Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST ngày 28/01/2025 của TAND huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 04/2025/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST ngày 28/01/2025 của TAND huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Kiến Xương (TAND tỉnh Thái Bình) |
Số hiệu: | 04/2025/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 28/01/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Án Nề - Cà |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG
TỈNH THÁI BÌNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số:04/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 15- 01 - 2025
V/v: ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thanh Xuân.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Đoàn Thị Duyên
Bà Nguyễn Thị Như Trang.
- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Khánh Ly - Thư ký Toà án nhân dân huyện
Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Duy - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Kiến Xương,
tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 115/2024/TLST -
HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 75/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 20/12/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa
số: 01/2025/QĐ-HPT ngày 06/01/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1945;
Nơi ĐKHKTT: thôn L, xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình
Địa chỉ: Tổ 9, khu phố L, thị trấn P, huyện X, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
- Bị đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm 1941
Địa chỉ: thôn L, xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình
Bà N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông C vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử, nguyên đơn bà Hoàng Thị N
trình bày:
2
Về quan hệ hôn nhân: bà N và ông C tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban
nhân dân xã Quang Lịch huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình vào ngày 09/3/2011.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại nhà ông C nhưng thường xuyên mâu
thuẫn và không có tiếng nói chung do cả hai vợ chồng đều cùng lớn tuổi và
không qua tìm hiểu trước khi kết hôn. Vợ chồng đã ly thân mỗi người một
nơi từ năm 2020 đến nay. Nay bà N thấy không thể tiếp tục quan hệ vợ chồng
với ông C được nữa nên đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông C.
Về quan hệ con chung: Không có.
Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn là ông Trần Văn C không đến Tòa án làm việc nên Tòa án không
lấy được lời khai.
Người làm chứng - anh Trần Hồng Q (là con trai ông C) trình bày: Ông C
và bà N tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Quang Lịch huyện
Kiến Xương tỉnh Thái Bình vào năm 2011. Sau khi kết hôn ông bà chung sống tại
gia đình anh ở thôn Luật Nội Đông xã Quang Lịch huyện Kiến Xương tỉnh Thái
Bình. Quá trình chung sống vợ chồng ông bà bình thường cho đến vài năm nay
do ông C sức khỏe yếu, tuổi già nên ông bà không còn hợp nhau nữa, bà N đã tự
bỏ về nhà không chung sống cùng ông C nữa, ông bà đã sống ly thân từ năm
2020 đến nay. Nay bà N xin ly hôn ông C, quan điểm của gia đình anh là đề nghị
Tòa án giải quyết cho bà N được ly hôn. Vợ chồng ông bà không có con chung,
không có tài chung, không vay nợ chung.
Qua xác minh tại Uỷ ban nhân dân xã Quang Lịch huyện Kiến Xương tỉnh
Thái Bình ngày 18/12/2024 thể hiện: bà N và ông C tự nguyện đăng ký kết hôn tại
Uỷ ban nhân dân xã Quang Lịch huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình vào năm 2011.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại gia đình ông C ở thôn Luật Nội Đông xã
Quang Lịch huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình. Quá trình chung sống thời gian đầu
hành phúc sau đó vợ chồng mâu thuẫn, nguyên nhân do kinh tế. Mâu thuẫn căng
thẳng nên ông bà đã sống ly thân nhiều năm nay. Nay bà N xin ly hôn, quan điểm
của địa phương là đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Vợ chồng
bà N, ông C không có con chung, không có tài sản chung, không vay nợ các tổ chức,
đoàn thể tại địa phương. Ông C vẫn có hộ khẩu thường trú và đang cư trú tại địa
phương.
Tòa án đã gửi Thông báo thụ lý vụ án; bản sao đơn khởi kiện và tài liệu
chứng cứ do bà N cung cấp; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp
cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử cho bà ông C
nhưng ông C vắng mặt.
Tại phiên toà hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiến
Xương, tỉnh Thái Bình có quan điểm cho rằng Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã
tuân theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ
án. Nguyên đơn đã chấp hành đúng pháp luật trong quá trình tham gia tố tụng. Bị
3
đơn không tham gia tố tụng là không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ quy định
tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về ý kiến giải quyết vụ án, đại diện Viện kiểm sát đề nghị:
Về quan hệ hôn nhân: Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014,
chấp nhận cho bà N được ly hôn ông C.
Về quan hệ con chung: Không có
Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không có.
Về án phí: Bà N là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí ly hôn sơ thẩm
nên được miễn án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Xét thấy, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ Thông
báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công
khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn
phiên tòa cho bị đơn nhưng bị đơn vẫn vắng mặt. Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa
án xét xử vắng mặt. Vì vậy, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn
là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 và Điều 238
của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành thu thập tài liệu,
chứng cứ, vì vậy Viện kiểm sát tham gia phiên toà là đúng với quy định tại Điều 21
Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, bà N và ông C tự nguyện đăng ký kết hôn
tại Uỷ ban nhân dân xã Quang Lịch huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình là hôn nhân
hợp pháp. Vợ chồng không còn chung sống cùng nhau, không quan tâm đến nhau và
đã ly thân từ năm 2020 đến nay. Tòa án đã triệu tập để hòa giải đoàn tụ vợ chồng
nhưng bà N vẫn kiên quyết ly hôn và ông C vắng mặt. Điều này chứng tỏ đời sống
chung của vợ chồng ông bà thực tế không còn tồn tại, mục đích của hôn nhân không
đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của bà N, quan điểm của Kiểm sát viên tại
phiên tòa, xử cho bà N được ly hôn ông C là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và
gia đình.
[4] Về quan hệ con chung: Không có
4
[5] Về quan hệ tài sản: Bà N trình bày là không có, Tòa án không ghi được
lời khai của ông C nên chưa có cơ sở xem xét, vì vậy Tòa án không giải quyết về
quan hệ tài sản chung.
[6] Về án phí: Bà N là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí ly hôn sơ
thẩm nên được miễn án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định điểm đ khoản 1 Điều 12
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí
Tòa án.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014; khoản 2 Điều 227,
khoản 1, 3 Điều 228 và Điều 238; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho bà Hoàng Thị N được ly hôn ông Trần
Văn C.
2. Về quan hệ con chung: Không có.
3. Về quan hệ tài sản: Không giải quyết.
4. Về án phí: Bà Hoàng Thị N được miễn án phí ly hôn sơ thẩm.
5. Về quyển kháng cáo: Bà Hoàng Thị N và ông Trần Văn C có quyền kháng
cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Kiến Xương;
- Các đương sự;
- UBND xã Quang Lịch (ĐKHK
09/3/2011);
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Thanh Xuân
5
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Hội thẩm nhân dân Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm