Bản án số 473/2026/DS-PT ngày 27/05/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 473/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 473/2026/DS-PT ngày 27/05/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 473/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 473/2026/DS-PT Bản án số 473/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 473/2026/DS-PT Bản án số 473/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 473/2026/DS-PT
Ngày: 27/5/2026
V/v tranh chấp: “Hợp đồng tín
dụng hợp đồng thế chấp tài
sản”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Vĩnh Hữu.
Các Thẩm phán: Ông Trần Hữu Tính.
Bà Nguyễn Ái Đoan.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Khanh – Thư ký.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Bà Võ Thị Trang - Kiểm
sát viên tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 20 và 27 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 105/2026/TLPT-
DS ngày 25 tháng 02 năm 2026 về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng; Hợp
đồng thế chấp tài sản”;
Do bản án dân sự thẩm số: 70/2025/DS-ST, ngày 11/9/2025 của Tòa án
nhân dân Khu vực 8 - tỉnh Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 842/2026/QĐ-PT ngày 23/3/2026,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1 (S1);
Địa chỉ: Số A T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội;
Đại diện theo pháp luật: Lê Văn T;
Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Đại diện theo ủy quyền: Vũ Đình K;
Chức vụ: Phó Tổng giám đốc;
Lê Đức T1 - Giám đốc Xử lý nợ khu vực miền N.
Ủy quyền lại: Trần Văn H; Nguyễn Hồng H1;
Chuyên viên chính Xử lý nợ tố tụng miền N;
Địa chỉ: Số H T, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Nguyễn Ngọc T2, sinh năm 1976;
Nguyễn Văn G, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Số A đường số C, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;
Địa chỉ liên lạc: Ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Nay là: ấp T, xã P, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện theo ủy quyền của T2, ông G:
2
Huỳnh Thị T3, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Ấp D thị trấn B, huyện C, tỉnh Hậu Giang;
Địa chỉ liên hệ: C tầng A chung A đường H, N, Thành phố HChí
Minh.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Công ty cổ phần T4;
Đại diện theo pháp luật: Huỳnh Ngọc B - Tổng giám đốc;
Đại diện theo ủy quyền: Hoàng Đình Quốc Đ, sinh năm 1994;
Địa chỉ: B Đ, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
*. Người kháng cáo: Người quyền lợi, nghĩa vliên quan Công ty cổ
phần T4.
Tại phiên tòa phúc thẩm: mặt: Anh Nguyễn Hồng H1; Đại diện theo ủy
quyền của Công ty cổ phần T4 văn bản xin xét xử vắng mặt; Vắng mặt:
Nguyễn Ngọc T2, Nguyễn Văn G, Huỳnh Thị T3.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*. Theo án thẩm, Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1 (gọi
tắt Ngân hàng S1) có ông Nguyễn Hồng H1 đại diện trình bày:
Ngày 11/7/2022, Nguyễn Ngọc T2 ông Nguyễn Văn G đã Hợp
đồng cho vay từng lần số REF2218900184/HDTD/HMK-NNT ngày 11/07/2022
với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1 Chi nhánh T5 với nội dung chính như
sau:
Số tiền vay: 15.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười lăm tỷ đồng); Mục đích
sử dụng tiền vay: Thanh toán tiền mua bất động sản; Thời hạn vay: Tính từ ngày
tiếp theo của ngày giải ngân ngày 15/07/2022 đến ngày 15/07/2042.
Lãi suất cho vay: Được quy định cụ thể trong (các) KUNN và/hoặc các văn
bản liên quan ký giữa bên vay và S1, cụ thể:
Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân 12,29%/năm. Lãi suất
cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh định kỳ vào ngày làm việc đầu tiên của
mỗi quý khi sự thay đổi của Lãi suất sở do S1 ban hành từng thời kỳ.
Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên ngày 01/10/2022, điều chỉnh sau đó vào
ngày làm việc đầu tiên của quý liền kề tiếp theo. Mức điều chỉnh lãi suất được
xác định bằng (=) Lãi suất sở của S1 đang áp dụng tại thời điểm điều chỉnh
cộng với (+) biên độ 3,59%/năm.
Lãi suất cho vay áp dụng đối với nợ gốc quá hạn (lãi suất quá hạn):
Bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá
hạn. Mức lãi suất này được áp dụng kể tthời điểm khoản nợ gốc của Bên vay
quá hạn đến khi Bên vay thanh toán hết nợ gốc quá hạn.
Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả: Bằng 10%/năm tính
trên số lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất này được
áp dụng kể từ thời điểm khoản tiền lãi của Bên vay quá hạn đến khi Bên vay
3
thanh toán hết tiền lãi quá hạn.
S1 đã giải ngân Nguyễn Ngọc T2, ông Nguyễn Văn G đã nhận nợ số
tiền là: 15.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười lăm tỷ đồng) theo Khế ước nhận
nợ số REF2218900184/ Lần 1 ngày 15/07/2022 bằng hình thức chuyển khoản
vào số tài khoản 11100001203143 của Công ty cổ phần T4 tại S1 - Chi nhánh
T5.
Tài sản bảo đảm cho khoản vay:
Tài sản 01: Tất cả các quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán nhà
hình thành trong tương lai số LK10-1B/HĐMB/MEKOVI giữa ng ty cổ phần
T4 và bà Nguyễn Ngọc T2 ký ngày 18/04/2022, đối với nhà ở: Block LK10, mã
nền LK10-1B thuộc Dự án mở rộng, phát triển đô thị mới nâng cấp chợ T6
hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T, thành phố Cần Thơ;
Theo Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai số LK10-
1B/HĐMB/MEKOVI giữa Công ty cổ phần T4 Nguyễn Ngọc T2 ngày
18/04/2022;
Việc thế chấp đã được Nguyễn Ngọc T2 Ngân Hàng Thương mại cổ
phần Đ1 Hợp đồng thế chấp Quyền tài sản số
REF2218900184/HDTC/HMK-NNT/01 ngày 11/07/2022; Hợp đồng thế chấp
được Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Tài sản 02: Tất cả các quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán nhà
hình thành trong tương lai số LK10-2B/HĐMB/MEKOVI giữa ng ty cổ phần
T4 và Bà Nguyễn Ngọc T2 ký ngày 18/04/2022, đối với nhà ở: Block LK10, mã
nền LK10-2B thuộc Dự án mở rộng, phát triển đô thị mới nâng cấp chợ T6
hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T, thành phố Cần Thơ;
Theo Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai số LK10-
2B/HĐMB/MEKOVI giữa Công ty cổ phần T4 Nguyễn Ngọc T2 ngày
18/04/2022;
Việc thế chấp đã được bà Nguyễn Ngọc T2 và Ngân hàng Thương mại cổ
phần Đ1 Hợp đồng thế chấp Quyền tài sản số
REF2218900184/HDTC/HMK-NNT/02 ngày 11/07/2022; Hợp đồng thế chấp
được Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Tài sản 03: Tất cả các quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán nhà
hình thành trong tương lai số LK10-3B/HĐMB/MEKOVI giữa ng ty cổ phần
T4 và Bà Nguyễn Ngọc T2 ký ngày 18/04/2022, đối với nhà ở: Block LK10, mã
nền LK10-3B thuộc Dự án mở rộng, phát triển đô thị mới nâng cấp chợ T6
hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T, thành phố Cần Thơ;
Theo Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai số LK10-
3B/HĐMB/MEKOVI giữa Công ty cổ phần T4 Nguyễn Ngọc T2ngày
18/04/2022;
Việc thế chấp đã được bà Nguyễn Ngọc T2 và Ngân hàng Thương mại cổ
phần Đ1 Hợp đồng thế chấp Quyền tài sản số
4
REF2218900184/HDTC/HMK-NNT/03 ngày 11/07/2022; Hợp đồng thế chấp
được Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Tài sản 04: Tất cả các quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán nhà
hình thành trong tương lai số LK10-4B/HĐMB/MEKOVI giữa ng ty cổ phần
T4 và bà Nguyễn Ngọc T2 ký ngày 18/04/2022, đối với nhà ở: Block LK10, mã
nền LK10-4B thuộc Dự án mở rộng, phát triển đô thị mới nâng cấp chợ T6
hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T, thành phố Cần Thơ;
Theo Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai số LK10-
4B/HĐMB/MEKOVI giữa Công ty cổ phần T4 Nguyễn Ngọc T2 ngày
18/04/2022;
Việc thế chấp đã được bà Nguyễn Ngọc T2 và Ngân hàng Thương mại cổ
phần Đ1 Hợp đồng thế chấp Quyền tài sản số
REF2218900184/HDTC/HMK-NNT/04 ngày 11/07/2022; Hợp đồng thế chấp
được Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Tài sản 05: Tất cả các quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán nhà
hình thành trong tương lai số LK10-3A/HĐMB/MEKOVI giữa Công ty cổ phần
T4 và bà Nguyễn Ngọc T2 ký ngày 18/04/2022, đối với nhà ở: Block LK10, mã
nền LK10-3A thuộc Dự án mở rộng, phát triển đô thị mới nâng cấp chợ T6
hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T, thành phố Cần Thơ;
Theo Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai số LK10-
3A/HĐMB/MEKOVI giữa Công ty cổ phần T4 Nguyễn Ngọc T2 ngày
18/04/2022;
Việc thế chấp đã được bà Nguyễn Ngọc T2 và Ngân hàng Thương mại cổ
phần Đ1 Hợp đồng thế chấp Quyền tài sản số
REF2218900184/HDTC/HMK-NNT/05 ngày 11/07/2022; Hợp đồng thế chấp
được Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Tài sản 06: Tất cả các quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán nhà
hình thành trong tương lai số LK10-4A/HĐMB/MEKOVI giữa Công ty cổ phần
T4 và bà Nguyễn Ngọc T2 ký ngày 18/04/2022, đối với nhà ở: Block LK10, mã
nền LK10-4A thuộc Dự án mở rộng, phát triển đô thị mới nâng cấp chợ T6
hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T, thành phố Cần Thơ;
Theo Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai số LK10-
4A/HĐMB/MEKOVI giữa Công ty cổ phần T4 và Bà Nguyễn Ngọc T2ngày
18/04/2022;
Việc thế chấp đã được bà Nguyễn Ngọc T2 và Ngân hàng Thương mại cổ
phần Đ1 Hợp đồng thế chấp Quyền tài sản số
REF2218900184/HDTC/HMK-NNT/06 ngày 11/07/2022; Hợp đồng thế chấp
được Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Tài sản 07: Tất cả các quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán nhà
hình thành trong tương lai số LK10-5A/HĐMB/MEKOVI giữa Công ty cổ phần
T4 và bà Nguyễn Ngọc T2 ký ngày 18/04/2022, đối với nhà ở: Block LK10, mã
nền LK10-5A thuộc Dự án mở rộng, phát triển đô thị mới nâng cấp chợ T6
5
hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T, thành phố Cần Thơ;
Theo Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai số LK10-
4A/HĐMB/MEKOVI giữa Công ty cổ phần T4 Nguyễn Ngọc T2 ngày
18/04/2022.
Việc thế chấp đã được bà Nguyễn Ngọc T2 và Ngân hàng Thương mại cổ
phần Đ1 Hợp đồng thế chấp Quyền tài sản số
REF2218900184/HDTC/HMK-NNT/07 ngày 11/07/2022; Hợp đồng thế chấp
được Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện các Hợp đồng tín dụng nói trên, bà Nguyễn Ngọc
T2 và ông Nguyễn Văn G đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi cho S1. Tính
đến ngày 10/9/2025, bà Nguyễn Ngọc T2, ông Nguyễn Văn G đã trả S1 số tiền
564.384.912 đồng nợ gốc 1.530.542.170 đồng nợ lãi, còn nợ lại Ngân hàng
số tiền sau:
Nợ gốc: 14.435.615.088 đồng; Nợ lãi trong hạn: 4.062.262.244 đồng; Nợ
lãi quá hạn: 897.507.228 đồng. Tổng: 19.395.384.560 đồng.
Kể tthời điểm khoản vay bị quá hạn, S1 đã nhiều lần đôn đốc, làm việc,
yêu cầu khách hàng trả nợ cho S1, khách hàng nhiều lần hứa hẹn nhưng không
thực hiện đến nay khách hàng bất hợp tác. Đối với tài sản bảo đảm, Ngân hàng
S1 đã yêu cầu Nguyễn Ngọc T2 và ông Nguyễn Văn G thực hiện nghĩa vụ
bảo đảm theo đúng Hợp đồng thế chấp được kết giữa các bên, tuy nhiên
T2, ông G luôn trốn tránh nghĩa vụ không hợp tác, cố ý không thực hiện nghĩa
vụ và không bàn giao tài sản bảo đảm cho S1 xử lý theo đúng thỏa thuận.
Như vậy, tại thời điểm hiện nay, Bên vay đồng thời Bên thế chấp đã vi
phạm các nghĩa vụ cam kết, thỏa thuận với S1 theo các Hợp đồng, văn bản đã ký
với S1.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1 yêu cầu Nguyễn Ngọc T2 ông
Nguyễn Văn G thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1 theo Hợp
đồng cho vay từng lần số REF2218900184/HDTD/HMK-NNT ngày
11/07/2022, Khế ước nhận nợ số REF2218900184/ Lần 1 ngày 15/07/2022 với
tổng số tiền nợ tính đến ngày 10/9/2025 19.395.384.560 đồng (Bao gồm:
14.435.615.088 đồng nợ gốc, 4.062.262.244 đồng nợ lãi trong hạn và
897.507.228 đồng nợ lãi quá hạn).
Buộc Nguyễn Ngọc T2 ông Nguyễn Văn G thanh toán cho Ngân
hàng Thương mại cổ phần Đ1 các khoản tiền lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận
Hợp đồng cho vay từng lần số REF2218900184/HDTD/HMK-NNT ngày
11/07/2022, Khế ước nhận nợ số REF2218900184/ Lần 1 ngày 15/07/2022 kể từ
ngày 11/9/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Kể từ ngày Bản án hiệu lực thi hành, nếu bà Nguyễn Ngọc T2 và ông
Nguyễn Văn G không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân
hàng S1 quyền yêu cầu quan thi hành án dân sự tiến hành biên, phát
mại các tài sản bảo đảm nêu ở trên để xử lý thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Nếu số tiền thu được từ bán, xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho
6
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1 thì Nguyễn Ngọc T2 ông Nguyễn
Văn G vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho S1 cho đến khi tất toán
toàn bộ khoản vay.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1 không yêu cầu đối với Công ty
cổ phần T4.
*. Bị đơn bà Nguyễn Ngọc T2, ông Nguyễn Văn G Huỳnh Thị T3 đại
diện trình bày:
T2 và ông G ký hợp đồng vay của Ngân hàng số tiền 15.000.000.000
đồng (Mười lăm tỷ đồng) theo hợp đồng cho vay từng lần số
REF2218900184/HĐTD/HMK-NNT ngày 11/7/2022, T2 ông G vay mục
đích để thanh toán tiền mua bất động sản;
Ngân hàng đã giải ngân cho bà T2, ông G đủ số tiền vay, sau đó bà T2, ông
G dùng tiền này để mua 07 căn của Công ty cổ phần T4. T2, ông G thế chấp
tài sản 07 căn nhà này theo phương thức bằng các hợp đồng mua nhà với
Công ty M (tài sản hình thành trong tương lai), phía Ngân hàng cũng thống nhất
việc này;
T2, ông G đồng ý theo yêu cầu của Ngân hàng trả cho Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đ1 tiền vốn vay là 14.435.615.088 đồng (Mười bốn tỷ, bốn
trăm ba mươi lăm triệu, sáu trăm mười lăm ngàn, không trăm tám mươi tám
đồng). Còn phần tiền lãi thì T2, ông G mong muốn phía Ngân hàng xem xét
miễn phần lãi thực tế T2, ông G cũng muốn sớm trả khoản vay cho Ngân
hàng nhưng do các căn nhà mà bà T2, ông G mua của Công ty M chưa được cấp
giấy chứng nhận nên khó khăn trong việc chuyển nhượng. Trước đây bà T2, ông
G cũng có đề nghị Ngân hàng tìm người để mua 07 căn nhà này có tiền trả Ngân
hàng nhưng phía Ngân hàng cũng không tìm được người mua. Trường hợp buộc
phát mãi tài sản tT2, ông G cùng Công ty M Ngân hàng sẽ trao đổi để
thực hiện theo quy định;
T2, ông G mong muốn Ngân hàng cho thêm thời gian để chờ cho
quan Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận 07 căn nhà thì T2, ông G sẽ tranh thủ
bán trả nợ cho Ngân hàng.
Trường hợp không bán được thì T2, ông G cũng đồng ý cho Ngân hàng
xử lý tài sản thế chấp theo thỏa thuận.
*. Người liên quan Công ty cổ phần T4 đại diện theo y quyền ông
Hoàng Đình Quốc Đ trình bày:
Công ty cổ phần T4 kinh doanh các dự án liên quan bất động sản thì ông G,
T2 kết với Công ty tôi để mua 07 căn nhà theo phương thức hợp
đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai số LK 10-1B/HĐMB/ME6KOVI
ngày 18/4/2022 đối với các căn nhà ở Block LK10, Mã nền LK10-1B, căn nhà
Block LK10, nền LK10-2B, căn nhà Block LK10, nền LK10-3B, n
nhà Block LK10, nền LK10-4B, căn nhà Block LK10, nền LK10-
3A, căn nhà Block LK10, nền LK10-4A căn nhà Block LK10,
nền LK10-5A, chi phí mỗi căn trên 2 tỷ đồng.
7
Chính sách kinh doanh của Công ty khách hàng mua sẽ thanh toán trước
15% giá trị tài sản, còn lại thì Ngân hàng cho vay sẽ thay người vay giải ngân để
thanh toán 85% giá trị tài sản còn lại nên trong vụ này thì giữa Công ty với ông
G, bà T2 và phía Ngân hàng có thỏa thuận 3 bên, cụ thể ông G, bà T2 thanh toán
15 % giá trị tài sản lúc ký hợp đồng mua nhà, còn lại 85% Ngân hàng Đ1 sẽ giải
ngân số tiền cho vay cho ông G, bà T2 đóng thay cho ông G, bà T2 khoản
tiền mua nhà. Như vậy đến nay ông G, bà T2 đã thanh toán xong 95% giá trị hợp
đồng khi mua 07 căn nnêu trên cho Công ty. Còn lại 5% ông G, T2 sẽ
thanh toán khi cấp sổ.
Việc ông G, T2 đem các tài sản mua của Công ty cổ phần T4 thế chấp
cho Ngân hàng thì Công ty cổ phần T4 biết lúc Ngân hàng cho ông G, bà T2
vay thì Ngân hàng thỏa thuận sẽ giải ngân số tiền 85% cho ông G T2 để
trả thay ông G T2 tiền mua nhà. Đồng thời khi Ngân hàng đã giải ngân xong
số tiền 85% giá trị 07 căn nhà thì Công ty cổ phần T4 ng đã bàn giao số căn
nhà này cho ông G, bà T2.
Các căn nhà Công ty cổ phần T4 bán cho ông G, T2 thì chưa được cấp
giấy chứng nhận.Trách nhiệm thực hiện việc đăng để được cấp giấy chứng
nhận của Công ty cổ phần T4. do đến nay mặc Công ty cổ phần T4 đã
bàn giao các căn nhà cho ông G, T2 đã tiến hành thtục cấp sổ cho các
căn nhà nhưng chưa được cấp giấy thanh tra chính phủ trước đây thanh ra
các dự án tại Cần Thơ nên quan chức năng chưa cấp giấy được. Nay phía
Công ty cổ phần T4 sẽ không cung cấp được cho Tòa án hồ cấp sổ các căn
nhà vì cơ quan có thẩm quyền không cung cấp cho ng ty cổ phần T4.
Nay Ngân hàng yêu cầu ông G, bà T2 trả khoản nợ vay và yêu cầu xử lý tài
sản thế chấp thì phía Công ty cổ phần T4 cũng không ý kiến hoặc yêu cầu gì.
Trường hợp buộc phát mãi các căn nthì Công ty cổ phần T4 sẽ phối hợp với
Ngân hàng đđảm bảo việc phát mãi tài sản đúng quy định. Sau này ai mua
được các căn nhà này thì sẽ trả thay cho ông G, T2 5% giá trị còn lại nên
trong vụ án này Công ty cổ phần T4 không có yêu cầu với Ngân hàng ông
G, bà T2.
Bản án dân sự sơ thẩm số: 70/2025/DS-ST, ngày 11/9/2025 của Tòa án
nhân dân Khu vực 8 - tỉnh Đồng Tháp đã Quyết định:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 92,
các Điều 147, 157, 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 100, 103 Luật
các tổ chức tín dụng năm 2024; Căn cứ Điều 26 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý án phí và lệ phí Tòa án:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1.
Buộc bà Nguyễn Ngọc T2 và ông Nguyễn Văn G nghĩa vụ trả cho Ngân
hàng khoản tiền gốc lãi tạm tính đến ngày 10/9/2025 19.395.384.560 đồng
(Mười chín tỷ, ba trăm chín mươi lăm triệu, ba trăm tám mươi bốn ngàn, năm
trăm sáu mươi đồng (trong đó ngốc: 14.435.615.088 đồng. Nợ lãi trong hạn
4.062.262.244 đồng 897.507.228 đồng nợ lãi quá hạn)). T2, ông G
8
trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh tiếp theo ktừ ngày 11/9/2025 cho
đến khi trả dứt nợ theo lãi suất đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
Trường hợp Nguyễn Ngọc T2 ông Nguyễn Văn G không thanh toán
hoặc thanh toán không đầy đủ số nợ nêu trên thì Ngân hàng được quyền yêu cầu
quan Thi hành án phát mãi các tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo các hợp
đồng thế chấp đã kết đối với các tài sản 07 căn nhà theo phương thức
hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai gồm:
Tài sản 01: Theo Hợp đồng thế chấp Quyền tài sản s
REF2218900184/HDTC/HMK-NNT/01 ngày 11/07/2022; Số LK10-
1B/HĐMB/MEKOVI giữa Công ty cổ phần T4 Nguyễn Ngọc T2ngày
18/04/2022, đối với nhà ở: Block LK10, nền LK10-1B thuộc Dự án mở
rộng, phát triển đô thị mới nâng cấp chT6 hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T,
thành phố Cần Thơ.
Tài sản 02: Theo Hợp đồng thế chấp Quyền tài sản s
REF2218900184/HDTC/HMK-NNT/02 ngày 11/07/2022; Số LK10-
2B/HĐMB/MEKOVI giữa Công ty cổ phần T4 Nguyễn Ngọc T2ngày
18/04/2022, đối với nhà ở: Block LK10, nền LK10-2B thuộc Dự án mở
rộng, phát triển đô thị mới nâng cấp chT6 hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T,
thành phố Cần Thơ.
Tài sản 03: Theo Hợp đồng thế chấp Quyền tài sản s
REF2218900184/HDTC/HMK-NNT/03 ngày 11/07/2022, Số LK10-
3B/HĐMB/MEKOVI giữa Công ty cổ phần T4 Nguyễn Ngọc T2ngày
18/04/2022, đối với nhà ở: Block LK10, nền LK10-3B thuộc Dự án mở
rộng, phát triển đô thị mới nâng cấp chT6 hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T,
thành phố Cần Thơ.
Tài sản 04: Hợp đồng thế chấp Quyền tài sản số
REF2218900184/HDTC/HMK-NNT/04 ngày 11/07/2022, Số LK10-
4B/HĐMB/MEKOVI giữa Công ty cổ phần T4 Nguyễn Ngọc T2ngày
18/04/2022, đối với nhà ở: Block LK10, nền LK10-4B thuộc Dự án mở
rộng, phát triển đô thị mới nâng cấp chT6 hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T,
thành phố Cần Thơ.
Tài sản 05: Theo Hợp đồng thế chấp Quyền tài sản s
REF2218900184/HDTC/HMK-NNT/05 ngày 11/07/2022, Số LK10-
3A/HĐMB/MEKOVI giữa Công ty cổ phần T4 và Bà Nguyễn Ngọc T2ngày
18/04/2022, đối với nhà ở: Block LK10, nền LK10-3A thuộc Dự án mở
rộng, phát triển đô thị mới nâng cấp chT6 hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T,
thành phố Cần Thơ.
Tài sản 06: Theo Hợp đồng thế chấp Quyền tài sản s
REF2218900184/HDTC/HMK-NNT/06 ngày 11/07/2022, Số LK10-
4A/HĐMB/MEKOVI giữa Công ty cổ phần T4 và Bà Nguyễn Ngọc T2ngày
18/04/2022, đối với nhà ở: Block LK10, nền LK10-4A thuộc Dự án mở
rộng, phát triển đô thị mới nâng cấp chT6 hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T,
thành phố Cần Thơ.
9
Tài sản 07: Hợp đồng thế chấp Quyền tài sản số
REF2218900184/HDTC/HMK-NNT/07 ngày 11/07/2022, Số LK10-
5A/HĐMB/MEKOVI giữa Công ty cổ phần T4 và Bà Nguyễn Ngọc T2ngày
18/04/2022, đối với nhà ở: Block LK10, nền LK10-5A thuộc Dự án mở
rộng, phát triển đô thị mới nâng cấp chT6 hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T,
thành phố Cần Thơ.
Nếu số tiền thu được từ bán tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân
hàng Thương mại cổ phần Đ1 thì Nguyễn Ngọc T2 ông Nguyễn Văn G
phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi tất toán toàn
bộ khoản vay.
Về chi phí tố tụng: Nguyễn Ngọc T2, ông Nguyễn Văn G phải chịu
3.000.000đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Do Ngân hàng Thương mại
cổ phần Đ1 đã tạm ứng chi xong nên T2, ông G trách nhiệm hoàn trả
lại cho Ngân hàng số tiền này.
Về án phí dân sự thẩm: Buộc Nguyễn Ngọc T2, ông Nguyễn Văn G
phải chịu 127.395.384 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1 số tiền tạm ứng án phí đã
nộp 61.697.088 đồng theo biên lai thu số 0027161 ngày 25/12/2023 của Chi
cục Thi hành án dân squận Bình Tân (nay Phòng Thi hành án dân sự Khu
vực 9 - Thành phố Hồ Chí Minh).
Ngoài ra bản án dân sự thẩm còn tuyên quyền kháng cáo của các đương
sự;
Ngày 26/9/2025, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quanCông ty cổ phần
T4 kháng cáo với nội dung: Sửa một phần bản án dân sự thẩm: Ghi nhận
đúng bản chất tài sản đảm bảo các bất động sản hình thành trong tương lai;
Người trúng thầu đấu giá khi phát mãi tài sản sẽ phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ
thanh toán 5% giá trị hợp đồng chi phí cấp giấy chứng nhận cho Công ty cổ
phần T4.
Ti phiên tòa phúc thẩm:
Công ty cổ phần T4 văn bản xin xét xử vắng mặt văn bản vẫn giữ
nguyên yêu cầu kháng cáo với nội dung: Sửa một phần bản án dân sự thẩm:
Ghi nhận đúng bản chất tài sản đảm bảo các bất động sản hình thành trong
tương lai; Người tng thầu đấu giá khi phát mãi tài sản sẽ phải tiếp tục thực
hiện nghĩa vụ thanh toán 5% giá trị hợp đồng chi phí cấp giấy chứng nhận
cho Công ty cổ phần T4.
Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1 đại diện theo ủy quyền
anh Nguyễn Hồng H1 đnghị không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Công
ty cổ phần T4, giữ nguyên bản án dân sự thẩm. Tuy nhiên, bản án dân s
thẩm tuyên chưa chính xác về phần xử lý tài sản thế chấp nên đề nghị điều chỉnh
cho phù hợp;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu ý kiến:
10
Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và các
đương sự đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Về nội dung vụ án đại diện Viện kiểm sát đề nghị: Không chấp nhận yêu
cầu của người kháng cáo, giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm.
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát
viên và những quy định pháp luật, Tòa án nhận định:
[1]. Xét quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thời hạn
kháng cáo, sự có mặt, vắng mặt của đương sự, người tham gia tố tụng, Hội đồng
xét xử xét thấy:
Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì vụ án thuộc quan hệ pháp
luật tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản Hợp đồng thế chấp tài sản” được quy
định tại Điều 463 Điều 317 Bộ luật Dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào đơn kháng cáo của Công ty cổ phần T4 và biên lai nộp tạm ứng
án phí dân sphúc thẩm thì Công ty cổ phần T4 kháng cáo bản án dân s
thẩm trong thời hạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Xét trong quá trình thụ vụ án chuẩn bị xét xử, Tòa án đã tống đạt hợp
lệ các văn bản tố tụng cho đương sự theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng
Dân sự; Người kháng cáo văn bản xin vắng mặt; Đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn mặt; Bị đơn đã được tiệp tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng
mặt không lý do, Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2]. Xét yêu cầu kháng cáo của Công ty cổ phần T4, Hội đồng xét xử xét
thấy:
Căn cứ vào lời trình bày, chứng cứ do đương sự cung cấp có trong hồ sơ đã
xác định: Ngày 11/7/2022 Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1 Chi nhánh T5
đã Hợp đồng cho vay từng lần số REF2218900184/HDTD/HMK-NNT ngày
11/07/2022 với Nguyễn Ngọc T2 ông Nguyễn Văn G, nội dung chính như
sau: Số tiền vay: 15.000.000.000 đồng; Mục đích sử dụng tiền vay: Thanh toán
tiền mua bất động sản; Thời hạn vay: Tính từ ngày tiếp theo của Ngày giải nn
đến ngày 15/07/2042;
Ngân hàng đã giải ngân cho bà T2, ông G đủ số tiền 15.000.000.000 đồng
vào ngày 15/07/2022 theo Khế ước nhận nợ số REF2218900184 bằng hình thức
chuyển khoản vào số tài khoản 11100001203143 của Công ty cổ phần T4 tại S1
- Chi nhánh T5 trên sở thỏa thuận giữa 03 bên Ngân hàng, Công ty
T2, ông G;
Căn cứ bản tự khai ngày 10/4/2024, ông Nguyễn n G thì ngày
11/7/2022, ông G vợ ông Nguyễn Ngọc T2 vay vốn Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đ1 - Chi nhánh T5, số tiền vay là 15 tỷ đồng, thời hạn vay
11
ngày 15/7/2022 đến 15/07/2042. Vợ chồng ông đã sử dụng tiền vay 15 tỷ đồng
để mua 7 căn nhà phố của Công ty cổ phần T4. Ông đồng ý trả nợ cho Ngân
hàng Thương mại cổ phần Đ1. Vợ chồng ông đang rao bán 07 căn nhà của dự án
nhưng chưa bán được nên chưa có khả năng trả nợ cho Ngân hàng;
Căn cứ vào lời trình bày của đại diện Công ty cổ phần T4 cũng xác định số
tiền 15.000.000.000 đồng bà T2, ông G vay của Ngân hàng Thương mại cổ
phần Đ1 đã được Ngân hàng giải ngân và chuyển khoản vào tài sản của Công ty
cổ phần T4 để thanh toán khoản tiền mà bà T2, ông G mua 07 căn nhà;
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Văn G, Nguyễn Ngọc
T2 đã không thực hiện trả nợ theo Hợp đồng cho vay từng lần số
REF2218900184/HDTD/HMK-NNT ngày 11/07/2022;
Ông Nguyễn Văn G, bà Nguyễn Ngọc T2 đã vi phạm thời hạn trả tiền gốc
lãi, cụ thể: Theo nội dung trong khế ước nhận nngày 15/7/2022 thỏa thuận
kỳ trả nợ gốc: Bên vay phải trả nợ gốc cho S theo định kỳ 01 tháng/lần vào ngày
15. Kỳ trả ngốc đầu tiên ngày 15/8/2022, tổng cộng gồm 240 kỳ. Số tiền nợ
gốc mà bên vay phải trả mỗi kỳ là 62.500.000 đồng. Trả nợ lãi: Bên vay phải trả
tiền lãi cho S1 theo định kỳ 01 tháng/lần vào ngày 15. Kỳ trả lãi đầu tiên vào
ngày 15/8/2022. T2, ông G đã vi phạm thời hạn trả vốn lãi từ ny
16/5/2023 theo bảng gốc-lãi ngày 10/9/2025 Ngân hàng nộp cho Tòa án
thì tính đến ngày 10/9/2025 bà Nguyễn Ngọc T2, ông Nguyễn Văn G đã trả cho
Ngân hàng stiền 564.384.912 đồng nợ gốc 1.530.542.170 đồng nợ lãi còn
nợ Ngân hàng số tiền sau:
Nợ gốc: 14.435.615.088 đồng; Nợ lãi trong hạn: 4.062.262.244 đồng; Nợ
lãi quá hạn: 897.507.228 đồng; Tổng: 19.395.384.560 đồng.
Tòa án cấp thẩm đã chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ
phần Đ1, buộc bà Nguyễn Ngọc T2 ông Nguyễn Văn G nghĩa vụ trả cho
Ngân hàng khoản tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 10/9/2025 là 19.395.384.560
đồng (trong đó nợ gốc: 14.435.615.088 đồng. Nợ lãi trong hạn 4.062.262.244
đồng 897.507.228 đồng nợ lãi qhạn). T2, ông G trách nhiệm thanh
toán khoản lãi phát sinh tiếp theo kể từ ngày 11/9/2025 cho đến khi trả dứt nợ
theo lãi suất đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng là phù hợp.
Để đảm bảo khoản vay trên thì ông Nguyễn Văn G, bà Nguyễn Ngọc T2
thế chấp tài sản theo hợp đồng thế chấp số REF2218900184/HDTC/HMK-
NNT/01 ngày 11/07/2022; Hợp đồng thế chấp Quyền tài sản số
REF2218900184/HDTC/HMK-NNT/02 ngày 11/07/2022; Hợp đồng thế chấp
Quyền tài sản số REF2218900184/HDTC/HMK-NNT/03 ngày 11/07/2022; Hợp
đồng thế chấp Quyền tài sản số REF2218900184/HDTC/HMK-NNT/04 ngày
11/07/2022; Hợp đồng thế chấp Quyền tài sản số
REF2218900184/HDTC/HMK-NNT/05 ngày 11/07/2022; Hợp đồng thế chấp
Quyền tài sản số REF2218900184/HDTC/HMK-NNT/06 ngày 11/07/2022; Hợp
đồng thế chấp Quyền tài sản số REF2218900184/HDTC/HMK-NNT/07 ngày
11/07/2022 gồm: 07 căn nhà mua của Công ty cổ phần T4 theo phương thức
hợp đồng mua bán nhà hình thành trong tương lai số LK 10-
12
1B/HĐMB/ME6KOVI ngày 18/4/2022 đối với các căn nhà Block LK10, Mã
nền LK10-1B, căn nhà Block LK10, nền LK10-2B, căn nhà Block
LK10, nền LK10-3B, căn nhà Block LK10, nền LK10-4B, căn nhà
Block LK10, nền LK10-3A, căn nhà Block LK10, nền LK10-4A
căn nhà ở Block LK10, Mã nền LK10-5A,
Việc thế chấp tài sản có sự thỏa thuận 03 bên là Ngân hàng, Công ty với bà
T2, ông G, đăng giao dịch bảo đảm theo đúng quy định nên hợp đồng thế
chấp giữa các bên có hiệu lực pháp luật;
Căn cứ vào biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ của Tòa án nhân dân huyện
Thới Lai, thành phố Cần Thơ ngày 12/6/2024 thì 07 căn nhà hiện đang thế chấp
tại Ngân hàng tại thời điểm thẩm định nhà đóng cửa nên không xác định được
kết cấu, hiện trạng và không xác định được người đang trực tiếp sử dụng các tài
sản nêu trên. Trong khi đại diện phía Công ty đại diện phía T2, ông G đều
xác định 07 căn nhà này thì Công ty đã giao cho bà T2, ông G xong;
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1 yêu cầu trong trường hợp bà T2, ông G
không trả tiền cho Ngân hàng hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng quyền
yêu cầu phát mãi các căn nhà để đảm bảo thu hồi nợ.
Bên phía bị đơn cũng xác định trường hợp không trả nợ cho Ngân hàng thì
ông G, T2 cũng đồng ý cho Ngân hàng xử lý tài sản thế chấp theo thỏa thuận.
Còn phía Ngân hàng cũng thống nhất việc phát mãi theo luật định.
Hiện tại, ông Nguyễn Văn G, Nguyễn Ngọc T2 không trả nợ nên việc
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ2 yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ
là có căn cứ;
Tòa án cấp thẩm đã chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ
phần Đ1 về việc xử lý tài sản thế chấp là phù hợp.
Đối với yêu cầu kháng cáo của Công ty cổ phần T4 kháng cáo với nội dung
là sửa một phần bản án dân sự sơ thẩm: Ghi nhận đúng bản chất tài sản đảm bảo
các bất động sản hình thành trong tương lai; Người trúng thầu đấu giá khi
phát mãi tài sản sẽ phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán 5% giá trị hợp
đồng chi phí cấp giấy chứng nhận cho Công ty cổ phần T4, Hội đồng xét xử
nhận thấy:
Yêu cầu kháng cáo trên được xem yêu cầu độc lập của người quyền
lợi, nghĩa vliên quan, tại giai đoạn thẩm Công ty cổ phần T4 không yêu
cầu Tòa án không có thụ tại giai đoạn sơ thẩm nên Hội đồng xét xử không
đặt ra xem xét.
Vì thế Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Công ty cổ
phần T4, giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm.
[3]. Về án phí dân sự phúc thẩm: Đương sự phải chịu án phí dân sự phúc
thẩm theo quy định.
[4]. Những thiếu sót tòa cấp sơ thẩm cần rút kinh nghiệm:
13
Tại phần quyết định của Tòa án cấp thẩm đã tuyên về việc ông Nguyễn
Văn G, Nguyễn Ngọc T2 tiếp tục chịu lãi suất phát sinh xử lý tài sản thế
chấp nhưng chưa rõ ràng, cần điều chỉnh cho phù hợp.
[5]. Đối với đnghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp
phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử;
[6]. Các Quyết định khác của bản án thẩm số 70/2025/DS-ST, ngày
11/9/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 8 - tỉnh Đồng Tháp không kháng
cáo, không bị kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng
cáo, kháng nghị;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ Điều 148, khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Áp dụng các điều 100, 103 Luật các tổ chức tín dụng;
Áp dụng các điều 292, 293, 294, 302, 317, 320, 463, 466 Bộ luật Dân sự;
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Luật thi hành án Dân Sự.
Xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của người quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan Công ty cổ phần T4.
Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 70/2025/DS-ST, ngày 11/9/2025 của
Tòa án nhân dân Khu vực 8 - tỉnh Đồng Tháp;
1.1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1;
Buộc Nguyễn Ngọc T2 ông Nguyễn Văn G nghĩa vụ liên đới trả
cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1 số tiền gốc lãi tạm tính đến ngày
10/9/2025 19.395.384.560 đồng (mười chín tỷ, ba trăm chín mươi lăm triệu,
ba trăm tám mươi bốn ngàn, năm trăm sáu mươi đồng) (Trong đó: Nợ gốc:
14.435.615.088 đồng; Nợ lãi trong hạn: 4.062.262.244 đồng 897.507.228
đồng nợ lãi quá hạn).
Nếu Nguyễn Ngọc T2 ông Nguyễn Văn G chậm thực hiện nghĩa vụ
trả tiền thì còn phải tiếp tục chịu lãi suất theo mức lãi suất hai bên đã thỏa
thuận theo Hợp đồng tín dụng số REF2218900184/HDTD/HMK-NNT ngày
11/07/2022 trên số dư nợ gốc cho đến khi trả xong nợ, tính từ ngày 11/9/2025.
Trong trường hợp Nguyễn Ngọc T2 ông Nguyễn Văn G không thanh
toán hoặc thanh toán không đầy đủ số nợ nêu trên cho Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Đ1 thì toàn bộ tài sản bảo đảm theo các hợp đồng thế chấp gồm:
Tài sản 01: Theo Hợp đồng thế chấp Quyền tài sản s
REF2218900184/HDTC/HMK-NNT/01 ngày 11/07/2022; Số LK10-
1B/HĐMB/MEKOVI giữa Công ty cổ phần T4 Nguyễn Ngọc T2ngày
14
18/04/2022, đối với nhà ở: Block LK10, nền LK10-1B thuộc Dự án mở
rộng, phát triển đô thị mới nâng cấp chT6 hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T,
thành phố Cần Thơ.
Tài sản 02: Theo Hợp đồng thế chấp Quyền tài sản s
REF2218900184/HDTC/HMK-NNT/02 ngày 11/07/2022; Số LK10-
2B/HĐMB/MEKOVI giữa Công ty cổ phần T4 Nguyễn Ngọc T2ngày
18/04/2022, đối với nhà ở: Block LK10, nền LK10-2B thuộc Dự án mở
rộng, phát triển đô thị mới nâng cấp chT6 hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T,
thành phố Cần Thơ;
Tài sản 03: Theo Hợp đồng thế chấp Quyền tài sản s
REF2218900184/HDTC/HMK-NNT/03 ngày 11/07/2022, Số LK10-
3B/HĐMB/MEKOVI giữa Công ty cổ phần T4 Nguyễn Ngọc T2ngày
18/04/2022, đối với nhà ở: Block LK10, nền LK10-3B thuộc Dự án mở
rộng, phát triển đô thị mới nâng cấp chT6 hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T,
thành phố Cần Thơ;
Tài sản 04: Hợp đồng thế chấp Quyền tài sản số
REF2218900184/HDTC/HMK-NNT/04 ngày 11/07/2022, Số LK10-
4B/HĐMB/MEKOVI giữa Công ty cổ phần T4 Nguyễn Ngọc T2ngày
18/04/2022, đối với nhà ở: Block LK10, nền LK10-4B thuộc Dự án mở
rộng, phát triển đô thị mới nâng cấp chT6 hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T,
thành phố Cần Thơ;
Tài sản 05: Theo Hợp đồng thế chấp Quyền tài sản s
REF2218900184/HDTC/HMK-NNT/05 ngày 11/07/2022, Số LK10-
3A/HĐMB/MEKOVI giữa Công ty cổ phần T4 và Bà Nguyễn Ngọc T2ngày
18/04/2022, đối với nhà ở: Block LK10, nền LK10-3A thuộc Dự án mở
rộng, phát triển đô thị mới nâng cấp chT6 hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T,
thành phố Cần Thơ;
Tài sản 06: Theo Hợp đồng thế chấp Quyền tài sản s
REF2218900184/HDTC/HMK-NNT/06 ngày 11/07/2022, Số LK10-
4A/HĐMB/MEKOVI giữa Công ty cổ phần T4 và Bà Nguyễn Ngọc T2ngày
18/04/2022, đối với nhà ở: Block LK10, nền LK10-4A thuộc Dự án mở
rộng, phát triển đô thị mới nâng cấp chT6 hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T,
thành phố Cần Thơ.
Tài sản 07: Hợp đồng thế chấp Quyền tài sản số
REF2218900184/HDTC/HMK-NNT/07 ngày 11/07/2022, Số LK10-
5A/HĐMB/MEKOVI giữa Công ty cổ phần T4 và Bà Nguyễn Ngọc T2ngày
18/04/2022, đối với nhà ở: Block LK10, nền LK10-5A thuộc Dự án mở
rộng, phát triển đô thị mới nâng cấp chT6 hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T,
thành phố Cần Thơ;
Được xử lý kê biên, bán đấu giá tại giai đoạn thi hành án để đảm bảo thanh
toán nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1 theo quy định của pháp luật.
15
Nếu số tiền phát mãi tài sản đảm bảo không đủ thanh toán hết nghĩa vụ trả
nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1 thì Nguyễn Ngọc T2 ông
Nguyễn Văn G vẫn phải nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ
phần Đ1.
1.2. Về chi phí tố tụng: Nguyễn Ngọc T2, ông Nguyễn Văn G phải chịu
3.000.000 đồng (ba triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Nguyễn
Ngọc T2, ông Nguyễn Văn G trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng Thương mại
cổ phần Đ1 số tiền 3.000.000 đồng.
1.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Nguyễn Ngọc T2, ông Nguyễn Văn
G phải chịu 127.395.384 đồng (một trăm hai mươi bảy triệu, ba trăm chín mươi
lăm ngàn, ba trăm tám mươi bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1 số tiền tạm ứng án phí dân
sự sơ thẩm đã nộp là 61.697.088 đồng (sáu mươi mốt triệu, sáu trăm chín mươi
bảy ngàn, không trăm tám mươi tám đồng) theo biên lai thu số 0027161 ngày
25/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân (nay Phòng Thi
hành án dân sự Khu vực 9 - Thành phố Hồ Chí Minh).
2. Về án phí dân sự phúc thẩm:
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty cổ phần T4 phải chịu
300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự phúc thẩm nhưng được trừ vào
số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm mà Công ty cổ phần T4 đã nộp 300.000
đồng theo biên lai thu số 0011991 ngày 30/12/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh
Đồng Tháp.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut
Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án
dân s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn
thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9
Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định ti
Điu 30 Lut Thi hành án dân s.
3. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
*. Nơi nhận:
- TPTTANDTC tại TPHCM;
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND Khu vực 8 – Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Đăng cổng thông tin điện tử;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trương Vnh Hu
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 473/2026/DS-PT Bản án số 473/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 473/2026/DS-PT Bản án số 473/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất