Bản án số 280/2026/DS-PT ngày 19/05/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 280/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 280/2026/DS-PT ngày 19/05/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 280/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Căn cứ vào Điều 299; khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật Tố tụng dân sự; - Căn cứ Điều Điều 122, Điều 123, Điều 131, Điều 133, Điều 166, Điều 422, Điều 582, Điều 649, Điều 650, Điều 651, Điều 660 của Bộ luật dân sự. - Căn cứ Điều 106, Điều 203 Luật đất đai. - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận một phần kháng cáo của bà Đồng Thị Viện; chấp nhận thay đổi kháng nghị của kiểm sát viên tại phiên tòa đối với Quyết định kháng nghị số 948/QĐ-VKS-DS ngày 29/10/2025 của Viện trưởng VKSND tỉnh Đắk Lắk - Sửa một phần Bản án dân sự sơ thẩm số
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 280/2026/DS-PT Bản án số 280/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 280/2026/DS-PT Bản án số 280/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH ĐẮK LẮK Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 280/2026/DSPT
Ngày 19 - 5 - 2026
V/v Yêu cầu tuyên bố văn bản từ chối quyền thừa kế,
văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế,
giấy ủy quyền vô hiệu; Hủy hợp đồng chuyển nhượng QSD đất;
Hủy GCNQSDĐ; chia di sản thừa kế.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Quốc Hà
Các thẩm phán: Ông Nguyễn Đình Triết
Bà Nguyễn Thị Thu Trang
- Thư phiên t: Trần Thị - Thư Tòa án nhân dân tỉnh Đắk
Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa:
Lương Thị Diệu Anh - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 24 tháng 3 năm 2026 ngày 19 tháng 5 năm 2026, tại
trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân s
thụ số: 604/2025/TLPT- DS ngày 17/12/2025, về việc “Yêu cầu tuyên bố văn
bản từ chối quyền thừa kế, văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, giấy ủy
quyền hiệu; Hủy hợp đồng chuyển nhượng QSD đất; Hủy GCNQSD đất;
Chia di sản thừa kế”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 174/2025/DSST ngày 29 tháng 9 năm 2025
của Toà án nhân dân khu vực 1 – Đắk Lắk bị kháng cáo, kháng nghị.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 87/2026/QĐPT-DS ngày 16
tháng 01 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa số: 153a/2026/QĐ-PT ngày 11
tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Đồng Thị V; Địa chỉ: Số A N, phường B, tỉnh Đắk
Lắk; vắng mặt
Người đại diện theo ủy quyền nguyên đơn: Nguyễn Thị Thanh L; Địa
chỉ: Số A H, phường B, tỉnh Đắk Lắk; có đơn xin xét xử vắng mặt
2. Bị đơn:
2.1. Bà Trần Thị L1; Địa chỉ: Số A N, phường B, tỉnh Đắk Lắk; vắng mặt
2
Người đại diện theo ủy quyền bị đơn: Ông Đặng Ngọc H; Địa chỉ: Số B
T, phường B, tỉnh Đắk Lắk; vắng mặt
2.2. Ông Đồng Đức Đ (đã chết)
Người kế thừa quyền nghĩa vụ của ông Đ: Trần Thị L1, ông Đồng Sỹ
N và bà Đồng Ngọc Thái T; đều vắng mặt
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Vương Thị T1; địa chỉ: Số H H, phường B, tỉnh Đắk Lắk; vắng
mặt
Người đại diện theo uỷ quyền của T1: Ông Vũ Thanh D; địa chỉ: Số H
H, phường B, tỉnh Đắk Lắk; vắng mặt
3.2. Ông Y Wơn N1; địa chỉ: Thôn G, phường T, tỉnh Đắk Lắk; vắng mặt
3.3 Ông Hồ Thanh T2; địa chỉ: Số D N, phường B, tỉnh Đắk Lắk; vắng
mặt
3.4. Ông Xuân T3 bà Thị H1; địa chỉ: Số B A, phường B, tỉnh
Đắk Lắk; vắng mặt
3.5. Ông Trương Kim H2, Phạm Thị Hải Y; địa chỉ: Số B đường A,
khối A, phường B, tỉnh Đắk Lắk; vắng mặt
3.6. Ông Bạch Thanh H3, bà Nguyễn Thị Hoàng H4; địa chỉ: Số A, đường
N, khối A, phường B, tỉnh Đắk Lắk; vắng mặt
3.7. Ông Nguyễn N2 Nguyễn Thị N3; Địa chỉ: Số A đường N,
khối A, phường B, tỉnh Đắk Lắk; vắng mặt
3.8. Ông Thừa Hoài S; địa chỉ: Số A N, khối A, phường B, tỉnh Đắk
Lắk; vắng mặt
3.9. Ông Nguyễn Mục Đ1; địa chỉ: Số A N, khối A, phường B, tỉnh Đắk
Lắk. vắng mặt
3.10. Ông Nguyễn Văn T4; địa chỉ: Số A N, khối A, phường B, tỉnh Đắk
Lắk; vắng mặt
3.11. Hồ Thị Ngọc M; địa chỉ: Số A N, khối A, phường B, tỉnh Đắk
Lắk; vắng mặt
3.12. Ông Văn H5; địa chỉ: SA N, khối A, phường B, tỉnh Đắk Lắk;
vắng mặt
3.13. Ông Đặng H6; Địa chỉ: Số A A, phường B, tỉnh Đắk Lắk; vắng mặt
3.14. Ông Nguyễn Thanh T5 Hoàng Mai N6; địa chỉ: Số A N,
phường B, tỉnh Đắk Lắk; vắng mặt
3.15. Ông Đoàn Hữu G; địa chỉ: Số C A, phường B, tỉnh Đắk Lắk; vắng
mặt
3.16. Ông Đồng Sỹ N Đồng Ngọc Thái T; địa chỉ: Số A N, phường
B, tỉnh Đắk Lắk; vắng mặt.
3.17. Ông Nguyễn Đăng K; địa chỉ: K, phường T, tỉnh Đắk Lắk; vắng mặt
3.18. Ông Nguyễn Quang M1; địa chỉ: K N, phường B, tỉnh Đắk Lắk;
vắng mặt
3.19. Ông Huỳnh Ngọc V1, Trần ThN4; địa chỉ: 2 A, phường B, tỉnh
Đắk Lắk; vắng mặt
3
3.20. Ông Nguyễn Xuân T6; địa chỉ: 10/1/9 N, phường B, tỉnh Đắk Lắk;
vắng mặt
4. Người kháng cáo: Đồng Thị V
5. Viện kiểm sát kháng nghị: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn, quá trình làm việc tại Tòa án
tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Nguyễn Thị Thanh L
trình bày:
Trước giải phóng 1975 Nguyễn Thị H7 mẹ của V 3 thửa đất
gồm: Thửa đất số 3, tờ bản đồ số 57, diện tích 5.252m
2
; thửa đất số 101, tờ bản
đồ số 12, diện tích 103,6m
2
; thửa đất số 3, tờ bản đồ số 18, diện tích 1.403m
2
.
Tháng 11 năm 2000, bà Nguyễn Thị H7 chết không để lại di chúc. Năm 2005 bà
Đồng Thị V làm giấy ủy quyền cho ông Đồng Đức Đ là em ruột V đi làm
giấy tờ đứng tên trong giấy quyền sử dụng đất 1.403m
2
, diện tích 103,6m
2
và
diện tích 5.252m
2
. Khoảng năm 1999, Trần Thị L1 sống chung với ông Đồng
Đức Đ như vợ chồng không đăng kết hôn, 2 con chung Đồng Sỹ N,
Đồng Ngọc Thái T. Tháng 01 năm 2013, ông Đồng Đức Đ bị đột quỵ chết,
không để lại di chúc. Theo quy định của gia đình V, trong thời gian 5 năm kể
từ ngày chết, anh chị em không được tranh chấp bất cứ điều với người chết.
Cuối năm 2017, bà Đồng Thị Viện kiểm T7 nhà và đất của bà H7 giao cho Đồng
Đức Đ đứng tên thì thấy rằng diện tích 1.403m
2
, Trần Thị L1 đã bán cho ông
Hồ Thanh T2 và căn nhà 152 Nguyễn Công T8, đã bán cho ông Minh T9, còn lô
đất diện tích 5.252m
2
, Trần Thị L1 đã bán cho nhiều người xây dựng nhà ở.
Diện tích còn lại 2.692m
2
Trần Thị L1 đã làm hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất cho ông Y Wơn N1 sau đó bà Trần Thị L1 làm hợp đồng
nhận chuyển nhượng lại từ ông Y Wơn N1 diện tích 2.512,2m
2
.
Do vậy bà V làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Đồng Đức Đ,
Trần Thị L1 với ông Hồ Thanh T2 ngày 21 tháng 6 năm 2010, diện tích
1.403m
2
; Hợp đồng chuyển nhượng với ông M1, diện tích 103m
2
Hợp đồng
chuyển nhượng đất với bà Vương Thị T1, diện tích 784m
2
.
- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Trần Thị L1
với ông Y Wơn N1, với diện tích 2.692,6m², do Ủy ban nhân dân phường T
chứng thực số 12- quyển 01/2017/TPCCSCT/HĐGD ngày 03 tháng 5 năm 2017
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất giữa Y Wơn N1 với Trần
Thị L1 với diện tích 2512,2m², do Ủy ban nhân dân phường T, chứng nhận số
33 quyển số 01/2017/SCT/HĐGD.
- Tuyên văn bản từ chối quyền thừa kế tên Đồng Thị V được ủy ban
nhân dân phường T, TP . chứng thực ngày 8 tháng 11 năm 2007 là vô hiệu.
- Tuyên giấy y quyền tên Đồng Thị V được UBND phường T, thành
phố B chứng thực ngày 20/01/2005 là vô hiệu.
4
- Tuyên bố hiệu đối với hồ khai, toàn bộ thủ tục cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, Huỷ Giấy CNQSDĐ số U198184 được UBND thành
phố B cấp cho ông Đồng Đức Đ ngày 25/12/2001 và huỷ toàn bộ biến động,
chỉnh lý, sang tên.
- Tuyên bố hiệu đối với hồ khai cấp giấy chứng nhận QSD đất,
Huỷ Giấy CNQSDĐ số đất số AM 471704 được UBND thành phố B cấp cho
ông Đồng Đức Đ ngày 14/04/2008 và huỷ toàn bộ biến động, chỉnh lý, sang tên.
- Tuyên vô hiệu đối với Văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế ngày
22/4/2013 giữa bà L1 với ông N và bà T tại VPCC Đ.
- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Đồng Đức Đ,
Trần Thị L1 với Hồ Thanh T2 đối với diện tích 1.403m².
- Huỷ hợp đồng chuyển nhượng đất với Vương Thị T1 diện tích 784
mét vuông toàn bộ giao dịch chuyển nhượng ông Đ L1 đã chuyển
nhượng trong diện tích 5.252m², huỷ các giấy chứng nhận QSD đất.
- Yêu cầu Toà án giải quyết hậu quả pháp của hợp đồng hiệu, khôi
phục lại tình trạng ban đầu các diện tích đất trên là di sản của bà H7 để lại.
- Yêu cầu Tòa án giải quyết chia di sản thừa kế gồm:
+ Thửa đất số 3, tờ bản đồ số 57, diện tích là 5.252m², chia cho V
2.626m².
+ Thửa đất số 03, tờ bản đồ số 18, diện tích 1403m² và thửa đất số 101, tờ
bản đsố 12, diện tích 103,6m², do đã chuyển nhượng sang tên cho người
khác nên yêu cầu Toà án chia theo hướng nhận tiền.
+ Thửa đất số 3, diện tích 1.403m², tờ bản đồ số 18, theo hướng nguyên
đơn được hưởng 50% giá trị thửa đất, diện tích đất giá 2.930.867.000 đồng.
Một nửa giá trị thửa đất V được hưởng tương đương số tiền 1.465.433.500
đồng.
+ Thửa đất s 101, tờ bản đồ số 12, diện tích 103,6m
2
, giá trị
4.593.002.400 đồng, một nửa gtrị thửa đất V được hưởng tương đương số
tiền: 2.296.501.200 đồng.
Tổng số tiền 02 thửa đất trên bà V yêu cầu chia 3.761.934.700 đồng.
Yêu cầu Trần Thị L1, ông Đồng Sỹ N Đồng Ngọc Thái T
những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông Đồng Đức Đ những
người được hưởng di sản của ông Đồng Đức Đ để lại phải trách nhiệm trả
cho bà V số tiền trên. Ngoài ra, không có ý kiến yêu cầu gì thêm.
* Quá trình làm việc tại Tòa án của bị đơn và tại phiên tòa đại diện theo
ủy quyền của bị đơn ông Đặng Ngọc H trình bày:
Gia đình Nguyễn Thị H7 hai người con Đồng Thị V ông
Đồng Đức Đ. Được biết trước năm 1975, Nguyễn Thị H7 có để lại một số tài
sản do ông cha đlại gồm: Thửa đất số 3, diện tích 1403m
2
; thửa đất số 101, tờ
bản đồ số 12; thửa đất số 3, diện tích 5252m
2
. Vì tuổi cao, sức yếu nên bà H7
làm di chúc cho ông Đ với nội dung “Ông Đ được toàn quyền sử dụng đứng
tên thửa đất diện tích 5000m
2
đất trồng cây nông nghiệp thửa đất diện tích
1000 m
2
đất trồng rau”. Việc lập di chúc sự chứng kiến của của ông Trần
Ngọc A Đồng Thị V. Do không am hiểu pháp luật nên khi lập di chúc,
5
phần tiêu đề lại ghi văn bản ủy quyền tuy nhiên toàn bnội dung cũng như
hình thức đều thể hiện ý chí của H7 trong việc để lại tài sản cho ông Đ.
Tháng 4 năm 1999, ông Đ kết hôn với bà Trần Thị L1, sau đó sinh 2 người con
chung là Đồng Sỹ N Đồng Ngọc Thái T. Sau khi H7 mất vào tháng 11
năm 2000, V m Giấy ủy quyền cho ông Đ “Toàn quyền đứng tên trong
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa đất số 101, tờ bản đồ số 12, diện
tích 103,6 m
2
, văn bản trên được UBND phường T xác thực vào ngày
20/12/2005. Tiếp đó ông Đ làm Văn bản khai nhận tài sản thừa kế của bà H7 đối
với diện tích 103,6m
2
, trong đó nội dung: “Ngoài ông Đ, H7 không còn
người thừa kế nào khác”. Trên sở đó, UBND thành phố B tiến hành đo đạc
lại và cấp Giấy CNQSDĐ số U19818134 tờ bản đồ số 18, diện tích 5252m
2
và tờ
bản đồ số 57, diện tích 1403m
2
, thuộc thửa đất số 3 vào ngày 20/12/2001 cho
ông Đ. Đến ngày 14/04/2008, UBND thành phố B cấp đổi lại Giấy CNQSDĐ số
AM 471704 thửa đất số 101, tờ bản đồ số 12, diện tích 103,6m
2
cho ông Đ. Như
vậy đủ căn cứ cho rằng các quyền sử dụng đất nêu trên ông Đ nhận thừa kế từ bà
H7 là đúng pháp luật.
Ngoài ra, khi ông Đ sang nhượng đất diện tích 784,0m
2
cho Vương
Thị T1 thỏa thuận với bà V được V đồng ý. Trong đó ghi “Chị V
bằng lòng sang nhượng số thửa đất này cho T1. Vậy, từ nay mảnh đất nói
trên thuộc quyền sử dụng của T1, V không quyền đến thửa đất này
nữa”. Do đó, ngày 23/12/2004 ông Đ kết hợp đồng chuyển nhượng đất với
T1, theo hợp đồng chuyển nhượng số 129/CN với diện tích 784,0m
2
; thửa đất
số 3A, tờ bản đồ số 57. Đồng thời, bà T1 được UBND thành phố B cấp
GCNQSDĐ số AD 509873 ngày 17/01/2005. Tiếp theo đó, ông Đ L1
chuyển nhượng các thửa đất số 18, tờ bản đồ số 3, diện tích 1403m
2
cho ông Hồ
Thanh T2, theo hợp đồng chuyển nhượng số 2718, quyển s1 được Văn phòng
C1, tỉnh Đắk Lắk công chứng, chứng thực ngày 21/06/2010. Đồng thời, được
UBND thành phố B cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 797556
ngày 12/10/2010. Đến khi ông Đ mất ngày 06/01/2013, L1 kết hợp đồng
chuyển nhượng QSDĐ cho người khác. Cụ thể:
Ngày 03/05/2017, L1 đã chuyển nhượng QSDĐ cho ông Y Wơn N1
theo hợp đồng chuyển nhượng số 12, quyển số 01/1017-SCT/HĐ,GD của
UBND phường T, thành phố B chứng thực. Sau đó được Sở Tài nguyên Môi
trường tỉnh Đ cấp Giấy CNQSDĐ số CL 068273 ngày 29/08/2017 đối vi thửa
đất số 3, tờ bản đồ số 57 có diện tích 2693,6m
2
.
- Thửa đất số 101, tờ bản đồ số 12, diện tích 103,6m
2
L1 kết hợp
đồng chuyển nhượng QSDĐ với ông Nguyễn Quang M1, theo hợp đồng chuyển
nhượng số 013330, quyển số 12 ngày 11/12/2017 do văn phòng C2 số 38 N,
thành phố B, tỉnh Đắk Lắk công chứng, chứng thực. Kèm Văn bản từ chối nhận
tài sản thừa kế của bà V và được UBND phường T, thành phố B chứng thực vào
ngày 08/11/2007.
Như vậy, thể thấy việc chuyển nhượng QSDĐ giữa ông Đ, L1 với
những người nói trên hoàn toàn đúng c trình tự, thủ tục theo quy định pháp
luật các bên đã bàn giao đất trên thực tế, việc chuyển nhượng cũng đã hoàn
thành.
6
L1 cùng 2 người con Đồng Sỹ N, Đồng Ngọc Thái T những
người thừa kế hợp pháp của ông Đ, khi ông Đ mất không đlại di chúc, quyền
thừa kế sẽ được chia theo pháp luật cho những người thuộc hàng thừa kế thứ
nhất L1 và các con của ông Đ. Ngoài ra, tại thời điểm bà L1 chuyển
nhượng đất cho người khác, 02 con của L1 chưa đủ 18 tuổi. vậy, bà L1
người giám hộ hợp pháp cho 2 người con. Đồng thời, bà L1 quyền chuyển
nhượng QSDĐ cho người khác để lấy tiền chăm sóc, nuôi dạy 02 người con.
Hiện nay, V cho rằng di sản của H7 đáng lẽ thuộc về V xác nhận
không vào bất kỳ giấy tờ nào liên quan đến việc từ chối nhận tài sản của bà
H7. Nên bà V khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên xử:
- Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế tên Đồng Thị V, được UBND
phường T, thành phố B, chứng thực ngày 8/11/2007 là vô hiệu
- Chia di sản thừa kế của bà Nguyễn Thị H7, tổng giá trị tài sản tranh chấp
khoảng 8 t, phần bà Đồng Thị V được hưởng khoảng 4 tỷ. Là không có căn cứ,
đề nghị Tòa án bác yêu cầu khởi kiện của bà V.
Quá trình làm việc tại Tòa án những người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan trình bày:
- Ông Vũ Thanh D: Cuối năm 2004 đầu năm 2005, gia đình Vương Thị
T1 nhận chuyển nhượng của ông Đồng Đức Đ Trần Thị L1, diện tích
784m
2
, việc chuyển nhượng thanh toán tiền nhận đất xong nay không tranh chấp
gì.
- Ông Trương Kim H2: Năm 2013, ông H2 mua của Trần Thị L1,
diện tích 442m
2
, đã xây nhà ổn định không xảy ra tranh chấp, đề nghị giải
quyết vụ án theo pháp luật.
- Ông Nguyễn N2 bà Nguyễn Thị N3: mua thửa đất của ông
Đồng Đức Đ diện tích 108m
2
vào tháng 9/2020, hiện đã xây nhà ổn định,
không tranh chấp với ai.
- Ông Lê Thừa Hoài S: Có nhận chuyển nhượng lô đất diện tích 108m
2
, từ
năm 2020 ông S đã xây nhà sinh sống ổn định trên đất của mình không
xảy ra bất kì tranh chấp nào.
- Ông Nguyễn Mục Đ1: Nhận chuyển nhượng Quyền sử dụng diện tích
475m
2
, nay đã xây nhà ở ổn định, không tranh chấp gì.
- Ông Nguyễn Văn T4: Năm 2011 nhận chuyển nhượng diện tích
125m
2
, ông T4 đã trả tiền đầy đủ, các thủ tục được thực hiện đúng pháp luật, nay
không tranh chấp với ai.
- Hồ Thị Ngọc M: diện tích 108m
2
được Sở Tài nguyên môi
trường tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận QSD đất nay không tranh chấp gì.
- Ông Văn H5 nhận chuyển nhượng của bà L1 và ông Đ đất hiện
không tranh chấp gì.
- Ông Đặng H6 năm 2009 chuyển nhượng diện tích 540m
2
hiện không
tranh chấp với ai.
- Ông Nguyễn Thanh T5 và bà Hoàng Mai N6: Năm 2018 có nhận chuyển
nhượng lô đất đã sử dụng ổn định không xảy ra tranh chấp gì.
7
- Ông Đoàn Hữu G: Năm 2016 có mua lô đất diện tích 150m
2
, đã sử dụng
ổn định không xảy ra tranh chấp gì.
- Ông Bạch Thanh H3: Năm 2002, mua 1 đất diện tích 200m
2
, đã sử
dụng ổn định không xảy ra tranh chấp gì.
- Ông Xuân T3: Năm 2013, ông T3 mua 1 đất diện tích 330m
2
,
đã sử dụng ổn định không xảy ra tranh chấp gì.
Đối với Vương Thị T1, ông Y Wơn N1, ông Hồ Thanh T2, Thị
H1, Nguyễn Thị Hoàng H4, ông Đồng Sỹ N, Đồng Ngọc Thái T, ông
Nguyễn Đăng K, ông Nguyễn Quang M1, ông Huỳnh Ngọc V1, Trần Thị N4
đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không tham gia tố tụng nên Tòa án không
tiến hành ghi lời khai được.
Tại Bản án n sự thẩm số: 174/2025/DSST ngày 29 tháng 9 năm
2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đắk Lắk đã quyết định
- Căn cứ Điều 4, Điều 5, Điều 6, khoản 2, 3, 5, 9 Điều 26, điểm a khoản 1
Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 156, Điều 157,
Điều 158, Điều 164, Điều 165, Điều 166, Điều 220, Điều 227, Điều 228 và Điều
266 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ Điều 14, Điều 117, Điều 119, Điều 122, Điều 123, Điều 131,
Điều 163, Điều 164 và Điều 166 của Bộ luật dân sự.
- Căn cứ Điều 166, Điều 170 và Điều 203 Luật đất đai.
- Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc mức thu, miễn, giảm,
thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Đồng Thị V, về việc:
- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Đồng Đức Đ,
Trần Thị L1 với Hồ Thanh T2 ngày 21 tháng 6 năm 2010, diện tích 1403m
2
;
Hợp đồng chuyển nhượng với ông M1, diện tích 103m
2
và Hợp đồng chuyển
nhượng đất với bà Vương Thị T1, diện tích 784m
2
.
- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Trần Thị L1
với ông Y Wơn N1, với diện tích 2.692,6m², do Ủy ban nhân dân phường T
chứng thực số 12- quyển 01/2017/TPCCSCT/HĐGD ngày 03 tháng 5 năm 2017
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất giữa Y Wơn N1 với Trần
Thị L1 với diện tích 2512,2m², do Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B,
chứng nhận số 33 quyển số 01/2017/SCT/HĐGD.
- Tuyên văn bản từ chối quyền thừa kế tên Đồng Thị V được ủy ban
nhân dân phường T, TP . chứng thực ngày 8 tháng 11 năm 2007 là vô hiệu.
- Tuyên giấy y quyền tên Đồng Thị V được UBND phường T, thành
phố B chứng thực ngày 20/01/2005 là vô hiệu.
- Tuyên bố hiệu đối với hồ kê khai, toàn bộ thủ tục cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, Huỷ Giấy CNQSDĐ số U198184 được UBND thành
phố B cấp cho ông Đồng Đức Đ ngày 25/12/2001 và huỷ toàn bộ biến động,
chỉnh lý, sang tên.
8
- Tuyên bố hiệu đối với hồ khai cấp giấy chứng nhận QSD đất,
Huỷ Giấy CNQSDĐ số AM 471704 được UBND thành phố B cấp cho ông
Đồng Đức Đ ngày 14/04/2008 và huỷ toàn bộ biến động, chỉnh lý, sang tên.
- Tuyên vô hiệu đối với Văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế ngày
22/4/2013 giữa bà L1 với ông N và bà T tại Văn phòng C2.
- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Đồng Đức Đ,
Trần Thị L1 với Hồ Thanh T2 ngày 21 tháng 6 năm 2010, diện tích 1403m².
- Huỷ hợp đồng chuyển nhượng đất với bà Vương Thị T1, diện tích
784m
2
và toàn bộ giao dịch chuyến nhượng ông Đ L1 đã chuyển nhượng
trong diện tích 5252m², huỷ các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Yêu cầu Toà án giải quyết hậu quả pháp của hợp đồng hiệu, khôi
phục lại tình trạng ban đầu các diện tích đất trên là di sản của bà H7 để lại.
- Yêu cầu Tòa án giải quyết chia di sản thừa kế gồm:
+ Thửa đất số 3, tờ bản đồ số 57, diện tích 5.252m², chia cho V
2.626m².
+ Thửa đất số 03, tờ bản đồ số 18, diện tích 1403m² và thửa đất số 101, tờ
bản đsố 12, diện tích 103,6m², do đã chuyển nhượng sang tên cho người
khác nên yêu cầu Toà án chia theo hướng nhận tiền.
+ Thửa đất số 3, diện tích 1403m², tbản đồ số 18, theo hướng nguyên
đơn được hưởng 50% giá trị thửa đất, diện tích đất giá 2.930.867.000 đồng.
Một nửa giá trị thửa đất V được hưởng tương đương số tiền 1.465.433.500
đồng.
+ Thửa đất số 101, tờ bản đồ số 12, diện tích 103,6m
2
, giá trị
4.593.002.400 đồng, một nửa gtrị thửa đất V được hưởng tương đương số
tiền: 2.296.501.200 đồng.
+ Yêu cầu Trần Thị L1, ông Đồng Sỹ N bà Đồng Ngọc Thái T
những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của Đồng Đức Đ những người
được hưởng di sản của ông Đồng Đức Đ để lại phải có trách nhiệm trả cho bà V
số tiền trên.
Về duy trì biện pháp khẩn cấp tạm thời: Duy trì Quyết định áp dụng biện
pháp khẩn cấp tạm thời số: 14/2018/QĐ-BPKCTT ngày 12 tháng 9 năm 2018
của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột (nay Tòa án nhân n khu
vực 1 – Đắk Lắk).
Sau khi xét xử thẩm ngày 13/10/2025 nguyên đơn Đồng Thị V
đơn kháng cáo với nội dung: Đề nghị sửa Bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận
toàn bộ yêu cầu khởi kiện.
Ngày 29/10/2025 Viện trưởng VKSND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quyết
định kháng nghị số 948/QĐ-VKS-DS, kháng nghị đối với Bản án dân sự
thẩm số: 174/2025/DSST ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu
vực 1 Đắk Lắk, đề nghị hu Bản án thẩm chuyển hồ vụ án cho Toà án
cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn, đại diện theo uỷ quyền của nguyên
đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, gửi văn bản xin thay đổi nội dung khởi kiện và
kháng cáo, nguyên đơn đề nghị HĐXX xác định thửa đất số 03 tờ bản đồ 18
thửa đất số 101 tờ bản đồ số 12 là di sản thừa kế, nhưng các thửa đất này đã
9
chuyển nhượng cho nhiều người khác nên nguyên đơn không yêu cầu phân chia
di sản thừa kế đối với 2 thửa đất này; Không yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp
đồng vô hiệu.
Tại phiên tòa đại diện VKSND tỉnh Đắk Lắk phát biểu quan điểm:
Căn cứ Điều 299, khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk xin thay đổi một phần
nội dung kháng nghị, đề nghị HĐXX:
- Hủy một phần Bản án dân sự sơ thẩm số 174/2025/DSST ngày 29 tháng
9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 Đắk Lắk và đình chỉ giải quyết vụ
án đối với yêu cầu khởi kiện của Đồng Thị V về yêu cầu chia di sản thừa kế
đối với thửa đất 101, tờ bản đồ 12, diện tích 103.6m
2
; Thửa đất số 03, tờ bản đồ
số 18, diện tích 1.403m², toạ lạc tại phường T, Tp ., tỉnh Đắk Lắk;
- Chấp nhận một phần kháng cáo của Đồng Thị V; chấp nhận thay đổi
kháng nghị của kiểm sát viên tại phiên tòa đối với Quyết định kháng nghị số
948/QĐ-VKS-DS ngày 29/10/2025 của Viện trưởng VKSND tỉnh Đắk Lắk -
Sửa một phần Bản án dân sự thẩm số 174/2025/DSST ngày 29 tháng 9 năm
2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 Đắk Lắk.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào c chứng cứ, tài liệu được thu thập trong hồ vụ án, kết
quả tranh luận tại phiên tòa, lời trình bày của các đương sự, ý kiến của Kiểm sát
viên, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định:
[1]. Về tố tụng: Nguyên đơn Đồng Thị V kháng cáo trong thời hạn luật
định, thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm; Viện
trưởng VKSND tỉnh Đắk Lắk kháng nghị trong thời hạn luật định nên vụ án
được giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
Về quan hpháp luật: Theo đơn khởi kiện quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn yêu cầu tuyên bố văn bản từ chối quyền thừa kế, văn bản thỏa thuận
phân chia di sản thừa kế, giấy ủy quyền vô hiệu; Hủy hợp đồng chuyển nhượng
QSD đất; Hủy GCNQSD đất; Chia di sản thừa kế, tuy nhiên cấp sơ thẩm chỉ xác
định quan hệ pháp luật “Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất chia tài sản thừa kế” chưa đầy đủ, nên cấp phúc thẩm cần xác
định lại quan hệ pháp luật là phù hợp.
[2] Xét Quyết định kháng nghị số 948/QĐ-VKS-DS ngày 29/10/2025 của
Viện trưởng VKSND tỉnh Đắk Lắk thay đổi kháng nghị tại phiên tòa phúc
thẩm về yêu cầu khởi kiện chia di sản thừa kế đối với thửa đất số 101 tbản đồ
số 12 và thửa đất số 03 tờ bản đồ số 18. Xét thấy việc rút một phần yêu cầu khởi
kiện là hoàn toàn tự nguyện, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn
vắng mặt; tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk cũng thay
đổi Quyết định kháng nghị đề nghị đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi
kiện này của nguyên đơn là phù hợp, nên HĐXX xét thấy cần hủy một phần bản
án sơ thẩm đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện chia di sản thừa kế đối với thửa
10
đất 101, tờ bản đồ 12, diện tích 103.6m
2
; Thửa đất số 03, tờ bản đồ số 18, diện
tích 1.403m², toạ lạc tại phường T, tỉnh Đắk Lắk.
[3]. Xét Quyết định kháng nghị số 948/QĐ-VKS-DS ngày 29/10/2025 của
Viện trưởng VKSND tỉnh Đắk Lắk và thay đổi kháng nghị tại phiên tòa về việc
Bản án thẩm tuyên không chấp nhận toàn byêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn là đánh giá chứng cứ không khách quan, ảnh hưởng đến quyền lợi ích
hợp pháp của nguyên đơn đề nghị sửa Bản án sơ thẩm, xét kháng cáo của
nguyên đơn về việc đề nghị sửa Bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận toàn bộ
yêu cầu khởi kiện, HĐXX xét thấy:
[3.1] Về yêu cầu tuyên văn bản từ chối quyền thừa kế tên Đồng Thị V
được ủy ban nhân dân phường T, TP . chứng thực ngày 8 tháng 11 năm 2007
hiệu, tuyên giấy uỷ quyền đề ngày 20/12/2005 vô hiệu, HĐXX xét thấy:
Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế giao dịch dân sđơn phương, thể
hiện ý chí tự nguyện của người quyền hưởng di sản. Theo quy định của Bộ
luật Dân sự, giao dịch dân sự có hiệu lực khi chủ thể có năng lực hành vi dân sự,
tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện thể hiện đúng ý chí của mình. Trong
trường hợp này, căn cứ Kết luận giám định số 379/KL-KTHS ngày 17/3/2025
của Phòng K1 Công an tỉnh Đ đã kết luận chữ mang tên Đồng Thị V trong
Văn bản từ chối quyền thừa kế không phải chữ của Đồng Thị V, do đó,
văn bản không thể hiện ý chí tự nguyện của bà V tại thời điểm lập văn bản. Việc
giả mạo chữ làm cho giao dịch không do đúng chủ thể xác lập, vi phạm điều
kiện hiệu lực của giao dịch dân sự. vậy, căn cứ xác định Văn bản từ
chối quyền thừa kế ngày 08/11/2007 là giao dịch dân sự vô hiệu.
Xét giấy uỷ quyền đề ngày 20/12/2005 nội dung bà Đồng Thị V u
quyền cho ông Đồng Đức Đ được toàn quyền đứng tên trong GCNQSDĐ tại địa
chỉ A đường N, phường T, như vậy V chỉ uỷ quyền cho ông Đ Đứng tên
quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 101 tờ bản đồ số 12. Qúa trình giải quyết
vụ án V thừa nhận có ký vào giấy uỷ quyền nói trên. Tuy nhiên trong giấy uỷ
quyền không thể hiện thời hạn uỷ quyền, căn cứ Điều 582 Bộ luật Dân sự 2005
thì hợp đồng uỷ quyền có hiệu lực 01 năm kể từ thời điểm xác lập uỷ quyền, như
vậy tngày 21/12/2006 hợp đồng uỷ quyền u trên hết hiệu lực. Như vậy yêu
cầu của nguyên đơn về yêu cầu tuyên bố giấy uỷ quyền ngày 20/12/2005 vô hiệu
là chưa phù hợp, cần tuyên Hợp đồng uỷ quyền ngày 20/12/2005 chấm dứt
hiệu lực kể từ ngày 21/12/2006.
[3.2] Về việc cấp GCNQSDĐ cho hộ ông Đồng Đức Đ: Đối với thửa đất
số 101 tờ bản đồ 12 theo GCNQSDĐ số AM 741704 được U cấp ngày
14/4/2008 cho hộ ông Đồng Đức Đ; Thửa đất s03 tờ bản đsố 18 thửa số
03 tờ bản đồ số 57 theo GCNQSDĐ số U 198184 được U cấp ngày 25/12/2001
cho hộ ông Đồng Đức Đ. văn bản từ chối quyền thừa kế hiệu giấy u
quyền ngày 20/12/2005 chấm dứt hiệu lực kể từ ngày 21/12/2006, nên dẫn đến
việc cấp GCNQSDĐ đối với các thửa đất số 03 tờ bản đồ số 18, thửa đất số 101
tờ bản đồ số 12, thửa đất 03 tờ bản đồ số 57 cho hộ ông Đồng Đức Đ không
đúng đối tượng, dẫn đến Văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế ngày
11
22/4/2013 giữa Trần Thị L1 với ông Đồng Sỹ N Đồng Ngọc Thái T tại
Văn phòng C2 hiệu. Tuy nhiên theo quy định tại Điều 133 Bộ luật dân sự
năm 2015 thì những người đã nhận chuyển nhượng hợp pháp quyền sử dụng đất
từ ông Đ L1 và đã được cấp GCNQSDĐngười thứ ba ngaynh nên không
n cứ để huỷ các Hợp đồng chuyển nhượng cùng các GCNQSDĐ sau: Hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Đồng Đức Đ, Trần Thị L1
với ông Hồ Thanh T2 đối với thửa đất số 18 tờ bản đồ số 03 diện tích 1.403m
2
cùng GCNQSDĐ số BB 797556; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
giữa ông Hồ Thanh T2, Thị Thu N5 với ông Nguyễn Đăng K đối với thửa
đất số 18 tờ bản đồ số 03 diện tích 1.403m
2
cùng phần chỉnh biến động sang
tên ông Nguyễn Đăng K; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa
Trần Thị L1 với ông Nguyễn Quang M1, đối với thửa đất số 101 tờ bản đồ số
12, diện tích 103,6m
2
cùng GCNQSDĐ số CM 143196; Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sdụng đất giữa ông Đồng Đức Đ với Vương Thị T1 đối với
thửa đất số 3A tờ bản đồ số 57, diện tích 784m
2
cùng GCNQSDĐ số AB
509873; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Đồng Đức Đ với
Nguyễn Thị Phương H8 đối với thửa đất số 3B tbản đồ số 57 diện tích
414m
2
cùng GCNQSDĐ số AH 932934; Hợp đồng chuyển nhượng quyền s
dụng đất giữa ông Y Wơn N1 với ông Hoàng T10, Ninh Thị B đối với
thửa đất số 86 tờ bản đồ số 57 diện tích 180,1m
2
ng GCNQSDĐ số CM
143407.
[3.3] Còn đối với Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa
Trần Thị L1 với ông Y Wơn N1, đối với thửa đất số 03 tờ bản đồ số 57 diện tích
là 2.692,6m², cùng GCNQSDĐ số CL 068273; Hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất giữa Y Wơn N1 với bà Trần Thị L1 đối với thửa đất số 87 tờ bản đồ
số 57, diện tích 2.512,2m² cùng GCNQSsố CM 143408. Xét thấy, văn bản
từ chối quyền thừa kế hiệu nên dẫn đến việc cấp GCNQSDĐ cho hộ ông
Đồng Đức Đ đối với thửa 03 tờ bản đồ 57 không đúng đối tượng, nên việc
chỉnh sang tên cho bà Trần ThL1 cũng không đúng đối tượng, dẫn đến Hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Trần Thị L1 với ông Y Wơn N1
hiệu đối với phần diện tích 2.512,2m² (vì ông Y Wơn N1 đã chuyển nhượng
cho ông Vũ Hoàng T10, bà Ninh Thị B đối với diện tích 180,1m
2
và đã được cấp
GCNQSDĐ nên để bảo vệ người thứ ba ngay tình thì không thể tuyên hiệu
đối với Hợp đồng chuyển nhượng giữa ông Y Wơn N1 với ông Hoàng T10,
Ninh Thị B) và Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Y Wơn N1
với Trần ThL1 hiệu. Đồng thời cần hủy GCNQSDĐ sCM 143408 cấp
cho bà Trần Thị L1 đối với thửa đất số 87 tờ bản đồ số 57, diện tích 2.512,2m²
[3.43] Đối với các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất các
giấy chuyển nhượng viết tay:
thời điểm các bên lập văn bản chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì
các thửa đất đất nông nghiệp chưa đủ điều kiện để tách thửa chuyển
nhượng. Mặc dù biết rõ phần đất chuyển nhượng chưa đủ điều kiện tách thửa và
chưa được quan thẩm quyền cho phép chuyển nhượng, các bên vẫn lập
hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất nhằm chuyển giao quyền sử dụng
12
đất. Việc thỏa thuận này vi phạm các quy định của pháp luật đất đai về điều kiện
thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nên giao dịch này không thể
được quan nhà nước thẩm quyền công nhận và đăng theo quy định của
pháp luật. Theo quy định của Bộ luật n sự, giao dịch dân sự mục đích
nội dung vi phạm điều cấm của luật thì hiệu. vậy cần tuyên hiệu đối
với: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Trần Thị L1 với ông
Đoàn Hữu G ngày 30/7/2016; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
ngày 20/02/2002 giữa ông Đồng Đức Đ, Trần Thị L1 với ông Bạch Thanh
H3; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Trần Thị L1 với ông
Nguyễn Xuân T6; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất giữa bà Trần
Thị L1 với ông Huỳnh Ngọc V1 Trần Thị N4; Hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất giữa Trần Thị L1 với ông Trương Thanh T11, Nguyễn
Thị Hải Q; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Trương
Thanh T11, bà Nguyễn Thị Hải Q với ông Nguyễn Thanh T5, bà Hoàng Thị Mai
N6; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Trần Thị L1 với
Phạm Thị Hải Y ngày 10/10/2013; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
giữa Trần Thị L1 với ông Xuân T3, Thị H1 công chứng ngày
03/10/2013.
- Buộc ông Đoàn Hữu G tháo dỡ, đập bỏ các vật kiến trúc trên đất để trả
lại cho bà Đồng Thị V diện tích đất 147,7m
2
(Theo trích đo hiện trạng là thửa số
07). Vị trí thửa đất tại phường B, tỉnh Đắk Lắk. Đông giáp đất ông Hồ Thanh T2
dài 29,42m; Tây giáp đất ông Bạch Thanh H3, Nguyễn Thị Hoàng H4 dài
29,49m; Nam giáp đất ông Nguyễn Xuân T6 dài 4,96m; Bắc giáp hẻm N 5,07m.
- Buộc ông Bạch Thanh H3, Nguyễn Thị Hoàng H4 tháo dỡ, đập bỏ
căn nhà hai tầng diện tích 163m
2
các vật kiến trúc khác trên đất để trả lại cho
Đồng Thị V diện tích đất 201,8m
2
(Theo trích đo hiện trạng là thửa số 06). Vị
trí thửa đất tại phường B, tỉnh Đắk Lắk. Đông giáp đất ông Đoàn Hữu G dài
(29,49m + 9,17m); Tây giáp thửa 59 dài 39,51m; Nam giáp đất ông Nguyễn
Xuân T6 dài 5,09m; Bắc giáp hẻm N 5,82m.
- Buộc ông Nguyễn Xuân T6 di dời, chặt bỏ tất cả cây chuối đã trồng trên
đất để trả lại cho bà Đồng Thị V diện tích đất 366,1m
2
(Theo trích đo hiện trạng
thửa số 14). Vị trí thửa đất tại phường B, tỉnh Đắk Lắk. Đông giáp đường
tông dài 11,99m; Tây giáp đất ông Bạch Thanh H3, Nguyễn Thị Hoàng H4
dài (9,17m + 3,17m); Nam giáp đất ông Huỳnh Ngọc V1 dài 33,56m; Bắc giáp
đất ông Đoàn Hữu G, ông Hồ Thanh T2, ông Nguyễn N2 Nguyễn Thị
N3 dài (5,09m + 4,96m + 6,0m + 18,58m).
- Buộc ông Huỳnh Ngọc V1, Trần Thị N4 di dời, chặt bỏ tất cả cây
chuối đã trồng trên đất để trả lại cho bà Đồng Thị V diện tích đất 173m
2
(Theo
trích đo hiện trạng thửa số 13). Vị tthửa đất tại phường B, tỉnh Đắk Lắk.
Đông giáp đường tông dài 5,15m; Tây giáp thửa 109 dài 5,19m; Nam giáp
đất ông Nguyễn Thanh T5, Hoàng Thị Mai N6 dài 33,45m; Bắc giáp đất ông
Nguyễn Xuân T6 dài 33,56m.
13
- Buộc ông Nguyễn Thanh T5, bà Hoàng Thị Mai N6 tháo dỡ, đập bỏ toàn
bộ tường rào bê tông, cổng sắt và các vật kiến trúc khác trên đất để trả lại cho
Đồng Thị V diện tích đất 169,7m
2
(Theo trích đo hiện trạng là thửa số 12). Vị trí
thửa đất tại phường B, tỉnh Đắk Lắk. Đông giáp đường tông 5,05m; Tây giáp
thửa 109 dài 5,04m; Nam giáp đất ông Trương Kim H2, Phạm Thị Hải Y dài
(22,9m + 10,13m + 0,43m); Bắc giáp đất ông Huỳnh Ngọc V1, Trần Thị N4
dài 33,45m.
- Buộc ông Trương Kim H2, Phan Thị Hải Y1 tháo dỡ, đập bỏ căn nhà
cấp 4 diện tích 180m
2
các vật kiến trúc khác trên đất để trả lại cho Đồng
Thị V diện tích đất 432,2m
2
(Theo trích đo hiện trạng thửa số 15). Vị trí thửa
đất tại phường B, tỉnh Đắk Lắk. Đông giáp đường bê tông dài 12,99m; Tây giáp
thửa 109 dài (6,0m + 7,03m); Nam giáp đất ông Xuân T3, Thị H1 i
33,43m); Bắc giáp đất ông Nguyễn Thanh T5, bà Hoàng Thị Mai N6 dài (22,9m
+ 10,13m + 0,43m).
- Buộc ông Xuân T3, bà Lê Thị H1 tháo dỡ, đập bỏ căn nhà cấp 4 diện
tích 148,2m
2
, nhà diện tích 29m
2
, dãy phòng trọ diện tích 51m
2
dãy phòng
trọ diện tích 61,2m
2
các vật kiến trúc khác trên đất để trả lại cho bà Đồng Thị
V diện tích đất 351,1m
2
(Theo trích đo hiện trạng thửa số 16). Vị tthửa đất
tại phường B, tỉnh Đắk Lắk. Đông giáp đường bê tông dài (5,46m + 4,58m); Tây
giáp thửa 109 dài (4,52m + 1,69m + 4,55m); Nam giáp đất Trần Thị L1 dài
(32,35m + 1,4m); Bắc giáp đất ông Trương Kim H2, Phan Thị Hải Y1 dài
33,43m.
- Buộc bà Trần Thị L1 tháo dỡ, đập bỏ căn nhà cấp 4 diện tích 220m
2
các vật kiến trúc khác trên đất đ trả lại cho bà Đồng Thị V diện tích đất
372,2m
2
(Theo trích đo hiện trạng thửa số 17). Vị trí thửa đất tại phường B,
tỉnh Đắk Lắk. Đông giáp đường bê tông dài (9,86m + 1,25m); Tây giáp thửa 109
dài 11,64m; Nam giáp đường bê tông dài 30,68m + 1,24m; Bắc giáp đất ông
Xuân T3, bà Lê Thị H1 dài 32,35m.
(Vị trí, tứ cận, kích thước, diện tích các thửa đất được thể hiện theo Trích
đo hiện trạng thửa đất của Công ty TNHH Đ2 ngày 16/01/2024, được gửi kèm
Bản án)
Về giải quyết hậu quả của hợp đồng hiệu: Các đương sự nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất của ông Đồng Đức Đ, Trần ThL1 thuộc
thửa đất số 87 tờ bản đồ 57, diện tích 2.512,2m², toạ lạc tại phường T, Tp . tỉnh
Đắk Lắk (nay phường B) quyền khởi kiện yêu cầu giải quyết hậu quả của
hợp đồng vô hiệu bằng vụ án khác khi có yêu cầu.
[3.5] Về xác định di sản thừa kế: Quá trình giải quyết các đương sự đều
thừa nhận 03 thửa đất gồm: Thửa số 3, tờ bản đồ 18 diện tích 1.403 m
2
; Thửa
đất 101, tờ bản đồ 12, diện tích 103.6m
2
; thửa đất số 3 thuộc tờ bản đồ 57, diện
tích 5.252 m
2
nguồn gốc do bà Nguyễn Thị H7 (là mẹ của Đồng Thị V
ông Đồng Đức Đ) tạo lập từ trước năm 1975. Tháng 11 năm 2000 H7 chết,
nguyên đơn cho rằng H7 không để lại di chúc, đại diện theo ủy quyền của bị
đơn trình bày H7 làm di chúc cho ông Đ nội dung: “Ông Đ được toàn
14
quyền sử dụng đứng tên thửa đất diện tích 5000 m
2
đất trồng cây nông
nghiệp thửa đất diện tích 1000 m
2
đất trồng rau”. Việc lập di chúc sự chứng
kiến của ông Trần Ngọc A và Đồng Thị V. Tuy nhiên đại diện ủy quyền bị
đơn các đương sự trong vụ án đều không cung cấp được chứng cứ chứng
minh H7 lập di chúc như trình bày trên. Do đó căn cứ xác định di sản
thừa kế do bà Nguyễn Thị H7 để lại chưa phân chia bao gồm:
1. Thửa đất số 03, tờ bản đồ số 57, diện tích là 5.252m².
2. Thửa đất số 03, tờ bản đồ số 18, diện tích 1.403m².
3. Thửa đất số 101, tờ bản đồ số 12, diện tích 103,6m².
[3.6] Về xác định hàng thừa kế thứ nhất của Nguyễn Thị H7, sinh năm
1927 (chết năm 2000) gồm: Bà Đồng Thị V và ông Đồng Đức Đ.
Hàng thừa kế thứ nhất của ông Đồng Đức Đ (chết năm 2013) gồm:
Trần Thị L1, ông Đồng Sỹ N và bà Đồng Ngọc Thái T.
[3.7] Về phân chia di sản thừa kế: Di sản thừa kế của H7 để lại
nguyên đơn yêu cầu chia thừa kế chỉ Thửa đất số 03, tbản đồ số 57, diện
tích là 5.252m², theo kết quả định giá thì quyền sử dụng đất và tài sản trên đất có
giá 71.741.038.000đ (quyn sử dụng đất giá 61.468.923.000 đồng, tài sản trên
đất giá 10.272.115.000 đồng). Xét thấy tài sản trên đất đều do những người nhận
chuyển nhượng của ông Đ L1 tạo lập nên chỉ phân chia giá trị quyền sử dụng
đất phù hợp. Chia cho hàng thừa kế thứ nhất của H7 Đồng Thị V
ông Đồng Đức Đ mỗi người ½ di sản thừa kế (phần của ông Đ giao cho hàng
thừa kế thứ nhất của ông Đ gồm Trần Thị L1, ông Đồng Sỹ N Đồng
Ngọc Thái T). Cụ thể ông Đ V mỗi người được hưởng giá trị
30.734.461.500 đồng.
Xét nguyện vọng của bà V muốn được chia di sản thừa kế theo hiện vật,
hơn nữa V con ruột của bà H7 nên xét thấy việc giao đất cho V quản lý
sử dụng là phù hợp. Tuy nhiên hiện tại hầu hết thửa đất số 03 tờ bản đồ số 57 đã
được chuyển nhượng cho người khác, chỉ còn thửa đất số 87 tờ bản đồ số 57
(được tách ra từ thửa số 03 tờ bản đồ số 57) hiện L1 đang đứng tên trên
GCNQSDĐ. Để tránh ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của những
người đã nhận chuyển nhượng hợp pháp từ ông ĐL1 thì cần chia thửa đất số
87 cho V, còn phần diện tích còn lại (theo trích đo hiện trạng thửa số
1,2,3,4,5,8,9,10,11) chia cho hàng thừa kế thứ nhất của ông Đ phù hợp. Theo
kết quả định giá thì giá trị thửa đất số 87 26.289.529.000đ (theo trích đo hiện
trạng thì thửa 87 bao gồm các thửa 6,7,12,13,14,15,16,17). Như vậy hàng thừa
kế thứ nhất của ông Đ (bao gồm L1, ông N, T) còn phải nghĩa vthối
lại cho V giá trị kỉ phần thừa kế V được nhận 30.734.461.500đ -
26.289.529.000đ = 4.444.932.500đ.
[3.8]. Xét nội dung kháng nghị:
+ Căn cứ theo Công văn số 444/CNBMT-TTLT của Văn phòng đăng
đất đai thành phố B ngày 06/3/2025 cung cấp nội dung: Ninh Thị B, ông
Hoàng T10 hiện chủ sử dụng đối với thửa đất số 86, tờ bản đ57, diện tích
15
180.1m
2
theo Giấy CNQSDĐ số CM 143407 do Sở Tài nguyên Môi trường
tỉnh Đ cấp ngày 24/01/2018. Thửa đất thuộc một phần thửa đất số 3, tờ bản đồ
57, diện tích 5.252m
2
đang tranh chấp, ngày 03/5/2017 bà L1 hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng diện tích 2.693 m
2
đất cho ông Y Wơn N1. Ngày
25/12/2017 ông Y Wơn N1 đã tách diện tích đất trên thành 02 thửa đất số 86
87. Cùng ngày 25/12/2017 ông Y Wơn N1 chuyển nhượng thửa đất số 86 cho
ông B T10. Hiện nay thửa đất số 86 đang thế chấp tại Ngân hàng N7 - Chi
nhánh H9, Đắk Lắk ngày 19/9/2023. Tuy nhiên Tòa án không đưa Ngân hàng
tham gia tố tụng trong vụ án với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
+ Đối với thửa đất 106, tbản đồ số 57 ông Nguyễn Đăng C chủ sử
dụng đất theo Giấy CNQSDĐ số CS 099407 do Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Đ cấp ngày 03/01/2020. Thửa đất trên do ông Đ, bà L1 chuyển nhượng cho
ông C vào năm 2016. Hiện thửa đất tranh chấp trên đang thế chấp tại Ngân hàng
TMCP Đ3 - Chi nhánh Đ4 ngày 28/9/2020. Tuy nhiên Tòa án không đưa Ngân
hàng với cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án là vi phạm
khoản 6 Điều 68 BLTTDS.
HĐXX xét thấy: chia cho hàng thừa kế thứ nhất của ông Đ gồm
Trần Thị L1, ông Đồng Sỹ N Đồng Ngọc Thái T phần diện tích trong đó
thửa đất số 86 thửa số 106 tờ bản đồ số 57, các hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất cùng GCNQSDĐ liên quan đến 02 thửa đất này không bị hủy
nên xét thấy không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Ngân hàng N7 Ngân
hàng TMCP Đ3. Nên không cần thiết phải hủy Bản án thẩm để tránh kéo dài
thời gian giải quyết vụ án, gây ảnh hưởng đến quyền lợi của các đương sự.
[3.9] Từ các nhận định trên xét thấy cần chấp nhận một phần kháng cáo
của nguyên đơn, chấp nhận thay đổi kháng nghị của kiểm sát viên tại phiên tòa
đối với Quyết định kháng nghị số 948/QĐ-VKS-DS ngày 29/10/2025 của Viện
trưởng VKSND tỉnh Đắk Lắk - Sửa Bản án sơ thẩm theo hướng đã nhận định
nêu trên.
[4]. Về chi phí tố tụng: sửa bản án thẩm nên cần xác định lại nghĩa
vụ chịu chi phí tố tụng như sau: Đồng Thị V hàng thừa kế thứ nhất của
ông Đ (gồm Trần Thị L1, ông Đồng Sỹ N Đồng Ngọc Thái T) mỗi bên
phải chịu ½ chi phí tố tụng. (Chi phí thẩm định giá tài sản 65.000.000đ + Chi
phí đo vẽ k thuật lần một 5.766.000đ + Chi phí đo v kỹ thuật lần hai
6.988.000đ + chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tại cấp phúc thẩm 1.000.000đ) :
2 = 39.377.000đ. V đã nộp tạm ứng toàn bộ số tiền trên nên V được
nhận lại số tiền 39.377.000đ sau khi thu được từ bà Trần Thị L1, ông Đồng Sỹ N
và bà Đồng Ngọc Thái T.
Chi phí giám định chữ ký: Hàng thừa kế thứ nhất của ông Đồng Đức Đ
(gồm Trần Thị L1, ông Đồng Sỹ N bà Đồng Ngọc Thái T) phải chịu
5.400.000đ (Năm triệu bốn trăm nghìn đồng). V được nhận lại 5.400.000đ
(Năm triệu bốn trăm nghìn đồng) sau khi thu được từ Trần Thị L1, ông Đồng
Sỹ N và bà Đồng Ngọc Thái T.
16
[4]. Về án phí DSST: sửa bản án thẩm nên cần xác định lại nghĩa
vụ chịu án phí sơ thẩm như sau:
Nguyên đơn bà Đồng Thị V người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên
miễn toàn bộ án phí thẩm cho V. Được nhận lại số tiền: 300.000đ đã nộp
theo Biên lai thu số 0007453 ngày 18/6/2018; 300.000 đồng theo Biên lai thu số
0008075 ngày 17/9/2018; 53.300.000 đồng theo Biên lai thu số 0003877 ngày
19/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột (nay
Phòng thi hành án dân sự khu vực Buôn M - Đắk Lắk)
Hàng thừa kế thứ nhất của ông Đồng Đức Đ (gồm Trần Thị L1, ông
Đồng Sỹ N Đồng Ngọc Thái T) phải chịu án phí thẩm đối với phần di
sản thừa kế được chia = 112.000.000đ + 0.1% x (30.734.461.500đ
4.000.000.000đ) = 138.734.000đ (làm tròn số).
[5]. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Đồng Thị V được miễn án phí dân sự
phúc thẩm.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Căn cứ vào Điều 299; khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều Điều 122, Điều 123, Điều 131, Điều 133, Điều 166, Điều 422,
Điều 582, Điều 649, Điều 650, Điều 651, Điều 660 của Bộ luật dân sự.
- Căn cứ Điều 106, Điều 203 Luật đất đai.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội về việc mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
[2]. Tuyên xử:
Chấp nhận một phần kháng cáo của Đồng Thị V; chấp nhận thay đổi kháng
nghị của kiểm sát viên tại phiên tòa đối với Quyết định kháng nghị số 948/QĐ-
VKS-DS ngày 29/10/2025 của Viện trưởng VKSND tỉnh Đắk Lắk - Sửa một
phần Bản án dân sự thẩm số: 174/2025/DSST ngày 29 tháng 9 năm 2025 của
Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đắk Lắk.
Hủy một phần Bản án dân sự sơ thẩm số 174/2025/DSST ngày 29 tháng 9
năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 Đắk Lắk và đình chỉ giải quyết vụ
án đối với yêu cầu khởi kiện của Đồng Thị V về yêu cầu chia di sản thừa kế
đối với thửa đất số 101, tờ bản đ12, diện tích 103.6m
2
; Thửa đất số 03, tờ bản
đồ số 18, diện tích 1.403m², toạ lạc tại phường T, Tp ., tỉnh Đắk Lắk (nay là
phường B).
[2.1]. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Đồng Thị V.
[2.1.1] Tuyên bố văn bản từ chối quyền thừa kế tên Đồng Thị V được
ủy ban nhân dân phường T, Tp ., tỉnh Đắk Lắk (nay là phường B) chứng thực
ngày 8 tháng 11 năm 2007 là vô hiệu.
17
[2.1.2] Tuyên bố Giấy uỷ quyền ngày 20/12/2005 được UBND phường T,
thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (nay là phường B) chứng thực ngày 20/12/2005 chấm
dứt hiệu lực kể từ ngày 21/12/2006.
[2.1.3] Tuyên bố Văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế ngày
22/4/2013 số 3029, quyển số 04/CC-SCC/HĐGD giữa Trần Thị L1 với ông
Đồng Sỹ N và bà Đồng Ngọc Thái T tại Văn phòng C2 vô hiệu.
[2.1.4] Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày
03/5/2017, số 12, quyển số 01/2017TP/CC-SCT/HĐGD tại UBND phường T,
Tp ., tỉnh Đắk Lắk (nay phường B) giữa Trần Thị L1 với ông Y Wơn N1,
đối với thửa đất số 03 tờ bản đồ số 57 diện tích 2.692,6m², toạ lạc tại phường
T, Tp ., tỉnh Đắk Lắk (nay là phường B) vô hiệu.
Hủy GCNQSDĐ số CL 068273 được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Đ cấp ngày 29/8/2017 cho ông Y Wơn N1 đối với thửa đất số 03 tờ bản đồ số
57, diện tích 2.692,6m², toạ lạc tại phường T, Tp ., tỉnh Đắk Lắk (nay
phường B);
[2.1.5] Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày
25/12/2017 số chứng thực 33 quyển số 01/2017-SCT/HĐ,GD tại UBND phường
T, Tp ., tỉnh Đắk Lắk (nay là phường B) giữa ông Y Wơn N1 với bà Trần Thị L1
đối với thửa đất số 87 tờ bản đồ số 57, diện tích 2.512,2m² toạ lạc tại phường T,
Tp ., tỉnh Đắk Lắk (nay là phường B) vô hiệu
Hủy GCNQSDĐ số CM 143408 được Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh
Đ cấp ngày 24/01/2018 cho Trần Thị L1 đối với thửa đất số 87 tờ bản đồ 57,
diện tích 2.512,2m², toạ lạc tại phường T, Tp ., tỉnh Đắk Lắk (nay là phường B).
[2.1.6] Tuyên vô hiệu đối với các Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất sau: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Trần Thị L1
với ông Đoàn Hữu G ngày 30/7/2016; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất ngày 20/02/2002 giữa ông Đồng Đức Đ, bà Trần Thị L1 với ông Bạch Thanh
H3; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Trần Thị L1 với ông
Nguyễn Xuân T6; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Trần
Thị L1 với ông Huỳnh Ngọc V1 Trần Thị N4; Hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất giữa Trần Thị L1 với ông Trương Thanh T11, Nguyễn
Thị Hải Q; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Trương
Thanh T11, bà Nguyễn Thị Hải Q với ông Nguyễn Thanh T5, bà Hoàng Thị Mai
N6; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Trần Thị L1 với
Phạm Thị Hải Y ngày 10/10/2013; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
giữa Trần Thị L1 với ông Xuân T3, Thị H1 công chứng ngày
03/10/2013.
- Buộc ông Đoàn Hữu G tháo dỡ, đập bỏ các vật kiến trúc trên đất để trả
lại cho bà Đồng Thị V diện tích đất 147,7m
2
(Theo trích đo hiện trạng là thửa số
07). Vị trí thửa đất tại phường B, tỉnh Đắk Lắk. Đông giáp đất ông Hồ Thanh T2
dài 29,42m; Tây giáp đất ông Bạch Thanh H3, Nguyễn Thị Hoàng H4 dài
29,49m; Nam giáp đất ông Nguyễn Xuân T6 dài 4,96m; Bắc giáp hẻm N 5,07m.
18
- Buộc ông Bạch Thanh H3, Nguyễn Thị Hoàng H4 tháo dỡ, đập bỏ
căn nhà hai tầng diện tích 163m
2
các vật kiến trúc khác trên đất để trả lại cho
Đồng Thị V diện tích đất 201,8m
2
(Theo trích đo hiện trạng là thửa số 06). Vị
trí thửa đất tại phường B, tỉnh Đắk Lắk. Đông giáp đất ông Đoàn Hữu G dài
(29,49m + 9,17m); Tây giáp thửa 59 dài 39,51m; Nam giáp đất ông Nguyễn
Xuân T6 dài 5,09m; Bắc giáp hẻm N 5,82m.
- Buộc ông Nguyễn Xuân T6 di dời, chặt bỏ tất cả cây chuối đã trồng trên
đất để trả lại cho bà Đồng Thị V diện tích đất 366,1m
2
(Theo trích đo hiện trạng
thửa số 14). Vị trí thửa đất tại phường B, tỉnh Đắk Lắk. Đông giáp đường
tông dài 11,99m; Tây giáp đất ông Bạch Thanh H3, Nguyễn Thị Hoàng H4
dài (9,17m + 3,17m); Nam giáp đất ông Huỳnh Ngọc V1 dài 33,56m; Bắc giáp
đất ông Đoàn Hữu G, ông Hồ Thanh T2, ông Nguyễn N2 Nguyễn Thị
N3 dài (5,09m + 4,96m + 6,0m + 18,58m).
- Buộc ông Huỳnh Ngọc V1, Trần Thị N4 di dời, chặt bỏ tất cả cây
chuối đã trồng trên đất để trả lại cho bà Đồng Thị V diện tích đất 173m
2
(Theo
trích đo hiện trạng thửa số 13). Vị tthửa đất tại phường B, tỉnh Đắk Lắk.
Đông giáp đường tông dài 5,15m; Tây giáp thửa 109 dài 5,19m; Nam giáp
đất ông Nguyễn Thanh T5, Hoàng Thị Mai N6 dài 33,45m; Bắc giáp đất ông
Nguyễn Xuân T6 dài 33,56m.
- Buộc ông Nguyễn Thanh T5, bà Hoàng Thị Mai N6 tháo dỡ, đập bỏ toàn
bộ tường rào bê tông, cổng sắt và các vật kiến trúc khác trên đất để trả lại cho bà
Đồng Thị V diện tích đất 169,7m
2
(Theo trích đo hiện trạng là thửa số 12). Vị trí
thửa đất tại phường B, tỉnh Đắk Lắk. Đông giáp đường tông 5,05m; Tây giáp
thửa 109 dài 5,04m; Nam giáp đất ông Trương Kim H2, Phạm Thị Hải Y dài
(22,9m + 10,13m + 0,43m); Bắc giáp đất ông Huỳnh Ngọc V1, bà Trần Thị N4
dài 33,45m.
- Buộc ông Trương Kim H2, Phan Thị Hải Y1 tháo dỡ, đập bỏ căn nhà
cấp 4 diện tích 180m
2
các vật kiến trúc khác trên đất để trả lại cho Đồng
Thị V diện tích đất 432,2m
2
(Theo trích đo hiện trạng thửa số 15). Vị trí thửa
đất tại phường B, tỉnh Đắk Lắk. Đông giáp đường bê tông dài 12,99m; Tây giáp
thửa 109 dài (6,0m + 7,03m); Nam giáp đất ông Xuân T3, Thị H1 i
33,43m); Bắc giáp đất ông Nguyễn Thanh T5, bà Hoàng Thị Mai N6 dài (22,9m
+ 10,13m + 0,43m).
- Buộc ông Võ Xuân T3, bà Lê Thị H1 tháo dỡ, đập bỏ căn nhà cấp 4 diện
tích 148,2m
2
, nhà diện tích 29m
2
, dãy phòng trọ diện tích 51m
2
dãy phòng
trọ diện tích 61,2m
2
các vật kiến trúc khác trên đất để trả lại cho bà Đồng Thị
V diện tích đất 351,1m
2
(Theo trích đo hiện trạng thửa số 16). Vị tthửa đất
tại phường B, tỉnh Đắk Lắk. Đông giáp đường bê tông dài (5,46m + 4,58m); Tây
giáp thửa 109 dài (4,52m + 1,69m + 4,55m); Nam giáp đất Trần Thị L1 dài
(32,35m + 1,4m); Bắc giáp đất ông Trương Kim H2, Phan Thị Hải Y1 dài
33,43m.
- Buộc bà Trần Thị L1 tháo dỡ, đập bỏ căn nhà cấp 4 diện tích 220m
2
các vật kiến trúc khác trên đất đ trả lại cho bà Đồng Thị V diện tích đất
19
372,2m
2
(Theo trích đo hiện trạng thửa số 17). Vị trí thửa đất tại phường B,
tỉnh Đắk Lắk. Đông giáp đường bê tông dài (9,86m + 1,25m); Tây giáp thửa 109
dài 11,64m; Nam giáp đường bê tông dài 30,68m + 1,24m; Bắc giáp đất ông
Xuân T3, bà Lê Thị H1 dài 32,35m.
(Vị trí, tứ cận, kích thước, diện tích các thửa đất được thể hiện theo Trích
đo hiện trạng thửa đất của Công ty TNHH Đ2 ngày 16/01/2024, được gửi kèm
Bản án)
Về giải quyết hậu quả của hợp đồng hiệu: Các đương sự nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất của ông Đồng Đức Đ, bà Trần Thị L1 thuộc
thửa đất số 87 tờ bản đồ 57, diện tích 2.512,2m², toạ lạc tại phường T, Tp . tỉnh
Đắk Lắk (nay phường B) quyền khởi kiện yêu cầu giải quyết hậu quả của
hợp đồng vô hiệu bằng vụ án khác khi có yêu cầu.
[2.1.7] Xác định thửa đất số 03, tờ bản đồ số 57, diện tích 5.252m
2
toạ lạc
tại phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (nay là phường B) là di sản thừa kế của
Nguyễn Thị H7.
Hàng thừa kế thứ nhất của Nguyễn Thị H7 bao gồm: Đồng Thị V
và ông Đồng Đức Đ.
Hàng thừa kế thứ nhất của ông Đồng Đức Đ gồm: Trần Thị L1, ông
Đồng Sỹ N và bà Đồng Ngọc Thái T.
[2.1.8] Về phân chia di sản thừa kế: Chia cho hàng thừa kế thứ nhất của
Nguyễn Thị H7 Đồng Thị V ông Đồng Đức Đ mỗi người ½ di sản
thừa kế (phần của ông Đ giao cho hàng thừa kế thứ nhất của ông Đ gồm Trần
Thị L1, ông Đồng Sỹ N Đồng Ngọc Thái T). Cụ thể ông Đ và V mỗi
người được hưởng giá trị 30.734.461.500 đồng (Ba mươi tỷ bảy trăm ba mươi tư
triệu bốn trăm sáu mốt nghìn năm trăm đồng).
[2.1.9] Chia cho Đồng Thị V trực tiếp quản lý, sử dụng đối với thửa đất
số 87 tờ bản đồ số 57, diện tích 2.512,5m
2
, tọa lạc tại phường T, tỉnh Đắk Lắk
(nay là phường B, tỉnh Đắk Lắk) theo GCNQSDĐ số CM143408 được Sở Tài
nguyên Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 24/01/2018 cho Trần Thị L1. (Theo
trích đo hiện trạng thửa đất của Công ty TNHH Đ2 ngày 16/01/2024 thì thửa số
87 bao gồm các thửa 6,7,12,13,14,15,16,17. Vị trí, tứ cận, kích thước, diện tích
các thửa đất được thể hiện tại phần [2.1.6] của Bản án này).
Đồng Thị V được quyền liên hệ với quan Nnước thẩm quyền
để làm thủ tục chuyển đổi, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện
tích đất được chia trên thực hiện các nghĩa vụ tài chính nếu theo quy định
pháp luật.
[2.1.10] Chia diện tích còn lại của thửa đất số 03 t bản đồ số 57 tại
phường T, tỉnh Đắk Lắk (hiện đã chuyển nhượng cho nhiều người khác) cho
hàng thừa kế thứ nhất của ông Đồng Đức Đ (gồm Trần Thị L1, ông Đồng Sỹ
N Đồng Ngọc Thái T). (Theo trích đo hiện trạng thửa đất của Công ty
20
TNHH Đ2 ngày 16/01/2024 các thửa 1,2,3,4,5,8,9,10,11. Vị trí, tứ cận, kích
thước, diện tích các thửa đất được thể hiện tại Bản trích đo hiện trạng thửa đất).
[2.1.11] Hàng thừa kế thứ nhất của ông Đồng Đức Đ gồm: Trần Thị
L1, ông Đồng Sỹ N bà Đồng Ngọc Thái T nghĩa vụ phải thối lại giá trị kỉ
phần thừa kế cho Đồng Thị V 4.444.932.500đ (Bốn tỷ bốn trăm bốn mươi
bốn triệu chín trăm ba mươi hai nghìn năm trăm đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối
với khoản tiền nêu trên, nếu người phải thi hành án không thi hành thì hàng
tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của stiền còn phải
thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự
năm 2015.
[2.2] Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Đồng Thị V về
yêu cầu tuyên hủy và tuyên vô hiệu đối với:
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Đồng Đức Đ,
Trần Thị L1 với ông Hồ Thanh T2 đối với thửa đất số 18 tờ bản đồ số 03 diện
tích 1.403m
2
cùng GCNQSDĐ số BB 797556;
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Hồ Thanh T2,
Thị Thu N5 với ông Nguyễn Đăng K đối với thửa đất số 18 tờ bản đồ số 03
diện tích 1.403m
2
cùng phần chỉnh lý biến động sang tên ông Nguyễn Đăng K;
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Trần Thị L1 với
ông Nguyễn Quang M1, đối với thửa đất số 101 tờ bản đồ số 12, diện tích
103,6m
2
cùng GCNQSDĐ số CM 143196;
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Đồng Đức Đ với
Vương Thị T1 đối với thửa đất số 3A tờ bản đồ số 57, diện tích 784m
2
ng
GCNQSDĐ số AB 509873;
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Đồng Đức Đ với
Nguyễn Thị Phương H8 đối với thửa đất số 3B tbản đồ số 57 diện tích
414m
2
cùng GCNQSDĐ số AH 932934;
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất giữa ông Y Wơn N1 với
ông Hoàng T10, Ninh Thị B đối với thửa đất s86 tờ bản đồ số 57 diện
tích 180,1m
2
cùng GCNQSDĐ số CM 143407;
[3] Vbiện pháp khẩn cấp tạm thời: Tiếp tục duy trì Quyết định áp dụng
biện pháp khẩn cấp tạm thời số: 14/2018/QĐ-BPKCTT ngày 12 tháng 9 năm
2018 của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột (nay Tòa án nhân dân
khu vực 1 – Đắk Lắk)
[4] Về chi phí tố tụng: Đồng Thị V hàng thừa kế thứ nhất của ông
Đồng Đức Đ (gồm Trần Thị L1, ông Đồng Sỹ N bà Đồng Ngọc Thái T)
mỗi bên phải chịu 39.377.000đ (Ba mươi chín triệu ba trăm bảy mươi bảy nghìn
đồng). V đã nộp tạm ứng toàn bộ số tiền trên nên V được nhận lại số
tiền 39.377.000đ (Ba mươi chín triệu ba trăm bảy mươi bảy nghìn đồng) sau khi
thu được từ bà Trần Thị L1, ông Đồng Sỹ N và bà Đồng Ngọc Thái T.
21
Chi phí giám định chữ ký: Hàng thừa kế thứ nhất của ông Đồng Đức Đ
(gồm Trần Thị L1, ông Đồng Sỹ N bà Đồng Ngọc Thái T) phải chịu
5.400.000đ (Năm triệu bốn trăm nghìn đồng). V được nhận lại 5.400.000đ
(Năm triệu bốn trăm nghìn đồng) sau khi thu được từ Trần Thị L1, ông Đồng
Sỹ N và bà Đồng Ngọc Thái T.
[5]. Về án pDSST: Nguyên đơn Đồng Thị V người cao tuổi,
đơn xin miễn án phí nên miễn toàn bộ án phí dân sự thẩm cho V. V
được nhận lại số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu số
0007453 ngày 18/6/2018; 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu
số 0008075 ngày 17/9/2018; 53.300.000 đồng (Năm mươi ba triệu ba trăm
nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0003877 ngày 19/4/2021 của Chi cục thi hành
án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột (nay Phòng thi hành án dân skhu vực
Buôn M - Đắk Lắk)
Hàng thừa kế thứ nhất của ông Đồng Đức Đ (gồm Trần Thị L1, ông
Đồng Sỹ N Đồng Ngọc Thái T) phải chịu án phí dân sthẩm đối với
phần di sản thừa kế được chia là 138.734.000đ (Một trăm ba mươi tám triệu bảy
trăm ba mươi bốn nghìn đồng) (làm tròn số).
[6]. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Đồng Thị V được miễn án phí dân sự
phúc thẩm.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- TAND TC; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- TAND khu vực 1;
- Phòng THADS khu vực 1;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Bùi Quốc Hà
22
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 280/2026/DS-PT Bản án số 280/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 280/2026/DS-PT Bản án số 280/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất