin li cho bà M và bà H, nhưng ông K không đưa đủ s tin li mi
tháng như đã hứa. Ông K chia nh s tin li ca bà M và bà H, ông K đưa ra lý
do rng ông K gom tin li của khách hàng được bao nhiêu thì ông K s chuyn
khon cho T bấy nhiêu đ thanh toán tin li cho M H. Đến khi
M và bà H mun ông K hoàn tr li tin n thì ông K tránh né nên bà M và bà H
đã khởi kin ông K ti Tòa án nhân dân huyn Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp và
đưc Tòa án nhân dân huyn Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp gii quyết bng quyết
định công nhn tha thun của các đương sự s 24/2021/QĐST-DS ngày
03/01/2021 Bn án s 36/2021/QĐST-DS ngày 09/6/2021. Các Quyết đnh
và bản án trên đã đưc thi hành theo quyết định của cơ quan thi hành án có thẩm
quyn.
Nay ông K yêu cu T v thanh toán cho ông K s tin 1.155.647.000
đồng (gm tin n gốc 1.012.000.000 đồng tin lãi chm tr
143.647.000 đồng) thì không đng ý. gia T ông K không giy
ghi nợ, không văn bản th hin bà T vay tin ca ông K; vic chuyn
khon không ghi ni dung vay tin chuyn khon mt giao dch bình
thường. Đng thời, trước đây ông K cũng b đơn trong các v án vay tài sn
liên quan đến Nguyn Th Ngc N, Nguyn Thi H1, Đào Thị M thì
ti sao ông K không đưa giy t các khon tiền này ra để cn tr nghĩa vụ
đến nay ông K mi khi kin T. các do trên nên bà T không đồng ý
toàn b yêu cu khi kin ca ông K.
Tại phiên tòa sơ thẩm, b đơn có ý kiến:
- Đối vi s tin 592.000.000 đồng ông K chuyn cho T ngày
09/01/2020 là s tin chung ca ông K và bà T trong thi k hôn nhân.
- T cho rng trong khong thi gian t ngày 13/12/2017 đến ngày
25/9/2018, bà T đã sử dng s tài khon 6510254103592 ti Ngân hàng N1- Chi
nhánh L1, tỉnh Đồng Tháp chuyn tin vào tài khon ca ông K vi tng s tin
237.500.000 đồng. Ti phiên tòa, bà T ý kiến ông K n bà T s tin
237.500.000 đồng nhưng trong quá trình gii quyết v án bà T không có yêu cu
phn t.
Ti Bn t khai ngày 19/11/2024, trong quá trình tham gia t tng ti
phiên tòa người đại din theo y quyn của người quyn lợi nghĩa vụ liên
quan bà N (bà T) trình bày:
N thng nht ý kiến vi li trình bày ca T. T là con rut ca
N. Ông K trước đây con rể ca N. Trong thi gian ông K chung sng vi
con gái N là bà T thì ông K mượn bà N s tiền 60.000.000 đồng đ ông K
đưa cho m ông K mua phân bón ông K ha 01 tháng s tr li cho bà N.
6
Đến ngày 07/9/2018, ông K đã chuyển tiền 60.000.000 đồng tr cho N thông
qua vic ông K chuyn tin cho bà N ti Ngân hàng ch không phi ông K
chuyn tin cho bà N vào s tài khon như lời ông K ghi trong đơn kiện.
Ngoài ra, ông K cũng nhiều lần mượn bà N tin, mi ln ông K v quê gii
quyết công vic với khách hàng vay đáo hạn ngân hàng là ông K n tin bà N
vi s tiền 2.000.000 đồng hoặc có lúc là 3.000.000 đồng để ông K làm l phí đi
v quê. Ông K ha vài ngày s tr tin li cho N vi tng cng s tin
25.000.000 đồng. Sau này N yêu cu ông K tr s tiền 25.000.000 đồng
nhưng ông K tránh nên N khi kin ông K ti Tòa án nhân dân huyn Lai
Vung, tỉnh Đồng Tháp. Ti Tòa án ông K và N tha thun ông K tr cho bà N s
tiền 15.000.000 đồng và được Tòa án gii quyết bng quyết đnh công nhn tha
thun ca các đương sự số: 48/2021/QĐST-DS ngày 23/3/2021 ca Tòa án nhân
dân huyn Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. quan thi hành án huyn L, tỉnh Đồng
Tháp đã quyết định thi hành án tch thu kê biên phát mãi tài sn ca ông K c
th là căn nS H p H, xã V, huyn L, tỉnh Đồng Tháp để thanh toán tt c
các khon n liên quan đến việc vay mượn ca ông K vì ông K đã vay mượn rt
nhiều người tại địa phương nhưng b trn không trả. quan thi hành án đã
hoàn tt thi hành án cho các v kin này và k c quyết định s 48/2021/QĐST-
DS ngày 23/3/2021 ca Tòa án nhân dân huyn Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Trước đây, ông K đã thuê luật vu khống N và chng N thiếu n
ông K 500.000.000 đng tiền đặt cc mua bán nhà. Ông K yêu cu N
chng phi tr gấp đôi số tiền đặt cc mua bán nhà tng cng
1.000.000.000 đồng nhưng thực tế ông K ch nh N chng ra công
chng lp hợp đồng đt cc gi để ông Kết hp thc H2 h vay vốn ngân
hàng 800.000.000 đng ti Ngân hàng TMCP X (P) chi nhánh thành ph S, tnh
Đồng Tháp. Bà N và chng bà N vi ông K không có giao nhn tin bc nào hết.
Ngày 05/10/2022, ông K đã khởi kin bà N chng N ti Tòa án nhân dân
thành ph Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Vào ngày 28/11/2023, Tòa án nhân dân
thành ph Bến Cát, tỉnh Bình Dương đã xét xử không chp nhn yêu cu khi
kin ca ông K theo bn án s 160/2023/DS-ST ngày 28/11/2023.
Nay ông K khi kin T v vic yêu cu T tr s tin 1.155.647.000
đồng (trong đó tiền n gốc 1.012.000.000 đồng đồng, tin lãi tr chm
143.647.000 đồng) thì bà N đề ngh Tòa án không chp nhn yêu cu ca ông K.
ông K không giy ghi n chng minh T thiếu ông K biên lai giao
dch ti ngân hàng N1 (A) vi ni dung ch ghi là chuyn tiền, đó giao dịch
bình thường và không phi là vay tin.
Bản án thm s 73/2026/DS-ST ngày 30/3/2026 ca Tòa án nhân dân
Khu vc 18 Thành ph H Chí Minh đã tuyên xử:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Văn K
đối vi b đơn bà Phm Thy Ngc T v việc “Tranh chấp đòi lại tài sn”.
Buc b đơn bà Phm Thy Ngc T có nghĩa vụ tr cho nguyên đơn ông
Văn K s tin 420.000.000 (bốn trăm hai mươi triệu) đồng.
7
K t ngày án có hiu lực nguyên đơn ông Lê Văn K có đơn yêu cầu thi
hành án, nếu b đơn Phm Thy Ngc T không thanh toán hoc thanh toán
không đầy đủ s tiền trên, thì nguyên đơn ông Văn K còn phi chu tin lãi
theo mc lãi suất được quy định tại Điều 357, khoản 2 Điu 468 ca B lut
Dân s năm 2015 tương ứng vi thi gian và s tiền chưa thi hành án.
2. Đình chỉ mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Văn K đối
vi b đơn Phm Thy Ngc T đối vi s tiền 60.000.000 (sáu mươi triu)
đồng.
3. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Văn K yêu
cu b đơn Phm Thy Ngc T thanh toán s tin n 592.000.000 (năm trăm
chín mươi hai triệu) đồng.
4. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Văn K yêu
cu b đơn Phm Thy Ngc T thanh toán s tin lãi chm thanh toán s tin
143.647.000 (một trăm bốn mươi ba triệu, sáu trăm bốn mươi bảy ngàn) đồng.
Ngoài ra, bản án thm còn tuyên v án phí, quyn kháng cáo, kháng
nghị, quy định v thi hành án.
Ngày 13/4/2026 người đại din hợp pháp nguyên đơn ông Văn K
Nguyn Th Yến L kháng cáo mt phn bản án thẩm, yêu cu Tòa án cp
phúc thm chp nhn yêu cu khi kin buc Phm Thy Ngc T tr li cho
ông Văn K s tiền 592.000.000 đồng và yêu cu buc bà Phm Thy Ngc T
thanh toán tin lãi chm tr s tiền 143.647.000 đồng.
Ngày 31/3/2026, b đơn Phm Thy Ngc T kháng cáo mt phn bn án
thẩm, yêu cu cp Tòa án phúc thm không chp nhn yêu cu khi kin ca
nguyên đơn.
Ti phiên tòa phúc thm:
Ý kiến đại diện nguyên đơn trình bày: nguyên đơn rút một phn yêu cu
khi kin buc bà Phm Thy Ngc T phi thanh toán s tiền 592.000.000 đồng
cho ông Văn K rút mt phn yêu cu kháng cáo buc bà Phm Thy
Ngc T phi thanh toán tin lãi chm tr đối vi s tiền 592.000.000 đồng;
nguyên đơn vn gi yêu cu kháng cáo buc Phm Thy Ngc T phi thanh
toán s tin lãi chm tr t n gốc 420.000.000 đồng 60.900.000 đồng. Phía
nguyên đơn không đồng ý vi yêu cu kháng cáo ca b đơn.
Đại din b đơn đơn xin xét x vng mt văn bn ý kiến: Ông
Văn K nhiu ln vay tin mt t Đào Thị M, Nguyn Th H bn T,
tng s tiền vay 790.000.000 đng, lãi sut 3%/tháng. Hng tháng ông K tr
lãi cho M, H bng cách chuyn khon vào tài khon T T rút tin
mt tr trc tiếp cho bà M. Do đó, giữa ông K và bà T không có bt k giao dch
vay mượn nào. B đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thm, yêu cu sa bản án sơ
thẩm theo hướng bác toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh phát biu quan
đim:
8
- V t tng: Trong quá trình gii quyết v án và ti phiên tòa, những người
tiến hành t tụng đương sự đã chấp hành đúng quy định ca B lut T tng
dân s.
- V ni dung: Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn ý kiến xin rút đối
vi s tin yêu cu b đơn trả 420.000.000 đng tin lãi sut chm tr
60.900.000 đng nên cần đình chỉ xét x đối vi yêu cu xin rút chp nhn
yêu cu khi kin v vic buc b đơn tr cho nguyên đơn số tin 420.000.000
đồng tin lãi sut chm tr t ngày thông báo 18/10/2024 s tin
60.900.000 đồng. Nguyên đơn ông Văn K, kháng cáo là có căn c, b đơn bà
Phm Thy Ngc T kháng cáo do Tòa án án sơ thm xét x không khách quan,
ảnh hưởng đến quyn li hp pháp của mình, nhưng không cung cấp được
chng c mới đ chng minh cho yêu cu của mình nên không căn cứ để
chp nhận. Đề ngh Hội đồng xét xử: Căn c khoản 2 Điều 308 B lut T tng
dân s năm 2015 sửa bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c ti h sơ đã được thm tra ti
phiên tòa; căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, li trình bày của đương
s, ý kiến ca Vin Kim sát, Hội đồng xét x phúc thm.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] B đơn Phm Thy Ngc T kháng cáo yêu cu sửa án thẩm bác
toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn cho rằng không vay tin ông K,
nhn chuyn khon tin ca ông K qua ngân hàng đ tr khon n ông K
vay ca bà Đào Thị M, bà Nguyn Th H.
Xét b đơn bà T tha nhn t ngày 25/12/2017 đến ngày 27/5/2019 có nhn
chuyn khon ca ông K tng s tin 420.000.000 đồng nhưng b đơn không
chng c chứng minh nguyên đơn chuyển tiền để nh b đơn trả n gc lãi
cho bà Nguyn Th H và bà Đào Th M.
Theo Bn án s 36/2021/DS-ST ngày 09/6/2021 ca Tòa án nhân dân
huyn Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp xác định thời điểm T vay tin ca Đào
Th M ngày 30/5/2019. Theo Biên bn hòa gii ngày 23/01/2021 ca a án
nhân dân huyn Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp xác định: Thời điểm vay tin gia
ông K Nguyn Th H ngày 18/7/2020. Ngoài ra, T cho rng ông K
nhT vay rt nhiu ln tin ca bn bà Ts tin ông K chuyn khon cho
T nh T tr li tin gc tin lãi cho h nhưng lại không chng c
nào khác chng minh.
Xét hai khon vay ca M, H đều din ra sau khi T nhn chuyn
khon ca ông K s tiền 420.000.000 đồng nên T kháng cáo cho rng nhn
tin ông K để tr tin vay h không có căn cứ chp nhn. Tòa án cấp thẩm
buc bà T phi hoàn tr tin li cho ông K là phù hp.
[2] Ông K kháng cáo yêu cu T tr lãi khon tiền 420.000.000 đồng k
t ngày nhận được thông báo đòi nợ 17/10/2024 đến khi t x sơ thẩm
9
30/3/2026 01 năm 05 tháng 12 ngày vi lãi suất 10%/năm thành tiền
60.900.000 đồng.
Xét T tuy chiếm hữu, được li v tài sản không căn cứ pháp lut
nhưng ngay tình. Ông K thông báo đòi nợ ngày 17/10/2024 nhưng bà T vn
không chu hoàn tr tiền nên có nghĩa vụ tr lãi cho ông K k t ngày nhận được
thông báo đòi nợ ngày 17/10/2024 đến khi xét x thm 30/3/2026. Ông K
kháng cáo yêu cu thanh toán lãi chm tr là phù hợp Điều 166, 357 B lut Dân
s nên có căn cứ chp nhn.
[3] Ông K kháng cáo yêu cu sa bản án thẩm buc T tr li s tin
592.000.000 đồng nhn chuyn khon ngày 09/01/2020.
T kháng cáo không chp nhận thanh toán 592.000.000 đồng cho rng
nhn tin trong thi k hôn nhân và không vay tin ông K nên không th tr lãi.
Ti phiên tòa phúc thẩm, đại din nguyên đơn xin rút phần yêu cu khi
kiện này nhưng bị đơn không chp nhn nên Hội đồng tiếp tc xét x theo quy
định.
Xét T ông K đăng kết hôn ngày 20/9/2019. Đến ngày 01/7/2020
thì bà T và ông K ly hôn theo Quyết định công nhn thun tình ly hôn và s tha
thun của các đương sự s 06/2020/QĐST-HNGĐ ngày 01/7/2020 ca Tòa án
nhân dân huyn Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp ghi nhn tài sn chung không yêu
cu Tòa án gii quyết. vy, s tiền 592.000.000 đồng phát sinh trong thi k
hôn nhân là tài sn chung ca ông K và bà T.
Tòa án cấp thm nhận định 592.000.000 đồng tài sn chung ca v
chng theo khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nếu nguyên
đơn và b đơn có tranh chấp tài sn chung thì được gii quyết trong v án dân s
khác nhưng trong phần quyết định li bác yêu cu khi kin của nguyên đơn
không phù hp, làm ảnh hưởng đến quá trình khi kin li của nguyên đơn nên
cn chp nhn yêu cầu nguyên đơn sa bản án thẩm đình chỉ mt phn yêu
cu yêu cu khi kin này của nguyên đơn theo quy định.
[4] T nhng cơ sở nhận định nêu trên, xét kháng cáo ca ông K, bà T là có
căn cứ chp nhn mt phn, ý kiến của đại din Vin kim sát phù hp vi nhn
định ca Hội đồng.
[5] V án phí: Ông K, bà T không phi chịu theo quy định.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 148, khoản 2 Điều 308, Điều 313 ca B lut T
tng dân s;
- Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và
s dng án phí và l phí ca Tòa án.
10
Tuyên x:
I. Chp nhn mt phn kháng cáo của nguyên đơn ông Lê Văn K.
Chp nhn mt phn kháng cáo ca b đơn bà Phm Thy Ngc T.
II. Sa Bn án dân s thẩm s 73/2026/DS-ST ngày 30/3/2026 ca Tòa
án nhân dân Khu vc 18 Thành ph H Chí Minh như sau:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Lê Văn K
đối vi b đơn bà Phm Thy Ngc T v việc “Tranh chấp đòi lại tài sn”.
Buc b đơn bà Phm Thy Ngc T có nghĩa v tr cho nguyên đơn ông
Văn K s tin 420.000.000 (Bn trăm hai mươi triệu) đồng tin lãi chm tr
60.900.000 (Sáu mươi triệu chín trăm nghìn) đồng, tng cng 480.900.000
(Bốn trăm tám mươi triệu chín trăm nghìn) đồng.
K t ngày án có hiu lực và nguyên đơn ông Văn K đơn yêu cu thi
hành án, nếu b đơn Phm Thy Ngc T không thanh toán hoc thanh toán
không đầy đủ s tiền trên, thì nguyên đơn ông Văn K còn phi chu tin lãi
theo mc lãi suất được quy định tại Điều 357, khoản 2 Điu 468 ca B lut
Dân s năm 2015 tương ứng vi thi gian và s tiền chưa thi hành án.
2. Đình chỉ mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Lê Văn K đối
vi b đơn Phm Thy Ngc T đối vi s tiền 60.000.000 (Sáu mươi triệu)
đồng và s tiền 592.000.000 (Năm trăm chín mươi hai triệu) đồng.
3. V án phí:
- Hoàn tr cho ông Văn K s tin tm ứng án phí đã nộp 22.124.670
(Hai mươi hai triu một trăm hai mươi bốn nghìn sáu trăm bảy mươi) đồng theo
Biên lai thu tin tm ng l phí, án phí Tòa án s 0005634 ngày 23/10/2024 ca
Chi cc Thi hành án dân s thành ph Bến Cát, tỉnh Bình Dương (nay là phòng
Thi hành án dân s Khu vc 18 - Thành ph H Chí Minh).
- B đơn Phm Thy Ngc T phi chu án phí dân s thẩm s tin
23.236.000 (Hai mươi ba triệu hai trăm ba mươi sáu nghìn) đồng.
III. Án phí dân s phúc thm:
Phm Thy Ngc T không phi chu, hoàn tr cho Phm Thy Ngc
T s tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đng tm ng án phí phúc thẩm đã nộp theo
biên lai thu tin tm ng l phí, án phí Tòa án s 0019763 ngày 31/3/2026 ca
Phòng Thi hành án dân s Khu vc 18 - Thành ph H Chí Minh.
Ông Lê Văn K không phi chu, hoàn tr cho ông Lê Văn K s tin 300.000
(Ba trăm nghìn) đồng tm ng án pphúc thẩm đã np theo biên lai thu tin
tm ng l phí, án phí Tòa án s 0024983 ngày 20/4/2026 ca Phòng Thi hành
án dân s Khu vc 18 - Thành ph H Chí Minh.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
11
Nơi nhận:
- VKSND Thành ph H Chí Minh;
- Phòng THA DS Khu vc 18-TP.HCM;
- TAND Khu vc 18-TP.HCM;
- Các đương sự thi hành);
- Lưu: Hồ sơ (94).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Phan Trí Dũng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1377/2026/DS-PT Bản án số 1377/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1377/2026/DS-PT Bản án số 1377/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất