Bản án số 06/2025/HNGĐ-ST ngày 28/02/2025 của TAND TX. Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 06/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 06/2025/HNGĐ-ST ngày 28/02/2025 của TAND TX. Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Bỉm Sơn (TAND tỉnh Thanh Hóa)
Số hiệu: 06/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/02/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, 273, 277 và Điều 280 Bộ luật tố tụng Dân sự; - Khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự; - Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84/ Luật hôn nhân gia đình; - Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục mức án phí lệ phí ban hành kèm theo; * Tuyên xử
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ BỈM SƠN Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
TỈNH THANH HOÁ
Bản án số:06/2025/HNGĐ - ST
Ngày 28- 02 - 2025
V/v: “ Ly hôn, tranh chấp nuôi con
khi ly hôn với người mất tích”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Tống Thị Hà
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vũ Văn Thoa
2. Ông Hoàng Văn Lược
- Thư phiên tòa: Thị Ngọc Lan, Thư Tòa án nhân dân (viết
tắt: TAND thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n thị Bỉm Sơn tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Huấn - kiểm sát viên
Ngày 28 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở TAND thị Bỉm Sơn tiến hành xét
xử thẩm công khai theo thủ tục thông thường ván thụ số:03/2025/ TLST-
HNGĐ ngày 15/01/2025 về việc Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôntheo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:05/QĐXXST- HNGĐ ngày 10/02/2025 giữa các
đương sự:
Nguyên đơn: Anh Lê Văn P, sinh năm 1988
Nơi thường trú: SN B đường L, Khu phố B, phường N, thị xã B, tỉnh Thanh
Hóa (vắng mặt có lý do).
Bị đơn: Chị Trần Thị T - sinh năm 1991
Nơi cư trú cuối cùng: SN B đường L, Khu phố B, phường N, thị xã B, tỉnh Thanh
Hóa (đã bị Tòa án tuyên bố mất tích).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 14/01/2025 và bản tự khai nguyên đơn- anh Lê Văn P
trình bày:
- Về hôn nhân: Anh và chị Trần Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và được sự
đồng ý của hai bên gia đình. Vợ chồng đăng kết hôn tại UBND phường N, thị
B năm 2013. Quá trình vợ chồng chung sống nhiều mâu thuẫn, cãi nhau, bất
đồng quan điểm sống nên khoảng tháng 6 năm 2018 vợ anh (Trần Thị T) đã bỏ nhà
đi không cho gia đình biết đâu, làm gì. Mặc gia đình anh đã tìm kiếm khắp
nơi nhưng không ai tin tức gì, anh hỏi anh em họ hàng bên nhà vợ nhưng
không thông tin của chị T; bản thân chị T cũng không liên lạc với gia đình
anh. Nay thời gian chị T bỏ nhà đi đã lâu, vắng mặt tại địa phương đã 6 năm nay
không biết đi đâu, làm . Gia đình anh báo cáo với chính quyền địa phương để
nhờ can thiệp tìm kiếm nhưng không có tin tức chị T ở đâu nên anh đã làm đơn yêu
cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích đối với chị T. Ngày 17/12/2024 TAND thị
Bỉm Sơn đã ra Quyết định thẩm giải quyết việc dân sự số: 05/2024/QĐST-
VDS ngày 17/12/2024 tuyên bố chị Trần Thị T mất tích. Nay anh xét thấy tình cảm
vợ chồng không còn, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh nên anh đề nghị
Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Trần Thị T.
- Về con cái: Vợ chồng có 02 con chung: Cháu đầu tên là: Bảo N (nữ), sinh
ngày 10/01/2015, cháu thứ hai Lê Thị Bảo L (nữ), sinh ngày 16/12/2016. Nếu ly
hôn anh xin được nuôi 2 cháu và không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung.
-Về tài sản: Vợ chồng không tài sản chung nên không đề nghị Toà án giải
quyết.
Tại biên bản xác minh của ông Trần Anh D trưởng khu phố B, phường N trình
bày:
Vợ chồng anh Lê Văn P chị Trần Thị T là hộ gia đình có đăng ký thường trú
tại khu phố B, phường N, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa. Tuy nhiên từ khi ông được bầu
làm trưởng khu phố B, ông đã không thấy chT sinh sống cùng anh P tại nơi cư trú
của họ. Qua tìm hiểu con khu phố ông được biết vợ chồng mâu thuẫn, chị T
đã bỏ đi từ lâu, còn cụ thể vợ chồng mẫu thuẫn về vấn đề gì, mức độ ra sao thì ông
không biết, do công dân không báo cáo, chị T đã bị Toà án tuyên bmất tích theo
quy định của pháp luật. Toà án đã thực hiện việc niêm yết quyết định tuyên bố chị
T mất tích. Từ đó đến nay chT vẫn chưa về địa phương sinh sống hiện không
có mặt tại nơi cư trú cùng với anh P.
chị Trần Thị T đã bị Tòa án tuyên bmất tích nên vụ án thuộc trường hợp
không tiến hành hòa giải được theo khoản 2 Điều 207 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Tại phiên tòa hôm nay, anh Văn P đơn đề nghị Toà án giải quyết vắng
mặt, chị Trần Thị T đã bị Tòa án đã tuyên bố mất tích. vậy, căn cứ Điều 227,
Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh
Lê Văn P và chị Trần Thị T.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của
Thẩm phán, HĐXX, thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình
giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án.Việc chấp
hành pháp luật của các đương sự phù hợp với quy định của pháp luật.
* Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Văn P
- Về hôn nhân: Xử cho anh Lê Văn P được ly hôn với chị Trần Thị T.
- Về con cái: Giao con chung của vợ chồng là cháu Bảo N (nữ), sinh ngày
10/01/2015 cháu Thị Bảo L (nữ), sinh ngày 16/12/2016 cho anh Văn P
trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu đến tuổi thành niên khả năng
lao động, chị Trần Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung của vợ chồng: anh P không đề nghị Tòa án giải quyết nên
đề nghị miễn xét.
* Về án phí: Đề nghị buộc anh Văn P phải nộp 300.000đ án phí ly hôn
thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
HĐXX nhận định:
[1] Xét về quan hpháp luật thẩm quyền giải quyết: Anh Văn P khởi
kiện yêu cầu TAND thị xã Bỉm Sơn giải quyết cho anh được ly hôn với chị Trần
Thị T, chị T đã bị tuyên bố mất tích theo Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự
số: 05/2024/QĐST- VDS ngày 17/12/2024 của TAND thị xã Bỉm Sơn. Vì vậy, xác
định đây quan hệ pháp luật “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn với người
mất tích”; Bị đơn hộ khẩu thường ttại phường N, thị B. vậy, vụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND thị Bỉm Sơn theo quy định tại khoản 1
Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.
[2] Về yêu cầu của anh Lê Văn P XX thấy:
Về hôn nhân: Anh P và chị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn
tại UBND Ngọc Trạo, thị B hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sồng vợ
chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân cãi nhau, bất đồng quan điểm sống
nên khoảng tháng 6 năm 2018 vợ anh (Trần Thị T) đã bỏ nhà đi không cho gia
đình biết đâu, làm gì. Mặc gia đình đã tìm kiếm khắp nơi nhưng không ai
tin tức gì, đâu, bản thân chị Trần Thị T cũng không liên lạc với gia đình anh.
Mặc anh đã tìm kiếm khắp nơi nhưng vẫn không biết chị T làm gì. Ngày
17/12/2024 TAND thị Bỉm Sơn đã ra quyết định thẩm giải quyết việc dân sự
số: 05/2024/QĐST- VDS ngày 17/12/2024 tuyên bố chị Trần Thị T mất tích.
vậy, anh P làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Trần
Thị T. HĐXX xét thấy yêu cầu của anh P là hoàn toàn chính đáng, chị T đã bỏ nhà
đi từ năm 2018 đến nay không tin tức, thời gian vợ chồng xa nhau đã lâu, tình cảm
vợ chồng không thể hàn gắn được, điều đó chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đã đến
mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay anh P yêu cầu Tòa án
giải quyết cho anh được ly hôn với chị T phợp với tình trạng hôn nhân giữa
hai bên phù hợp với quy định của pháp luật. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu của
anh P xử cho anh P được ly hôn với chị T là phù hợp.
Về con cái: Vợ chồng 02 con chung: Cháu đầu tên là: Bảo N (nữ), sinh
ngày 10/01/2015, cháu thứ hai Lê Thị Bảo L (nữ), sinh ngày 16/12/2016. Nếu ly
hôn anh P xin được nuôi 2 cháu không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con
chung. HĐXX thấy: chT đã bị Tòa án tuyên bố mất tích hiện nay hai cháu
đang cùng anh P tại khu phố B, phường N, thị B, tỉnh Thanh Hóa. Cháu N
cháu L đều có nguyện vọng xin ở với bố. Vì vậy, cần giao 2 cháu NL cho anh P
trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu đến tuổi thành niên khả năng
lao động. Anh P không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con, hơn nữa chị T đã bị Tòa
án tuyên bố mất tích nên không xem xét về vấn đề cấp dưỡng nuôi con là phù hợp.
Về tài sản: Anh P không đề nghị Tòa án giải quyết nên miễn xét.
[3] Án phí ly hôn thẩm: Anh Văn P phải nộp 300.000đ án phí ly hôn
thẩm.
Bởi những lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
* Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 khoản 1 Điều 39, Điều 144, khoản 4
Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, 273, 277 và Điều 280 Bộ luật
tố tụng Dân sự;
- Khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự;
- Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84/ Luật hôn nhân gia đình;
- Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục mức án phí lệ phí ban hành
kèm theo;
* Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Lê Văn P
- Về hôn nhân: Xử cho anh Lê Văn P được ly hôn với chị Trần Thị T
- Về con cái: Giao hai con chung của vợ chồng cháu Bảo N (giới tính:
nữ), sinh ngày 10/01/2015 và cháu Lê Thị Bảo L (giới tính: nữ), sinh ngày
16/12/2016 cho anh Văn P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục các cháu
đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con
chung. Trong thời gian anh P trực tiếp nuôi con chị T trở về, nếu con chưa đủ
18 tuổi, khi cần thiết lợi ích của con chung các bên đương sự quyền xin thay
đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp
luật.
- Về tài sản: Anh P không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Án phí ly hôn thẩm: anh Văn P phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn
đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh P đã nộp tại Chi cục Thi
hành án Dân sự thị Bỉm Sơn theo biên lai thu số: 0004673 ngày 15/01/2025.
Như vậy, anh Lê Văn P đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt anh Lê Văn P và chị Trần Thị T. Anh P, chị
T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án
hoặc Tòa án niêm yết theo quy định của pháp luật./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND Thị xã Bỉm sơn; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Đương sự;
- THA Dân sự TX Bỉm sơn;
- Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa;
- UBND phường Ngọc Trạo (25/11/2013);
- Lưu hồ vụ án.
TỐNG THỊ HÀ
Tải về
Bản án số 06/2025/HNGĐ-ST Bản án số 06/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 06/2025/HNGĐ-ST Bản án số 06/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất