Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST ngày 21/01/2025 của TAND TP. Hải Dương, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 08/2025/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST ngày 21/01/2025 của TAND TP. Hải Dương, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND TP. Hải Dương (TAND tỉnh Hải Dương) |
Số hiệu: | 08/2025/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 21/01/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Chị Nguyễn Thị P và anh Khương Đình T tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Cẩm Thượng, thành phố Hải Dương vào ngày 06/5/2002 là hôn nhân hợp pháp. Sau ngày kết hôn chị P về sống chung cùng gia đình bố mẹ anh T thời gian ngắn. Sau đó vợ chồng ra ăn riêng, ở riêng nhà đất. Số 27 ĐTC, phường TB, thành phố Hải Dương cho đến nay. Vợ chồng hòa thuận thời gian khoảng 20 năm phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống không tìm được tiếng nói chung dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã, đánh nhau. Vợ chồng sống ly thân chấm dứt mọi quan hệ tình cảm, kinh tế không ai quan tâm đến tình cảm của nhau. Nay chị P xác định tình cảm vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh T. |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI DƢƠNG
TỈNH HẢI DƢƠNG.
Bản án số: 08/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 21/01/2025.
V/v: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
chung.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI DƢƠNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà NguyÔn ThÞ Thu H-¬ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thùy Liễu .
2. Bà Phạm Thị Lan.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hà- Thư ký
Tòa án, Toµ án nhân dân
thµnh phè H¶i D-¬ng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thµnh phè H¶i D-¬ng tham gia phiên toà:
Bà Đỗ Vân Anh- Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 01 năm 2025, tại Trô së Toµ ¸n nh©n d©n thµnh phè H¶i
D-¬ng, tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm công khai
vụ án H«n nh©n và gia ®×nh thụ
lý số 601/2024/TLST- HN&G§ ngày 16 tháng 10 năm 2024 về việc “ Ly h«n,
nu«i con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 81/2024/QĐXX-
HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1983.
ĐKHKTT và cư trú: số 27 Đặng Trần Côn, khu An Phú 2, phường Tân Bình,
thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
- Bị đơn: Anh Khương Đình T, sinh năm 1975.
ĐKHKTT và cư trú: số 27 ĐTC, khu AP 2, phường TB, thành phố Hải Dương,
tỉnh Hải Dương.
(Chị P có mặt, anh T vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG Vô ¸n
* Nguyªn ®¬n chị Nguyễn Thị P trình bày được thể hiện t¹i ®¬n khëi kiÖn,
b¶n tù khai, biªn b¶n lÊy lêi khai, biªn b¶n phiªn häp kiÓm tra, tiÕp cËn, c«ng khai
chøng cø và tại phiên tòa:
Chị và anh Khương Đình T tự nguyện tìm hiểu thời gian khoảng 01 năm thì
hai bên gia đình có tổ chức cưới theo phong tục tập quán và có đăng ký kết hôn tại
UBND phường Cẩm Thượng, thành phố Hải Dương ngày 06/5/2002. Sau khi kết
hôn chị về sống chung nhưng ăn riêng cùng bố mẹ đẻ anh T. Đến năm 2016 vợ
chồng ở tại Số 27 ĐTC, khu AP 2, phường TB, thành phố Hải Dương cho đến nay.
Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận được khoảng 20 năm thì phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng

2
nói chung anh T hay uống rượu say về chửi mắng vợ con dẫn đến vợ chồng
thường xuyên cãi vã nhau. Do mâu thuẫn chị làm đơn xin ly hôn anh T, anh T
không nhất trí đánh chị, chị và 03 con phải về nhà mẹ đẻ ở Cầm Giàng ở vào thời
điểm bão số 3 năm 2024. Mặc dù đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng tình
cảm vợ chồng không khắc phục được. Tuy vợ chồng sống trong cùng nhà nhưng
mỗi người ở một phòng. Vợ chồng đã sống ly thân và chấm dứt quan hệ tình cảm.
Từ khi vợ chồng sống ly thân không ai quan tâm đến tình cảm của nhau. Nay chị
xác định tình cảm vợ chồng không còn mâu thuẫn không thể sống chung cùng
nhau được nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Khương
Đình T.
Về con chung: Chị và anh Khương Đình T có 03 con chung là Khương Thị
Phương Ah, sinh ngày 12/10/2002 và Khương Thị Hà V, sinh ngày 05/02/2008 và
Khương Đình Th, sinh ngày 06/7/2011. Hiện nay con Phương Ah đã trưởng thành
chị không đề nghị Tòa án giải quyết. Trường hợp Tòa án giải quyết ly hôn chị có
nguyện vọng nuôi dưỡng con Th và đề nghị Tòa án giao con Hà V cho anh T chăm
sóc nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cho
nhau.
Về thu nhập của chị: Chị làm nghề buôn bán tự do thu nhập của chị
7.000.000đ/tháng.
Về nơi ở: Hiện nay chị và các con vẫn sinh sống ở nhà đất mang tên chị và
anh T tại địa chỉ số 27 ĐTC, khu AP 2, phường TB, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải
Dương.
Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
* BÞ ®¬n anh Khương Đình T vắng mặt nhưng Tòa án đã niêm yết tài liệu của
Tòa án Đơn khởi kiện (tài liệu kèm theo đơn khởi kiện); Thông báo thụ lý vụ án;
giấy triệu tập; Thông báo phiên họp kiểm tra tiếp cận công khai chứng cứ và hòa
giải; kết quả tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét
xử, giấy triệu tập quyết định hoãn phiên tòa và anh T có văn bản gửi Tòa anh xin
vắng mặt và anh có ý kiến chị Nguyễn Thị P xin ly hôn anh vì lý do không hợp
anh đồng ý ly hôn và xin Tòa án nhân dân thành phố Hải Dương giúp đỡ.
Về con chung: Anh chị có 03 con chung là Số 27 ĐTC, phường TB, thành phố
Hải Dương con Khương Thị Phương Ah, sinh năm 2002 tự lập không đề nghị giải
quyết. Khương Thị Hà V, sinh ngày 05/02/2008 bố nuôi và Khương Đình Th, sinh
ngày 06/7/2011 mẹ nuôi.
*Tòa án xác minh tại địa phương nơi chị P, anh T cư trú thể hiện: Anh T,
chị P là người hiện sinh sống tại địa chỉ số 27 ĐTC, khu AP 2, phường TB, thành phố
Hải Dương, tỉnh Hải Dương. Anh T có nghề làm xiếc anh T thường đi làm xa không có
ở nhà. Vợ chồng có mâu thuẫn nhưng không báo và nhờ chính quyền địa phương
hòa giải. Nay chị P làm đơn xin ly hôn anh T. Địa phương đề nghị Tòa án căn cứ
đơn khởi kiện của chị Phượng để xem xét và giải quyết vụ án theo quy định pháp
luật.
*Tòa án lấy lời khai của bà Nguyễn Thị L là mẹ đẻ chị P thể hiện: Chị
Nguyễn Thị Ph và anh Khương Đình T kết hôn vào ngày 06/5/2002, có đăng ký
kết hôn tại UBND phường Cẩm Thượng, thành phố Hải Dương. Sau khi kết hôn
chị Phượng và anh T về sống chung cùng bố mẹ đẻ anh T nhưng ăn riêng. Đến
năm 2016 vợ chồng ở tại Số 27 ĐTC, khu AP 2, phường TB, thành phố Hải Dương
cho đến nay. Quá trình chung sống vợ chồng chị P hòa thuận được khoảng 20 năm
3
thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống,
không tìm được tiếng nói chung dẫn đến vợ chồng thường xuyên đánh nhau cãi
nhau. Vợ chồng chị P làm nghề xiếc, thường xuyên đi lưu diễn ở xa, trong quá
trình vợ chồng chị P đi làm xiếc ở các tỉnh bà có đi cùng để trông cháu Phương Ah
hộ, bà thấy vợ chồng chị P thường xuyên cãi nhau, đánh nhau. Khi đó bà đã
khuyên bảo vợ chồng chị P nhưng chỉ được lúc đó sau lại vẫn xảy ra đánh cãi chửi
nhau. Gia đình bà đã động viên khuyên bảo anh T chị P nhưng anh chị ấy không
khắc phục được mâu thuẫn. Tuy nhiên chị P vẫn chung sống cùng anh T để nuôi
dạy các con, đỉnh điểm của mâu thuẫn vào sau cơn bão số 3 năm 2024 đêm ngày
11/9/2024 vợ chồng anh T lại xảy ra đánh cãi chửi nhau, anh T uống rượu đánh
chửi vợ con, nửa đêm chị P đưa cả ba con về nhà bà. Ba cháu ở nhà tôi 03 ngày
các cháu phải về nhà còn đi học. Chị P ở lại nhà bà một tuần. Chị P ở nhà bà anh T
có đến nói chuyện không xin lỗi, không đón chị P về mà chỉ nói phần sai về chị P.
Chị P tự về nhà còn phải đi bán hàng. Sau đó bà được biết chị P làm đơn xin ly
hôn anh T. Bà xác định tình cảm chị P và anh T đã có mẫu thuẫn từ lâu nhưng
không có biện pháp khắc phục. Nay chị P làm đơn xin ly hôn anh T, việc tình cảm
anh chị ấy ly hôn hay về ở với nhau là do anh chị ấy tự quyết định. Bà đề nghị Tòa
án giải quyết theo pháp luật.
- Anh Khương Đình T vắng mặt đã được Tòa án triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng
vẫn vắng mặt không có lý do. Do vậy Tòa án xét xử vắng mặt anh T.
*§¹i diÖn ViÖn kiÓm s¸t nh©n d©n thµnh phè H¶i D-¬ng ph¸t biÓu ý
kiÕn: VÒ viÖc chÊp hµnh ph¸p luËt cña ThÈm ph¸n, Hội đồng xét xử (viết tắt
H§XX), Th- ký phiªn tßa, ng-êi tham gia tè tông trong qu¸ tr×nh gi¶i quyÕt vô ¸n
kÓ tõ khi thô lý vô ¸n cho ®Õn tr-íc thêi ®iÓm H§XX nghÞ ¸n, ®· thùc hiÖn ®óng
tr×nh tù quy ®Þnh cña LuËt tè tông d©n sù, bị đơn không chấp hành quy định
BLTTDS vắng mặt gây khó khăn trong quá trình giải quyết vụ án.
KiÓm s¸t viªn ph¸t biÓu ý kiÕn vÒ viÖc gi¶i quyÕt vô ¸n: ¸p dông §iÒu 51;
Điều 56; 81; 82; 83 LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh; kho¶n 4 §iÒu 147 Bộ luật tố tụng
dân sự (viết tắt BLTTDS); LuËt phÝ, lÖ phÝ; NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH
ngµy 30/12/2016 quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn gi¶m, thu, nép , qu¶n lý vµ sö dông ¸n
phÝ, lÖ phÝ Tßa ¸n.
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị P, xử
cho chị Nguyễn Thị P được ly hôn anh Khương Đình T.
- Về con chung: Chị P, anh T có 03 con chung là Khương Thị Phương Ah,
sinh ngày 12/10/2002; Khương Thị Hà V, sinh ngày 05/02/2008 và Khương Đình
Th, sinh ngày 06/7/2011. Hiện nay con Phương Ah đã trưởng thành anh chị không
đề nghị Tòa án giải quyết. Giao con Khương Thị Hà V, sinh ngày 05/02/2008 cho
chị P nuôi dưỡng, giao con Khương Đình Th, sinh ngày 06/7/2011 cho anh T nuôi
dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng uôi các con hàng tháng cho nhau.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Không giải quyết.
VÒ ¸n phÝ: Chị Nguyễn Thị P ph¶i chÞu 300.000đ ¸n phÝ sơ thẩm ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
4
[1] Anh Khương Đình T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng vẫn
vắng mặt và không có yêu cầu phản tố nên Tòa án xét xử vắng mặt anh T theo ®iÓm b
kho¶n 2 §iÒu 227Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Chị Nguyễn Thị P xin ly hôn anh Khương Đình T. Anh T có đăng ký hộ
khẩu thường trú và cư trú tại: Số 27 ĐTC, phường TB, thành phố Hải Dương. Do vậy
thẩm quyền giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân thành phố Hải Dương.
[3] Chị Nguyễn Thị P và anh Khương Đình T tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký
kết hôn tại UBND phường Cẩm Thượng, thành phố Hải Dương vào ngày 06/5/2002
là hôn nhân hợp pháp. Sau ngày kết hôn chị P về sống chung cùng gia đình bố mẹ
anh T thời gian ngắn. Sau đó vợ chồng ra ăn riêng, ở riêng nhà đất. Số 27 ĐTC,
phường TB, thành phố Hải Dương cho đến nay. Vợ chồng hòa thuận thời gian
khoảng 20 năm phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm
sống không tìm được tiếng nói chung dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã, đánh
nhau. Vợ chồng sống ly thân chấm dứt mọi quan hệ tình cảm, kinh tế không ai quan
tâm đến tình cảm của nhau. Nay chị P xác định tình cảm vợ chồng mâu thuẫn trầm
trọng, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh T.
Anh T trình bày: Vợ chồng đã có mâu thuẫn. Chị P làm đơn ly hôn anh
đồng ý ly hôn.
Tòa án xác minh tại địa phương nơi chị P, anh T cư trú và ý kiến của gia
đình mẹ đẻ chị P, Hội đồng xét xử (viết tắt HĐXX) nhận thÊy: Chị P, anh T đã
sống ly thân, chấm dứt mọi quan hệ tình cảm, kinh tế không ai quan tâm đến tình
cảm của nhau. Anh T vắng mặt nhất trí ly hôn chị P. Do vậy HĐXX xét thấy chị P,
anh T t×nh c¶m vî chång m©u thuÉn trÇm träng, ®êi sèng chung kh«ng thÓ kÐo dµi,
môc ®Ých cña h«n nh©n kh«ng ®¹t ®-îc nên HĐXX chấp nhận ®¬n xin ly h«n cña
chị P vµ H§XX xö cho chị P được ly hôn anh T theo §iÒu 51; §iÒu 56; 58 LuËt
H«n nh©n vµ gia ®×nh.
[3] VÒ con chung: Chị Nguyễn Thị P, anh Khương Đình T có 03 con chung
Khương Thị Phương Ah, sinh ngày 12/10/2002 và Khương Thị Hà V, sinh ngày
05/02/2008 và Khương Đình Th, sinh ngày 06/7/2011. Hiện nay con Phương Ah
đã trưởng thành không đề nghị Tòa án giải quyết. Trường hợp Tòa án giải quyết ly
hôn chị có nguyện vọng nuôi dưỡng con Th và anh T đề nghị Tòa án giao con Hà
V cho anh chăm sóc nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung
hàng tháng cho nhau.
HĐXX xét thấy cháu Hà V có đơn ở với anh T, cháu Th có đơn xin ở với chị
P. Bản thân chị P trình bày chị có nghề kinh doanh tự do thu nhập chỉ khoảng
7.000.000đ/tháng không đủ điều kiện nuôi dưỡng hai con. Anh T có nghề làm xiếc
có thu nhập anh T vẫn quan tân đóng học phí đầy đủ cho con Hà V nên HĐXX
giao cho chị P nuôi dưỡng con Th, anh T nuôi dưỡng con Hà V đến khi các con
trưởng thành đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi các con chung hàng
tháng cho nhau.
[4] Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Chị P, anh T không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
[5] VÒ ¸n phÝ: Chị P ph¶i chÞu ¸n phÝ H«n nh©n vµ gia ®×nh sơ thẩm
300.000đ đối trừ tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp là 300.000đ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
5
C¨n cø §iÒu 51; 56; 58; 81, 82, 83 LuËt H«n nh©n vµ gia §×nh;
®iÓm b kho¶n 2 §iÒu 227; kho¶n 4 §iÒu 147 BLTTDS; Luật phí, lệ phí; NghÞ quyÕt
sè 326/2016/UBTVQH ngµy 30/12/2016 quy ®Þnh vÒ møc thu, ¸n phÝ, lÖ phÝ Tßa
¸n.
- Xử chÊp nhËn ®¬n khëi kiÖn cña chị Nguyễn Thị P xin ly hôn anh Khương
Đình T.
1. VÒ quan hÖ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị P được ly hôn anh Khương
Đình T.
2. VÒ con chung xö: Giao giao cho chị Nguyễn Thị P tiếp tục nuôi dưỡng con
Khương Đình Th sinh ngày 06/7/2011 và giao anh Khương Đình T nuôi con
Khương Thị Hà V, sinh ngày 05/02/2008 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18
tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi các con chung hàng tháng cho nhau.
Chị Nguyễn Thị P, anh Khương Đình T có quyền đi lại chăm sóc, giáo dục
các con chung không ai được ngăn cản.
3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Chị Nguyễn Thị P, anh Khương
Đình T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. VÒ ¸n phÝ: Chị Nguyễn Thị P ph¶i chÞu 300.000® ¸n phÝ sơ thẩm ly h«n được
đèi trõ 300.000® vào khoản tiền 300.000đ do chị P đã nộp theo biên lai thu tạm
ứng án phí số 0006195 ngày 09/10/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành
phố Hải Dương; Chị Nguyễn Thị P đã thực hiện xong nghĩa vụ về án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị P ®-îc quyÒn kh¸ng c¸o b¶n ¸n trong
h¹n 15 ngµy kÓ tõ ngµy tuyªn ¸n s¬ thÈm. Anh T v¾ng mÆt ®-îc quyÒn kh¸ng c¸o b¶n
¸n trong h¹n 15 ngµy kÓ tõ ngµy nhËn ®-îc b¶n ¸n hoÆc bản án ®-îc niªm yÕt.
Nơi nhận:
- VKS TPH¶i D-¬ng;
- C¸c ®-¬ng sù;
- UBND phường Cẩm Thượng, thành phố Hải
Dương (để ghi sổ hộ tịch);
- Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù TP. H¶i D-¬ng;
- L-u hå s¬.
-Lưu văn phòng.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
NguyÔn ThÞ Thu H-¬ng
``
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm