Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST ngày 26/02/2025 của TAND huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 10/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST ngày 26/02/2025 của TAND huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đức Linh (TAND tỉnh Bình Thuận)
Số hiệu: 10/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/02/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn giữa bà B và ông L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
 
TÒA ÁN NHÂN DÂN C LINH, 
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Huỳnh Thị Thúy Nga
2. Bà Đinh Thị Hạnh
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Kim Thư Tòa án nhân dân
huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Hải Lĩnh - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 02 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình
Thuận xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 492/2024/TLST HNGĐ ngày 09
tháng 12 m 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
27/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị B, sinh năm 1978; Nơi trú: Số nhà M đường L,
tổ C, khu phố H, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận; Địa chỉ liên hệ: Tổ T, thôn B,
Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận.
- Bị đơn: Ông Bùi Tấn L, sinh năm 1975; Nơi cư trú: Số nhà M đường L, tổ C, khu
phố H, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận.
Bà B, ông L có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Theo đơn khởi kiện ngày 11/11/2024 các lời khai trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn Nguyễn Th B trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị B ông Bùi Tấn L tìm hiểu nhau
trong thời gian khoảng 03 năm ttổ chức lễ cưới, chung sống với nhau 01 thời
gian thì đến năm 2003 đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện Đ,
tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 104/2003, quyển số 01 cấp ngày
26/9/2003. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống chung tại nhà ba mẹ chồng cho đến
nay. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân do ông L không làm ăn lo cho gia đình, thường tụ tập uống rượu,
cờ bạc rồi về nhà chửi mắng, sỉ nhục, đánh đập Nguyễn Thị B. Lúc con còn
TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH THUẬN
Bản án số: 10/2025/HNGĐ-ST
Ngày 26-02-2025
V/v tranh chấp ly hôn

- - 
2
nhỏ, cũng đã nhiều lần ông L đối xử với Nguyễn Thị B như vậy, B ôm con
bỏ đi nhưng sau đó vì thương con nên bà bỏ qua và về chung sống với ông L. Bà B
cố nhịn nhục sống với ông L nhưng ông L không thay đổi tâm tính ngày càng
quá đáng hơn. Đầu tháng 7/2024, B sang nhà con trai lớn sinh sống cho đến
nay, vợ chồng đã ly thân, không còn quan tâm, chăm sóc nhau. Trong thời gian
B bỏ đi, ông L nhiều lần đến nhà con trai bà B để chửi mắng, sỉ nhục bà. B đón
xe đi làm thì ông L đến trạm xe chửi mắng . Nay Nguyễn Thị B xác định tình
cảm vchồng không n, mục đích hôn nhân không đạt được, vậy, yêu cầu
được ly hôn với ông Bùi Tấn L.
Về con chung: Vợ chồng 02 con chung tên i Văn C, sinh năm 1998
Bùi Văn Th, sinh năm 2001. Các con đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
- Tại biên bản lấy lời khai ngày 17/01/2025, bị đơn ông Bùi Tấn L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông L Nguyễn Thị B vợ chồng, đăng
kết hôn vào năm 2003 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận.
Quá trình chung sống, giữa hai người nhiều mâu thuẫn dẫn đến cãi nhau,
nguyên nhân do B ham chơi, thường xuyên ttập, không lo chăm sóc gia
đình. Ông L nhiều lần khuyên nhủ nhưng bà B không thay đổi. Nội dung bà B trình
bày trong đơn khởi kiện cho rằng ông L thường xuyên đánh đập, hành hạ B
không đúng sự thật. Vợ chồng ông bà đã ly thân từ tháng 7/2024 cho đến nay. Nay,
bà B yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì ông L đề nghị Tòa án giải quyết theo quy
định của pháp luật.
Về con chung: Các con đã trưởng thành, nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về tài sản chung: Tài sản ông L muốn đlại cho con, nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 17/01/2025, Tòa án xác minh tình trạng hôn nhân, mâu thuẫn vợ
chồng trong quá trình chung sống giữa Nguyễn Thị B ông Bùi Tấn L tại địa
phương và được cung cấp: B ông L trong quá trình chung sống thường
xuyên cãi nhau, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, từ tháng 7/2024 đến
nay, ông L và bà B không còn chung sống cùng nhau.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh tham gia phiên tòa phát
biểu ý kiến:
+ Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán được phân công thụ
lý, giải quyết vụ án đã được thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định tại Điều 203 Bộ
luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015 về việc xét xử thẩm ván. Nguyên đơn, bị đơn chấp
hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự, có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào
3
Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt
nguyên đơn, bị đơn đúng quy định.
+ Về nội dung vụ án: Thấy rằng năm 2003, B, ông L kết hôn đăng
kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận nên quan hệ hôn
nhân là hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, nguyên
nhân do bất đồng quan điểm sống. Từ tháng 7/2024 đến nay, ông L B không
còn chung sống cùng nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng giữa B, ông L không
còn, mục đích hôn nhân không đạt được do đó cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của
bà B; Về con chung, tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự không yêu
cầu nên không giải quyết là có căn cứ.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hi đồng xét xử nhận định:
[1] Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn, bị đơn yêu cầu giải
quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án
xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị B ông Bùi Tấn L thời gian
tìm hiểu nhau trong thời gian khoảng 03 năm thì tchức lễ cưới, chung sống với
nhau 01 thời gian thì đến năm 2003 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn
Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 104/2003, quyển số
01 cấp ngày 26/9/2003, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp.
[3] Mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng,
hạnh phúc; để đạt được mục đích đó vợ chồng phải chung thủy, thương yêu, quý
trọng, chăm sóc, giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt. Tuy nhiên,
căn cứ vào lời khai của B, ông L, thực tế cuộc sống vợ chồng đã nhiều mâu
thuẫn, cãi vả, không tin tưởng nhau, đến tháng 7/2024, vợ chồng đã không chung
sống cùng nhau, ly thân tđó, không còn quan tâm, chăm sóc nhau. Từ đó
sở khẳng định tình cảm vợ chồng giữa B ông L đã thật sự rạn nứt, đời sống
vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ
Điều 51 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử xét
thấy chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà B là có căn cứ và đúng pháp luật.
[4] Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng 02 con chung tên Bùi
Văn C, sinh năm 1998 Bùi Văn Th, sinh năm 2001. Các con đã thành niên,
đương sự không yêu cầu giải quyết do đó Tòa án không xem xét là có cơ sở.
[5] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự không yêu cầu
nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[6] Từ những phân tích trên, căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện
về tranh chấp ly hôn của Nguyễn Thị B đối với ông Bùi Tấn L. Chấp nhận đề
nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
[7] Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyễn Thị B phải chịu theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
4
:
Căn cứ Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 238, 271, 273 Bộ luật Tố tụng
Dân sự;
Căn cứ các Điều 8, 9, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình năm
2014;
Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị B đối với ông Bùi Tấn L
về việc lyn.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị B được ly hôn với ông Bùi Tấn L.
1.2. Về con chung: Vợ chồng 02 con chung tên Bùi Văn C, sinh năm
1998 Bùi Văn Th, sinh năm 2001. Các con đã thành niên, đương sự không yêu
cầu nên Tòa án không giải quyết.
1.3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự không yêu cầu
nên Tòa án không giải quyết.
2. Về án phí: Nguyễn Thị B phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí ly hôn, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu
số 0005034 ngày 09/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Linh, tỉnh
Bình Thuận. Nguyễn Thị B đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 Điều 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Thuận;
- VKSND huyện Đức Linh;
- Chi cục THADS huyện Đức Linh;
- UBND thị trấn Đ, huyện Đức Linh,
tỉnh Bình Thuận;
- Đương sự;
- Lưu: VT, HS.

 
(ã ký)

Tải về
Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất