Bản án số 112/2024/HNGĐ-ST ngày 25/09/2024 của TAND huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 112/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 112/2024/HNGĐ-ST ngày 25/09/2024 của TAND huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hồng Dân (TAND tỉnh Bạc Liêu)
Số hiệu: 112/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị N yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Văn K
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 112/2024/HNGĐ - ST
Ngày: 25/9/2024.
V/v tranh chấp ly hôn và nuôi con.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm :
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Quách Văn Quy
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Tuyết Trinh
Ông Lâm Thái Hiệp
Thư phiên tòa: Thái Kim Phương - Thư Toà án nhân dân huyện
Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Hồng Dân tham gia phiên tòa: Ông
Dương Minh Kha - Kiểm sát viên.
Trong ngày 25 tháng 9 năm 2024 tại Trụ sở Tán nhân dân huyện Hồng
Dân mphiên toà xét xử thẩm ván thụ số: 114/2024/TLSTHNGĐ, ngày
02 tháng 5 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn và nuôi con theo quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 106/2024/QĐXXSTHNGĐ, ngày 16 tháng 8 năm 2024 giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1994. Địa chỉ: p BT, VPT,
huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu, (vắng mặt có đơn xin vắng).
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1993. Địa chỉ: p NTĐ, NTL,
huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu, (vắng mặt – không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn
Thị N trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2018, chị Ng anh K tchức đám cưới
trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc tiến hành đăng kết hôn tại Ủy
ban nhân dân NLT, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 10/10/2017. Thời
gian đầu, vợ chồng anh chị chung sống với nhau hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh
mâu thun do vchồng anh chị thường xuyên cự cải, hôn nhân không hạnh phúc
chị Ng, anh K đã ly thân với nhau từ năm 2021 cho đến nay. Nay nhận thấy
2
tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Ng yêu cầu được
ly hôn với anh Nguyễn Văn K.
Về quan hệ con chung: Chị Ng xác định trong quá trình chung sống, giữa chị
và anh K có 01 người con chung là cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 28/3/2018. Hiện
nay cháu H đang sống cùng anh K nên chị Ng đồng ý cho anh K nuôi con chị
Ng không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, chị Ng
không yêu cầu gì khác.
Đối với bị đơn anh Nguyễn Văn K không đến Tòa án không gửi văn bản
trình bày ý kiến của mình cho Tòa án dù Tòa án đã thông báo, triệu tập hợp lệ. Do
đó, Tòa án không thu thập được ý kiến của anh K về việc tranh chấp Hôn nhân gia
đình với chị Nguyễn Thị N.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư
phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ cho đến trước thời điểm
Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định pháp luật.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá
trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử
nghị án thì nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ tố tụng của mình;
Bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ
luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn đơn xin xét xử vắng
mặt; Bị đơn vắng mặt lần thứ hai không do mặc đã được Tòa án triệu tập
hợp lệ.
- Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị N được ly n với
anh Nguyễn Văn K.
2. Về quan hệ con chung: Tiếp tục giao cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày
28/3/2018 cho anh Nguyễn Văn K trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị
Nguyễn Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con nhưng chị Ng quyền, nghĩa vụ
thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về quan hệ tài sản: Chị Ng không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải
quyết.
Ngoài ra đương sự còn phải chịu tiền án pthẩm theo quy định của pháp
luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: Chị Nguyễn Thị N khởi kiện yêu cầu được ly hôn
với anh Nguyễn Văn K yêu cầu giải quyết về con chung nên căn cứ khoản 1
3
Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án thụ giải quyết vụ án về “Tranh chấp ly
hôn và nuôi con” là đúng quy định.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn anh Nguyễn Văn K nơi đăng
thường trú tại ấpNTĐ, xã NTL, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nên căn cứ điểm a
khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án
nhân dân huyện Hồng Dân thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
[3] Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N tuy rằng vắng mặt tại phiên tòa nhưng
đơn yêu cầu được xét xử vắng mặt. vậy, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều
228 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt đối với chị Ng. Bị đơn anh Nguyễn
Văn K vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa mặc đã được Tòa án triệu tập hợp lệ.
Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ
luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với anh K.
[4] Về quan hhôn nhân: Vào năm 2018, chị Ng anh K tổ chức đám
cưới trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc và có tiến hành đăng ký kết hôn tại
Ủy ban nhân dân NLT, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 10/10/2017
nên quan hệ hôn nhân giữa chị Ng anh K là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Trong quá trình chung sống, chị Ng xác định vợ chồng chị thường xuyên cải nhau,
hôn nhân không hạnh phúc chị Ng, anh K đã ly thân với nhau từ năm 2021 cho
đến nay. Nay chNg nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt
được nên chị Ng yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Văn K. Trong quá trình giải
quyết vụ án, Tòa án tiến hành xác minh được biết giữa chị Ng và anh K lúc
sống chung thường xuyên cải nhau hiện tại hai vợ chồng đã sống ly thân. Do đó,
căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân gia đình cho chị Nguyễn Thị N được ly hôn
với anh Nguyễn Văn K.
[5] Về quan hệ con chung: ChNg xác định trong quá trình chung sống, giữa
chị và anh K có có 01 người con chung là cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày
28/3/2018. Hiện nay cháu H đang sống cùng anh K nên chị Ng đồng ý cho anh K
nuôi con chị Ng xin không cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, cháu
H đang sống cùng anh K và cháu đã có cuộc sống, môi trường ăn, ở, học ổn định.
Do đó, Hội đồng xét xử tiếp tục giao Nguyễn Gia H, sinh ngày 28/3/2018 cho anh
Nguyễn Văn K trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Ng, anh K không yêu cầu nên không xem xét
giải quyết. Chị Ng quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở,
được quyền thay đổi người nuôi con theo quy định pháp luật.
[6] Về tài sản: Chị Nguyễn Thị N, anh K không yêu cầu nên không đặt ra
xem xét giải quyết.
[7] Về án phí: Buộc chNguyễn Thị N phải chịu án phí hôn nhân gia đình
sơ thẩm là 300.000 đồng.
4
Về ý kiến phát biểu việc giải quyết vụ án của Kiểm sát viên: Hội đồng xét xử
xét thấy việc đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ và được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Điều 84
Luật hôn nhân và gia đình.
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định v mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị N.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Nguyễn
Văn K.
2/ Về quan hệ con chung: Tiếp tục giao cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày
28/3/2018 cho anh Nguyễn Văn K trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về
cấp dưỡng nuôi con không xem xét giải quyết. Chị Ng quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở, được quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con.
3/ Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị N, anh Nguyễn Văn K không yêu cầu
nên không đặt ra xem xét giải quyết.
4/ Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: Chị Nguyễn Thị N phải nộp số
tiền là 300.000 đồng nhưng chị Ng đã dự nộp số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí
theo biên lai thu số 0007630 ngày 02/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nay chuyển thu toàn bộ số tiền trên thành án phí.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bạc Liêu; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Hồng Dân;
- Chi cục THADS huyện Hồng Dân;
- UBND xã NLT; (Đã ký)
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Quách Văn Quy
Tải về
Bản án số 112/2024/HNGĐ-ST Bản án số 112/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 112/2024/HNGĐ-ST Bản án số 112/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất