Bản án số 91/2026/DS-PT ngày 02/07/2026 của TAND tỉnh Ninh Bình về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 91/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 91/2026/DS-PT ngày 02/07/2026 của TAND tỉnh Ninh Bình về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 91/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về thừa kế tài sản là quyền sử dụng đất và ngôi nhà trên đấ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 91/2026/DS-PT Bản án số 91/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 91/2026/DS-PT Bản án số 91/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH NINH BÌNH
Bn án s: 91/2026/DS-PT
Ngày: 02 7 - 2026
V/v tranh chp v tha kế tài sn.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANHNƯỚC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH NINH BÌNH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: ông Nguyn T ng
Các Thm phán: ông Vũ Hà Nam và ông Trần Công Đoàn
- Thư ký phiên tòa: ông Bùi Xuân Sơn - Thư ký Tòa án nhân dân tnh Ninh
Bình.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Ninh Bình: ông Trn Trng Dn -
Kim sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 02 tháng 7 năm 2026 tại tr s Tòa án nhân dân tnh Ninh Bình, xét
x phúc thm công khai v án th lý s: 17/2026/TLPT-DS ngày 26 tháng 3
năm 2026 về vic “Tranh chấp v tha kế tài sn”.
Do Bn án dân s thẩm s: 33/2026/DS-ST ngày 04 tháng 02 năm 2026
ca Tòa án nhân dân khu vc 9 - Ninh Bình b kháng cáo, kháng ngh.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm số: 56/2026/QĐ-PT ngày
25 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn T sinh năm 1971; CCCD s
************ cp ngày 10/5/2021; địa ch: t D, phường H, tnh Ninh Bình.
2. B đơn: ông Nguyễn Văn Q sinh năm 1959; CCCD số ************,
cấp ngày 16/12/2021; địa ch: t D, phường H, tnh Ninh Bình.
3. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
- Nguyn Th Bình S năm 1957; CCCD số ************, cp ngày
14/8/2021; địa ch: t D, phường H, tnh Ninh Bình.
- Nguyn Th Hu S1 năm 1966; CCCD số ************, cp ngày
04/5/2021; địa ch: t D, phường H, tnh Ninh Bình.
- Ông Nguyễn Văn D sinh năm 1967; CCCD s ************, cp ngày
02/7/2021; địa ch: t D, phường H, tnh Ninh Bình.
2
- Nguyn Th H sinh năm 1962; CCCD s ************, cp ngày
28/6/2021; địa ch: t dân ph V, phường H, tnh Ninh Bình.
- Nguyn Th T1 sinh năm 1975; CCCD s ************, cp ngày
16/8/2021; địa ch: thôn I, xã N, tnh Ninh Bình.
Người đại din hp pháp ca ông T, B1, H3, ông D, bà H, T1:
Trn Thu H1 sinh năm 2001; địa ch: Văn phòng L4, s F H, phường N, tnh
Ninh Bình là người đại din theo y quyền (văn bản y quyn ngày 10/4/2025).
Người bo v quyn li ích hp pháp ca ông T, ông D: ông Đức B
Luật Văn phòng L4 thuc Đoàn luật tỉnh N; địa ch: s F H, phường N,
tnh Ninh Bình.
- Nguyn Th X sinh năm 1962; CCCD s ************, cp ngày
13/8/2021; địa ch: t D, phường H, tnh Ninh Bình (là v ông Nguyễn Văn Q).
- Anh Nguyễn Văn T2 sinh năm 1984; CCCD s ************, cp ngày
20/10/2024; địa ch: t D, phường H, tnh Ninh Bình (là con trai ông Nguyn
Văn Q).
- Ch Vũ Thị Lê S2 năm 1984, CCCD s 036184 022394, cp ngày
17/10/2024; địa ch: t D, phường H, tnh Ninh Bình (là con dâu ông Nguyn
Văn Q).
- Đỗ Th N sinh năm 1973; CCCD số ************, cp ngày
25/4/2021; địa ch: thôn B, phường H, tnh Ninh Bình (là v ông Nguyễn n
T).
- T Th M sinh năm 1967; CCCD s ************ cp ngày
31/5/2023; địa ch: thôn B, phường H, tnh Ninh Bình (là v ông Nguyễn n
D).
- Ủy ban nhân dân phường H; người đại din theo pháp lut: ông Trn
Quang H2 - Ch tch UBND phường H.
4. Người kháng cáo: ông Nguyễn Văn T là nguyên đơn.
5. Vin kim sát kháng ngh: Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc
9 Ninh Bình.
NI DUNG V ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 25/12/2024, đơn khởi kin b sung ngày
21/4/2025 trong quá trình tham gia t tụng, nguyên đơn ông Nguyễn Văn
T, người đại din hp pháp của nguyên đơn bà Trn Thu H1 trình bày:
3
B m ông T c Nguyễn Văn Đ (sinh năm 1934, chết ngày 13/8/2008)
và c Nguyn Th T3 (sinh năm 1934, chết ngày 20/02/2022). C Đc T3
07 người con gm: Nguyn Th B1, ông Nguyễn Văn Q, Nguyn Th H,
Nguyn Th H3, ông Nguyễn Văn D, ông Nguyễn Văn T Nguyn Th
T1.
Ông bà ni và ông ngoi ca ông T đều đã chết trước b m ông. Ngoài
07 người con nêu trên, c Đ c T3 không còn người tha kế thuc hàng tha
kế th nht nào khác.
Sinh thi, c Đ c T3 tài sn quyn s dng 460m
2
đất ao thuc
thửa đất s 4037, t bản đồ s 9 N, huyn N, tỉnh Nam Định nay thuc
phưng H, tnh Ninh Bình (sau đây gọi tt là thửa đất 4037).
Trước khi chết, b m ông T chưa lập di chúc, chưa lập bt k văn bản
chuyn quyn s dụng định đoạt đối vi din tích 460m
2
đất ao thuc tha
đất s 4037 cho quan, tổ chức, nhân nào nói chung cũng như cho 07 anh
ch em ông nói riêng.
Sau khi b m ông chết, 07 anh ch em ông chưa phân chia tài sn tha kế
đối vi din tích 460m
2
đất ao thuc thửa đất s 4037. Hin nay, ông Nguyn
Văn Q đang một mình độc chiếm toàn b 460m
2
đất ao.
l đó, ông T yêu cu Tòa án chia tài sn tha kế quyn s dng
460m
2
đất ao thuc thửa đất s 4037 theo pháp lut. Ông T đề ngh chia cho
ông bng hin vt (quyn s dụng đất).
Tại Đơn khởi kin b sung ngày 21/4/2025 ông T trình bày: b m ông còn
tài sn 610m
2
đất (350m
2
đất ; 260m
2
đất vườn) thuc thửa đt s 4012, t
bản đồ s 9 xã N, huyn N, tỉnh Nam Định nay thuc phường H, tnh Ninh Bình
(sau đây gọi tt là tha đất 4012) và 03 gian nhà do b m ông xây dng trên
đất. Hiện nay, 03 gian nhà cũ dùng làm nơi thờ cúng t tiên, ông bà, cha m ....
Trên thửa đất s 4012, ngoài 03 gian nhà do bố m ông T xây, còn có
nhà các công trình do gia đình ông T, gia đình ông Nguyễn Văn D b tin ra
xây dựng, không liên quan gì đến b m ông.
Trước khi chết, b ông không có di chúc định đoạt đối vi thửa đất s 4012
03 gian nhà nêu trên, còn mẹ ông bản Di chúc ngày 25/8/2019 đnh
đoạt đối với nhà đất nêu trên như sau: 03 gian nhà đ làm nơi th cúng t
tiên, 03 con trai ông Q, ông D, ông T trách nhim trông nom, tu b, sa
chữa, không ai được , s dụng như của riêng, không đưc mua bán, sang
4
nhượng mà để th ng nhiều đời v sau và trưc khi ông chết còn li mt mnh
đất là cái ao din tích c th460m
2
. Quyết định ca ông khi ông qua đi chia
đều cho 07 con và mt phn ca ông.
Sau khi m ông chết, anh trai ông là ông Q đã khóa cổng, khóa ca, cn tr
không cho anh ch em cũng như họ hàng vào 03 gian nhà làm nơi thờ cúng để
thắp hương tổ tiên, ông bà, cha m, ... vào ngày mùng 1, 15 âm lch hàng tháng,
thanh minh, gi.
vy, ông T yêu cu Tòa án chia tài sn tha kế là quyn s dng 610m
2
đất (350m
2
đất ; 260m
2
đất vườn) thuc thửa đất s 4012 03 gian nhà
nm trên thửa đất. Ông T yêu cu Tòa án chia phn tài sn ca b ông để lại đối
với nhà đất nêu trên theo pháp lut chia phn tài sn ca m ông để lại đối
vi nhà đất nêu trên theo Di chúc lập ngày 25/8/2019. Trong trường hp Tòa án
không chp nhn mt phn hoc toàn b di chúc, thì đề ngh chia phn tài sn do
m ông để li theo pháp lut. Ông T đề ngh Tòa án chia di sn tha kế b
m ông để li cho ông bng hin vt (quyn s dụng đất).
Ông T đã cung cấp tài liu, chng c chứng minh ông ngưi công
trong việc nuôi, chăm sóc, phc v b m khi các c không còn kh năng lao
động, ốm đau, bệnh tật, ... đ ngh Tòa án xem xét chia thêm cho ông mt sut
tha kế nữa đề ngh chia bng hin vt (quyn s dụng đất) đối vi c 2 tha
đất s 4012 và 4037.
Trong quá trình s dng thửa đất s 4012 thì ông T, ông D phi np tin
thuế đất. Quan điểm ca ông T, ông D không đề ngh Tòa án gii quyết phn
thuế đất.
V vic ông Q yêu cu ông T, ông D, H, H3, T1, B1 phi np
bn gốc Biên bản họp gia đình ngày 11/5/2010”: quan đim ca ông T, ông D,
H, bà H3, bà T1, bà B1 là không còn nh biên bn nào vì khi còn sng c T3
để li rt nhiu bn di chúc và các ông bà không biết là có bn gc hay không; ai
đang giữ bn gc, mọi người đều không biết.
Đối vi chi phí xem xét, thẩm định, định giá tài sn
ông T t nguyn np toàn b, không yêu cầu các đương s khác đóng góp hoặc
phi có trách nhiệm đối vi khon chi phí này.
* Ti bn t khai và trong q trình tham gia t tng, b đơn ông
Nguyễn Văn Q trình bày:
5
Ông Q trình bày thng nht v quan h huyết thng tài sn ca c Đ, c
T3 như ông T đã trình bày.
B ông là c ông Nguyễn Văn Đ 01 cái ao din tích 460m
2
đưc Nhà
c cp giy chng nhn quyn s dụng đất (GCNQSDĐ) năm 1995, cái ao đó
chưa s dng xây dng công trình gì. Năm 1990 b ông Q đã chia cho ông
cái ao đó đ s dng. Ông Q đã sử dng ao t năm 1990 cho đến năm 2010, mẹ
ông đã gọi các con họp gia đình để chia tài sn tha kế đất cho 03 ngưi con
trai (tt c 07 người con đều có mt). C T3 giao toàn b thửa đất 4037 cho cháu
đích tôn là anh Nguyễn Văn T2 s dng, với điều kin ông Q còn sng thì ông Q
s dng, khi nào ông Q mất đi thì anh T2 mới được s dng; thửa đất 4012 chia
cho ông Q s dng 110m
2
; ông D đưc s dng 220m
2
; ông T đưc s dng
270m
2
. Biên bn họp gia đình do ông Nguyễn Văn C đại din ca xóm trc tiếp
viết được c 07 anh ch em ông o biên bn họp gia đình, biên bản đã
đưc y ban nhân dân N xác nhận đóng dấu. Hin bn gc biên bn hp gia
đình do ông Nguyễn Văn D qun lý, còn ông ch gi biên bn họp gia đình
photo.
T năm 1990 đến nay hơn 35 năm ông s dng cái ao, các ch em ca
ông Q đều không ý kiến gì. Ông đã san lấp, vượt lp cái ao din tích 460m
2
vi s tin 60 triệu đồng vào thời điểm năm 1990. Đến năm 1991, ông Q tiếp
tc xây chung trại chăn nuôi trồng cây ăn quả lâu năm trên diện tích ao đã
t lp vi s tin 80 triệu đng. Ông Q đã bỏ ra 02 ch vàng đ cha bnh
cho bà Nguyn Th T1 nên c T3c Đ cho ông s dng cái ao. Ông Q không
có tài liu, chng c nào v việc đã đưa 02 chỉ vàng cho T1 cũng như vic c
T3, c Đ giao cho ông s dng cái ao.
V đơn khởi kin b sung Bn di chúc ngày 25/8/2019 ca c T3
ông T cung cp: do b ông đột ngt qua đời nên không đ li bn di chúc hay
bt k giy t gì. Sau đó, năm 2010 mẹ ông có gi 07 anh ch em ông đến làm
biên bn họp gia đình và các anh chị em ông đã vào biên bản hp gia đình.
Còn bn di chúc ông T cung cp ông Q không biết gì, ông Q cho rằng khi đó cụ
T3 đã 85 tuổi không đủ minh mẫn để nh ngưi viết di chúc. Trong ni dung di
chúc có những điểm không hp lý gm:
+ Thửa đt s 4014 t bản đồ s 9 N diện tích 260m
2
mang tên
ông Q không liên quan gì đến thửa đất ca c Đ và c T3. Din tích thửa đất này
không nm trong s đỏ ca c Đ và c T3.
6
+ Di chúc ngày 25/8/2019 c T3 viết: sau khi c T3 qua đời, ông T có trách
nhim lo cho c là không đúng; vì khi cụ T3 qua đời thì ba anh em là ông Q, ông
T, ông D đứng lên lo đám hiếu cho c s tin được chia đều cho 3 anh em
ông.
+ Ông Q đề ngh Tòa án giám định du vân tay ca c T3 trong Di chúc
ngày 25/8/2019 ông ch công nhn biên bn họp gia đình ngày 11/5/2010
đúng vì có xác nhận ca chính quyền địa phương.
+ Ông T, ông D đã gây gổ đánh nhau với con trai ông anh Nguyễn Văn
T2 và đã được công an xã N cũ lập biên bn ngày 27/3/2025. Trong biên bn ghi
là các bên đề ngh t hòa giải, không bên nào đề ngh bồi thường thit hi
v sc khỏe cũng như tài sản. Đồng thi cam kết gi nguyên hin trạng đất đang
s dng, không ai xâm phạm đến ai như biên bản họp gia đình ngày 11/5/2010.
Vic ông T đề ngh chia cho ông thêm 01 sut tha kế ông T công
trong việc chăm sóc b, mẹ; ông nghĩ con cái thì phi trách nhiệm chăm
sóc b m. Ngoài ông T ra ông và các anh ch em của ông cũng chăm sóc bố m
nên không đồng ý chia thêm 01 sut tha kế cho ông T.
Trong quá trình s dng thửa đất s 4012 và thửa đất s 4037 ông phi np
tin thuế đất, ông không đ ngh Tòa án gii quyết phn thuế đất. Ngoài ra, ông
Q đề ngh ông T đưa bản gc biên bn họp gia đình vào năm 2010 thì ông sẽ tiếp
tục thương lưng gii quyết vi ông T. Ông đề ngh Tòa án gii quyết theo đúng
ni dung biên bn họp gia đình vào năm 2010.
* Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan gm: ông Nguyễn Văn D,
Nguyn Th B1, Nguyn Th H3, Nguyn Th H, Nguyn Th T1
cùng thng nht trình bày:
Thng nht v quan h huyết thng, tài sn ca c Đ và c T3. Sau khi c
Đ chết, ngày 25/8/2019 c T3 lập di chúc định đoạt 610m
2
đất (gm 350m
2
đất
, 260m
2
đất vườn) thuc thửa đt s 4012 460m
2
đất ao thuc thửa đất s
4037 như sau:
- Đối vi 610m
2
đất thuc thửa đất 4012:
+ Cho ông Nguyễn Văn D 219m
2
đất (phn diện tích đất được cho này, ông
D đã xây nhà).
+ Cho ông Nguyễn Văn T 276m
2
đt (phn diện tích đất được cho này, ông
T đã xây nhà).
7
+ 03 gian trên 115m
2
đất còn li ca thửa đt 4012 c T3 đang để
làm nơi thờ cúng t tiên. 03 ông Q, D, T trách nhim trông nom, tu b, sa
chữa, không ai được , s dụng như của riêng, không được mua bán, sang
nhượng mà để th cúng nhiều đời v sau.
- Đối vi 460m
2
đất ao thuc thửa đất s 4037 chia đều làm 08 phn cho c
T3 và 07 người con là bà B1, ông Q, bà H, bà H3, ông D, ông T, bà T1.
Di chúc ngày 25/8/2019 do c T3 lp nội dung ràng như vậy nhưng
ông Q đã khóa cổng, khóa ca, cn tr không cho anh ch em cũng như họ hàng
vào thắp hương cho tổ tiên, ông bà, cha m.
vy ông D, H, H3, T1, B1 đồng ý vi vic ông T khi kin
yêu cu chia tài sn tha kế quyn s dng 460m
2
đất ao thuc thửa đất s
4037 và 610m
2
đất (350m
2
đất ; 260m
2
đất vườn) thuc thửa đất s 4012 và 03
gian nhà nm trên thửa đất c T3, c Đ đ li cho 07 anh em theo pháp
lut.
Ông T người công trong việc nuôi, chăm sóc, phục v b m khi b
m không còn kh năng lao động, ốm đau, bệnh tt, ... cho nên khi chia di sn
tha kế, ông D, bà H, H3, T1, B1 đề ngh Tòa án xem xét chia cho ông
T thêm 01 sut tha kế.
Nếu bà H, bà H3, bà T1, bà B1 đưc chia di sn tha kế mà b m để li thì
các bà đồng ý nhn bng hin vt là quyn s dụng đất và tng cho toàn b phn
tài sn tha kế đưc hưởng cho ông T và ông D, mỗi người được hưởng mt na
sut tha kế. Ông D cũng đề ngh đưc nhn bng hin vt là quyn s dụng đất.
* Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Văn T2 ch
Vũ Thị L trình bày:
Anh T2 trình bày: ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyn Th X là b m đẻ ca
anh. Năm 2003, anh chị Lê kết H4. B m anh là người công vượt lp cái
ao, v chng anh không có công sức đóng góp gì. Tại biên bn họp gia đình năm
2010, c T3 đã cho anh toàn bộ diện tích cái ao nhưng y quyn cho b anh s
dụng cái ao cho đến khi b anh mt thì giao cho anh.
Ch Thị L trình bày: khi ch L v làm dâu thì anh T2 đã được c T3 cho
cái ao và ch Lê K liên quan gì đến cái ao.
Sau khi xem xét thẩm định ti ch, ch L và anh T2 xác nhn anh ch không
xây nhà trên din tích thửa đt s 4037. Ngoài ra, nhng công trình v chng
8
anh ch xây dng trên thửa đất trên lán tạm nuôi gà…, anh chị không yêu cu
Tòa án gii quyết.
* Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Nguyn Th X trình bày:
ly ông Q năm 1980, đến 1988 v chng ông ra riêng. Năm 1990
c Đ cho v chng qun cái ao ti thửa đất s 4037. V chồng đã san
lp cái ao hết gn 200 triệu đồng. Năm 2010 cụ T3 gi v chồng đến nhà đ
làm biên bn họp gia đình, giao cái ao cho anh Nguyễn Văn T2 là con trai c ca
ông bà. Toàn b s tiền vượt lp cái ao tài sn chung ca hai v chồng nhưng
bà t nguyện đóng góp với ông Q.
* Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan gm Đỗ Th N vàT Th
M cùng trình bày: N v ông T, M v ông D. N1 M đều t
nguyn dùng tài sn riêng của mình để đóng góp xây dng vào khi tài sn
chung ca v chng. N1 M không yêu cu đối vi vấn đề chia di
sn tha kế.
* Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân phưng H
trình bày ý kiến: ti bui xem xét thẩm định, đo đạc của Tòa án, đại din UBND
phưng H tham gia chng kiến được biết hin nay thửa đất s 4012 đang
tha 48m
2
đất do UBND phường H qun lý. Phần đất tha này hiện nay gia đình
ông T đang quản lý, s dụng. Trước khi ông T xây dựng trên đất tha, ông T
không báo cáo gì với cơ sở xóm và chính quyền địa phương nên UBND phường
không nắm được việc này. Do đó, đề ngh Tòa án gii quyết theo quy đnh ca
pháp lut.
* Người làm chng trình bày:
- Ông Nguyễn Văn T4, Đoàn Thị S3, Nguyn Th M1 đều xác nhn
hàng xóm, thửa đất giáp ranh đối vi thửa đất s 4012 không tranh
chp v ranh gii. Cùng cam kết không khiếu ni, khiếu kin v phn din
tích tăng lên của thửa đất s 4012.
- Nguyn Th V, ông Nguyễn Văn H5, ông Nguyễn Văn Q1, ông Ngô
Văn C1, ông Ngô Văn T5, Nguyn Th L1, Đoàn Thị D1, anh Vũ Văn T6
xác nhận: các ông đã ký vào đơn đ ngh xác nhn v vic ông T chăm sóc,
phụng dưỡng b m lúc m đau, bệnh tt. Khi c Đ b m và chết trong thi
gian ngn; c T3 m nằm trên giường bnh mt thi gian dài, ông T công
chăm sóc b m hơn các anh chị em khác; nhà ông T gn nhà b m nên
chăm sóc, gần gũi các cụ hơn.
9
- Ông Nguyễn Văn C trình bày: ngày 11/5/2010 c T3 có nh ông viết h
biên bn họp gia đình. Ông xác nhn viết biên bn họp gia đình, cụ T3 đọc
đến đâu thì ông viết đến đó, do thời gian quá lâu ông không nh ni dung biên
bn họp gia đình và những người tham gia biên bn họp gia đình. Để xác minh
chính xác li biên bn họp gia đình đó có phải là do ông viết không, ông yêu cu
gia đình T3 đưa bản gc biên bn họp gia đình. Còn hiện tại gia đình bà T3
đưa bản phô tô thì ông không xác nhn vì bn photo ch mp m không rõ.
- Ông Nguyn Trng B2 trình bày: ông là địa chính xã N cũ. Năm 2010 gia
đình ông D, ông T, ông Q mang biên bn họp gia đình ngày 11/5/2010 do
ông Nguyễn Văn C người ghi biên bản đủ thành viên của gia đình lên
gặp ông để xác nhn. Ông B2 xác nhận ông đã đc biên bn hp trên m h
địa chính để xác định đất ở, đất vườn, đất ao bao nhiêu m
2
vào biên bn. Ni
dung biên bn họp gia đình ngày 11/5/2010 phân chia di sn tha kế cho gia
đình ông D, ông Q, ông T. Các bà con gái gm bà H, bà H3, bà B1, bà T1 không
đưc chia tài sn. Thời điểm đó ông D hay lên UBND N để làm th tc
đất nhưng do thời gian quá lâu n ông không nh chính xác ai người mang
biên bn lên UBND xã N để xác nhn.
- Ông Nguyn Hu S4 trình bày: ngày 11/5/2010 gia đình bà T3 hp gia
đình biên bản đại din thôn là ông Nguyễn Văn C. Sau khi ông B2 địa
chính xác nhn vào biên bn họp gia đình thì ông S4 Thay mt UBND
ông đã xác nhận đóng dấu UBND ”. Ông xác nhận ông đóng
du vào biên bn họp gia đình.
+ Ông Trần Văn T7 trình bày: ông là cháu ca c Nguyn Th T3. Ông T7
đã ký vào bản di chúc ngày 25/8/2019 ca c T3 nhưng ông không quan tâm đến
ni dung bn di chúc. Ông ch vào bn di chúc khi bản di chúc đã lp xong,
ông ký xong là đi về luôn và ông cũng không biết ai là người đã viết bn di chúc
trên.
+ Ông Văn T6 trình bày: ông T6 anh em bên ngoi ca ông T7
ông Q. Ông biết bn di chúc ngày 25/8/2019 ca c T3. Ông T6 xác
nhn vào bản di chúc trên nhưng sau khi c T12 đã điểm ch xong. Ông ch
chng kiến sau khi bản di chúc đã lập xong ch không chng kiến t đu.
+ Ông Nguyễn Văn T8 trình bày: trước đây ông trưởng xóm A xã N cũ.
Ông biết bn di chúc ngày 25/8/2019 ca c T3. Ông T8 xác nhn o
cui bn di chúc ca c T3 nhưng chỉ xác nhn bốn thước phần trăm đất (đất
10
năm phần trăm) là ca c T3. Ông T8 không phảingười viết bn di chúc, ông
cũng không chứng kiến vic c T3 đim ch vào bn di chúc. C T3 đã điểm ch
xong xuôi mới đưa ông xác nhận.
+ Ông Nguyễn Đức H6 trình bày: trước đây hiện nay ông tcủa
xóm A N cũ. Ông biết bn di chúc ngày 25/8/2019 ca c T3. Ông H6
ký xác nhn vào bn di chúc ca T3 nhưng là sau khi ông Nguyễn Văn T8
xác nhn. Ông H6 không chng kiến vic bản di chúc được lập như thế nào,
không biết ni dung bản di chúc như thế nào.
- Bùi Th T9, Đinh Thị C2, ông Nguyễn Văn T4, ông Nguyễn Văn
Đ1, ông Nguyễn Văn L2 và ông Nguyễn Đức T10 đều xác nhận gia đình ông D,
gia đình ông T7 trên thửa đất 4012 t khi c Đ, c T3 n sống, còn gia đình
ông Q trên thửa đất 4037 t nhng năm 1988, gia đình ông Q đã công san
lấp vượt lp cái ao.
Biên bn thu thp tài liu, chng c ngày 10/12/2025 ti tr s Công an
phưng H. Ông Đào Anh T11 n b công an phường H trình bày: cán b công
an không biết vic anh Đ2 con trai ông Q ghi âm biên bn làm vic ngày
27/3/2025 ti công an xã N . Quá trình làm vic ngày 27/3/2025 đúng như ni
dung biên bn làm vic ngày 27/3/2025. Ông Q xut trình biên bn họp gia đình
photo ngày 11/5/2010. Ông D, ông T7 nhìn o biên bn họp gia đình photo
nói thc hiện đúng như biên bn họp gia đình cam kết gi nguyên hin
trng.
- Biên bn thu thp tài liu, chng c ngày 10/12/2025 ti t dân ph B,
phưng H, tnh Ninh Bình v vic áp dng Quyết định s 115/QĐ-UB ngày
15/02/1992 ca UBND tnh H cũ. Năm 1993 UBND N trin khai áp dng
Quyết định s 115/QĐ-UB ngày 15/02/1992 đến các h dân nhưng nhà cụ
Nguyễn Văn Đ đã được cấp GCNQSDĐ vào ngày 28/9/1995 nên nhà cụ Đ
không áp dụng 115. Ngoài ra từ năm 1993 cho đến nay, thửa đất 4012
thửa đất 4037 chưa thực hin giao dịch hành chính, đăng ký và chuyển quyn s
dụng đất.
- Biên bn thu thp tài liu, chng c ngày 10/12/2025 ti t dân ph B,
phưng H, tnh Ninh Bình: ông H5 trưởng thôn cung cấp năm 1993, h gia đình
c Đ 2 v chng gm các thửa đất: s 3671 - B 127m
2
; s 3674 - B
440m
2
; s 4070 - Đ 348m
2
; s 4050 - Chân Đê 97m
2
; s 3949 - C 56m
2
; s 5323
- Đ 100m
2
; s 3931- Đất tht 90m
2
; s 3982-Chăn nuôi 155m
2
. Năm 2013, áp
11
dng chính sách dồn điền, đổi tha thì tt c các thửa đất ca c Đ hin do ông
Nguyễn Văn T đang quản lý, s dng.
- Biên bn thu thp tài liu, chng c ngày 15/12/2025 ti UBND phường
H cung cp: do thời điểm thc hin việc giao đt theo Quyết định s 115/QĐ-
UB ngày 15/02/1992 din ra t năm 1993 mà quan thực hin Quyết định 115
HTX Nông nghip, hin ti sau sáp nhp th lưu trữ ti UBND phường
H không đủ cung cp. Ngoài ra, cán b địa chính cung cp t năm 1993 cho đến
nay, thửa đất 4012 thửa đất 4037 chưa thc hin giao dịch hành chính, đăng
ký và chuyn quyn s dụng đất.
- Ông T, bà B1, bà H, bà H3, ông D, bà T1 xác nhận: năm 1994, 07 anh ch
em đều lập gia đình tách h khu riêng, nên h khu ca c Đ c T3 t
năm 1994 trở đi chỉ có c Đ và c T3 sinh sng.
- Văn bn s 22/CV-VPLS ngày 22-10-2025 ca VPLS IQS thì công an
phưng H, tnh Ninh Bình công văn trả lời như sau: “…Qua kiểm tra h sơ,
tài liu do công an bán chuyên trách N, huyn N, tỉnh Nam Định bàn giao
cho lực lượng công an N đến ngày 01/7/2025 bàn giao li cho công an
phưng H. tnh Ninh Bình ch thông tin tài liu v nhân, h khu ca xã N,
huyn N, tỉnh Nam Định nay phường H tnh Ninh Bình t năm 2012 đến nay,
không thông tin tài liu v nhân, h khu ca h gia đình c Đ trong giai
đon t năm 1994 cho đến nay”.
- Bn t khai ngày 27/9/2025 ca ông T, ông D thng nht trình bày: c Đ
và c T3 có 02 mảnh đt ta lc ti xã N, huyn N tỉnh Nam Định như sau: tha
đất s 1458, t bản đồ s 9 din tích 645m
2
gm 330m
2
đất , 315m
2
đất th
canh (Theo bản đồ gii tha N năm 1985). Nay thửa đất s 4012 din
tích 610m
2
đt gm 350m
2
đt , 260m
2
đất n (Theo bản đ kiểm năm
2005) thửa đất hai ông đang yêu cầu Tòa án chia di sn tha kế. Thửa đất s
1435 t bản đồ s 9 gm 230m
2
đất , 680m
2
đất ao; sau đó thửa đt s 1435
đưc tách thành 2 thửa đất gm thửa đt s 4011 din tích 260m
2
đất (Theo
bản đồ kiểm năm 2005) thửa đất s 4037 din tích 460m
2
đất ao (Theo
bản đồ kim kê năm 2005); thửa đất s 4037 din tích 460m
2
đất thửa đất
ông đề ngh Tòa án chia di sn tha kế. Các anh em của ông đã lớn lên trên tha
đất s 1458. Sau khi ông Q ly vợ, gia đình ba thế h rt đông người nên c Đ,
c T3 đã cho vợ chng ông Q sinh sng trên thửa đất s 4011 có din tích 260m
2
đất . Sau này, ông D, ông Thành lp gia đình thì thửa đt s 1458, v sau
12
thửa đất 4012 được c Đ, c T3 chia làm 03 phn: phần đất phía Đông của tha
đất các c giao cho ông T s dng t đó cho đến nay; phần đt phía Tây ca
thửa đất các c giao cho ông D s dng t đó cho đến nay; phần đt gia
gian th thì các c s dụng và giao cho 03 ngưi con trai D, Q, T đều được
chia đất. Nên trong biên bn họp gia đình ngày 11/5/2010 hay tờ di chúc
ngày 25/8/2019 thì c T3 vn có ý nguyện đ phần đất gia là 03 gian nhà th
ca thửa đất 4012 làm nơi thờ cúng. 03 gian nhà th này được xây dng t năm
1988 cho các c và vn còn gi nguyên đến bây gi.
* Kết qu xem xét, thẩm định ti ch:
- Thửa đất s 4012 đứng tên h ông Nguyễn Văn Đ din tích 610m
2
, t
cn tiếp giáp: phía Bc giáp tha 4013 tha 4014; phía Nam giáp tha 4025,
phía Đông và phía Tây giáp đường đi.
Thc trng nhà ông D, ông T, ông Q và ngõ đi chung như sau:
+ N2 đi chung có diện tích 29m
2
.
+ Phn nhà ông D: hin trng ông D đang sử dng 235m
2
.
+ Phn nhà ông Q: hin trng nhà ông Q đang sử dng 128m
2
.
+ Phn nhà ông T: hin trng nhà ông T đang sử dng 218m
2
+ 48m
2
(không nm trong giy chng nhn), tng là 266m
2
.
- Thửa đất s 4037 din tích 460m
2
, t cn tiếp giáp: phía Bc phía
Nam giáp đường; phía Đông giáp thửa 4011, phía Tây giáp tha 4031 tha
4035 (phần chưa san lấp là 106m
2
).
Hai thửa đất trên không có tranh chp vi các h lin k.
* Kết qu định giá: giá đt 2.000.000đ/m
2
; giá đất ờn, đất ao
1.000.000đ/m
2
.
+ Thửa đất 4012 có giá tr 960.000.000 đồng.
+ Thửa đất 4037 giá tr 460.000.000 đồng; công vượt lp ao 79.650.000
đồng.
- Trên thửa đất s 4012 có tài sn gm:
+ Nhà ông D có giá tr còn lại 260.000.000 đồng.
+ Nhà ông Q có giá tr còn lại 30.000.000 đồng.
+ Nhà ông T có giá tr còn lại 810.000.000 đồng.
Quan đim ca ông T, ông Q, ông D đi vi diện tích đất tha 48m
2
trong
thửa đất s 4012 đề ngh gii quyết theo quy định ca pháp lut.
* Các tài liệu khác có liên quan đến vic gii quyết v án:
13
- S mc kê 1995+2003 thửa đất s 4037 đứng tên c Đ.
- Bản đồ kim kê 2005 thửa đất s 4037 không ghi tên ai.
- Bản đồ gii tha 1985 + Bản đồ địa chính 1986: tha 1435 din tích
910m
2
đứng tên ông Đ.
- Bản đồ kim kê 2005 tha s 4012 din tích 610m
2
không ghi tên ai.
- GCNQSDĐ ngày 28/9/1995 hộ ông Nguyễn Văn Đ” được quyn s
dng 2.638m
2
đất các lại, trong đó có thửa đất s 4037 và thửa đất s 4012.
- Ông Q giao np bn photo: “Biên bản họp gia đình về việc chia đất cho
người tha kế” ngày 11/5/2010 th hiện: gia đình triệu tp cuộc bàn giao đất
cho người được tha kế.
Thành phn có ghi tên:T3, ông Q, ông D, ông T, bà B1, bà H, bà H3, bà
T1. Đi din cho chính quyn và xóm ông Nguyễn Văn C.
Nội dung phân chia nhà đất ti thửa đất s 4012 cho:
+ Ông Q được hưởng 3 gian nhà ca c Đ t đằng sau đến tường hoa đằng
trước, còn cái vườn đằng trước là ca ông D nhưng ông D phải để cng và lối đi
để vào nhà th giáp phía Đông của nông T. Nth thuc ba gian ca c Đ
để li: ông Q được hưởng c hai đốc phía Đông phía Tây không chùng vi
ông D ông T. Din tích 03 gian nhà ca c Đ c T3 giao cho ông Q nhưng
với điều kin c T3 còn sng thì c T3 vn s dng, sau này c T3 qua đời thì
giao cho ông Q con trai trưởng s dụng nhưng ông Q phải đ cho nhng
ngưi trong h đến cúng l t tiên, tuyệt đối không được ngăn cấm.
+ Ông D được hưởng 4 gian nhà phía Tây thng ranh gii nhà th đến
ờng hoa và kéo sang bên vườn đằng trước nhà th tc là 03 gian nhà c Đ n
sống đang sử dng.
+ Ông T 04 gian nhà phía Đông và đến hết b c, công trình ph mà ông
T đã đang sử dng.
+ C T3 đã bàn giao chuyển nhượng đất tha kế cái ao trước ca nhà
C3 cho cháu đích tôn Nguyễn Văn T2 với điều kin ông Q sống được s
dng, sau này ông Q qua đời thì cháu T2 mới được s dng.
(Trong biên bn 2 dấu vân tay điểm ch ca c T12; ch ca ông
Q, ông D, ông T, bà B1, bà H, bà H3, bà T1; chcủa người đại din cho xóm
lp biên bn ông Nguyễn Văn C; xác nhn của địa chính ông Nguyn
Trng B3: căn cứ biên bn họp gia đình ca Trn Th T12 (chng ông
Nguyễn n Đ đã chết) ti thửa đất đang đng tên s 4012 din tích 610m
2
14
t 350m
2
, Vườn 260m
2
); 1. Nguyễn Văn Q 110m
2
đất
; 2. Nguyễn Văn D
220m
2
t 120m
2
, V 100m
2
); 3. Nguyễn Văn T 270m
2
t 120m
2
, V 150m
2
);
vậy đề ngh cp thm quyn gii quyết”. tên đóng dâu ca Phó Ch
tch UBND xã N).
- Ngày 23/9/2025 ông Đào Anh T11 xác nhn: ông T11 phó trưởng công an
xã trc tiếp làm vic vi ông Q, D, T, T2 …. Viêc anh Đ2 con trai ông Q ghi âm
biên bn làm vic ngày 27/3/2025 công an N (cũ) không biết. Quá tnh làm
việc ngày 27/3/2025 đúng như biên bn làm vic ngày 27/3/2025. Ông Q có xut
trình biên bn họp gia đình photo ngày 11/5/2010 ông D, ông T có nhìn biên
bn hp photo và có nói thc hiện đúng như biên bản họp gia đình ngày
11/5/2010 và cam kết gi nguyên hin trng.
- Ngày 22/9/2025 Trn Thu H1 người đại din theo y quyn ca ông
D, T, B1, bà H, H3, bà T1 có văn bản trình bày: sau khi được Toà án cung
cp phai ghi âm thời lượng 58 phút 32 giây thì ông D, ông T đã về nghe
xác nhn giọng nói trong phai ghi âm đó là ca hai ông nên ông D, ông T không
đề ngh giám định ging nói của hai ông trong phai ghi âm đó nữa.
- Ông Nguyễn Văn T giao np bản photo: Đơn trình báo mất s đỏ ngày
31/7/2019 ca T3 gửi Ban địa chính N, UBND N, ni dung: “…
Chng tôi ông Nguyễn Văn Đ chết cách đây hơn 10 năm đ li cho tôi s đ
QSDĐ trong đó chia đất đai cho con i gia đình tha thuận đã được địa
chính xã, UBND xác nhận…”. (có điểm ch ca c T3, xác nhận: trưởng
xóm, Công an viên xóm 19 là ông Trần Văn C4, Trưởng công an xã M).
- Ngày 03/6/2026 ông Mai Công T13 xác nhn: ni dung trong bn
photo không có gì thay đổi”.
- Đơn đề ngh th lý v án ln 2 ngày 28/3/2025 ông T trình bày “Thửa đất
s 4037, t s 9 đã được cấp GCNQSDĐ nhưng đã b mt. Sau khi phát hin b
mất GCNQSDĐ thì ngày 31/7/2019 m tôi là Nguyn Th T3 đã có đơn trình
báo mất GCNQSDĐ gửi UBND, địa chính xã N”.
- H1 np bản chính: “Bản di chúc” ngày 25/8/2019 ghi tên Nguyn
Th T3 ni dung: ông Nguyễn Văn Đ đã chết, trước khi qua đời đã chia đt
đai cho con cụ th:
1. Con trai ln nht là Nguyễn Văn Q 260m
2
đã tách sổ riêng.
2. Con trai th hai Nguyễn Văn D 219m
2
còn chung bìa đ vi tôi trong
đó đất và cổng đi.
15
3. Con trai th Nguyễn Văn T đưc chia 276m
2
đất và s dng chung
bìa đỏ.
Tôi 3 con trai 4 con gái là: B1, H, H3, T1. Trước khi chng tôi qua
đời đã thống nht toàn th gia đình đất đã chia trên còn lại 3 gian nhà tôi đang
trên mảnh đất 115m
2
đ làm nơi thờ cúng t tiên 3 con trai trách nhim
trông nom tu b, sa chữa, không ai được s dụng như của riêng, không đưc
mua bán sang nhượng để th cúng nhiều đi v sau. Trước khi chng tôi
chết còn li mt mảnh đất cái ao din tích c th460m
2
nay quyết đnh ca
tôi khi tôi qua đời chia đều cho 7 con tôi “và 1 phần”, phần ca tôi tôi
còn lại 4 thưc rung phần trăm nếu tôi qua đi tôi cho con trai út là Nguyn
Văn Thành phần của tôi…. (có 2 dấu điểm ch và xác nhn ca ông Nguyễn Văn
T14: “xác nhận Nguyn Th T3 người của s xóm 19 là đúng”; T.B
công tác mt trn Nguyễn Đức H6; Vũ Văn T6; Trần Văn T7 ký tên).
- Ti Bn kết luận giám đnh s 74/KL-KTHS ngày 23/6/2025 Phòng K1
công an tnh N kết lun: 02 dấu vân tay màu đen in i dòng ch “Người viết
di chúc” trên “bản di chúc” ghi ngày 25/8/2019 ký hiệu A không đủ yếu t giám
định.
* Ti Bản án thẩm s: 33/2026/DS-ST ngày 04/02/2026 Tòa án nhân
dân khu vc 9 Ninh Bình quyết đnh:
Căn cứ vào Điều 5, khoản 5 Điều 26, điểm a khoản 1 Điu 39, khon 1
Điu 227, khon 1 Điu 228, khoản 2 Điều 229, Điều 271, Điều 273 ca B lut
T tng dân sự; Căn cứ Điu 151, khoản 1 Điều 611, khoản 1 Điều 623, Điều
609, Điều 651, Điều 634, Điều 236, Điều 688 B lut Dân s năm 2015; Căn c
điểm đ khoản 1 Điều 12, điểm a khoản 7 Điều 27 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi v
mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l phí Tòa án; n
c vào Án l s 72/2024/AL, Án l s 03/2016/AL;
1. Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Nguyễn Văn T v chia di
sn tha kế ca c Nguyễn Văn Đ và c Nguyn Th T3 là quyn s dụng đất và
các tài sản trên đất din tích 610m
2
đất (gm 350m
2
đất ; 260m
2
đất vườn)
thuc thửa đất s 4012, t bản đồ s 9 và quyn s hữu 03 gian nhà cũ nằm trên
thửa đất nêu trên; quyn s dụng đất các tài sản trên đất din tích 460m
2
đất ao thuc thửa đất s 4037, t bn đồ s 9.
16
Ngoài ra, bản án còn tuyên nghĩa vụ chịu án phí, quyền kháng cáo của
đương sự.
* Ngày 10/02/2026 ông Nguyễn Văn T kháng cáo toàn bộ Bản án sơ
thm s: 33/2026/DS-ST ngày 04/02/2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 9
Ninh Bình với các lý do:
1. Tòa án cấp sơ thẩm đã không đánh giá chng c mt cách toàn din, đầy
đủ, chính xác, không tuân th quy định tại Điều 108 B lut T tng dân s.
Trong h vụ án, bn gc Di chúc ngày 25/8/2019 bn photo Biên
bn họp gia đình ngày 11/5/2010 (không có bn gc Biên bn họp gia đình ngày
11/5/2010) nhưng Toà án đã đánh gchứng c không toàn diện, đầy đủ, chính
xác dẫn đến vic tha nhn bn photo Biên bn họp gia đình ngày 11/5/2010
bác b bn gc Di chúc ngày 25/8/2019 không đúng quy định trong chương
VII (Chng mình và chng c) trong B lut T tng dân s.
2. Áp dng sai pháp lut.
Tòa án đã nhận định vic phân chia trong Biên bn họp gia đình ngày
11/5/2010 đã được thc hin trên thc tế, tha thuận phân chia đều được các
đồng tha kế thc hiện đúng như Biên bn họp gia đình, nên xác định nhà đất
không còn di sn tha kế ca c Đ c T3. Tòa án đã n c vào Điều 236
B lut Dân s năm 2015, Án lệ s: 72/2024/AL, Án l s: 03/2016/AL không
chp nhn yêu cu khi kin ca ông T v vic chia di sn tha kế quyn s
dụng 460m² đất ao thuc thửa đất s 4037 và 610m² đất (350m² đất ở, 260m² đất
n) thuc thửa đất s 4012 03 gian nhà nm trên thửa đất không
chính xác, không đúng với ni dung của điều lut và các án l.
Ông T yêu cu Tòa án cp phúc thm sa bản án sơ thẩm theo hướng: chp
nhn yêu cu khi kin v vic chia di sn tha kế ca c Đ c T3 quyn
s dụng 460m² đt ao thuc thửa đất s 4037 và 610m² đất (350m² đất , 260m²
đất vườn) thuc thửa đất s 4012.
* Ngày 12/02/2026 Viện trưng Vin kim sát nhân dân khu vc 9
Ninh Bình quyết định kháng ngh phúc thẩm đối vi Bn án s: 33/2026/DS-
ST ngày 04 tháng 02 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vc 9 - Ninh Bình.
do: c Đ c T3 tha s 4012 diện tích 610m² đất (350m² đất ;
260m² đất vườn), trên đất căn nhà 03 gian và thửa đất s 4037 din tích
460m² đất ao, đã đưc UBND huyn N cp GCNQSDĐ năm 1995 mang tên “h
ông Nguyễn Văn Đ”.
17
Quá trình s dụng đt: ti thửa đất s 4012 ông T, ông D đã xây dng nhà
các công trình t năm 1993, năm 2001; ông Q qun lý, s dng nhà 03 gian
nhà t khi c T3 mt. Ông T, ông Q, ông D đều chưa làm thủ tc cp
GCNQSDĐ đối vi phần đất các ông đang sử dng.
Thửa đất s 4037 ông Q qun lý s dng t năm 1990, ông Q cho rng khi
c T3 c Đ còn sống đã giao cho s dng. Tuy nhiên, ông Q không cung cp
đưc tài liu chng minh vic tng cho tha đất.
Trong quá tnh gii quyết v án ti cấp thẩm, ông Q T cung cp các
tài liu: Biên bn họp gia đình ngày 11/5/2010 Di chúc ngày 25/8/2019 ca
c T3.
Xét biên bn họp gia đình ngày 11/5/2010 bản phô th hin do ông
Nguyễn Văn C (là trưng xóm) viết, có ch ký ca các ông bà B1, H3, D, H, T1,
T, Q; xác nhận và đóng dấu ca UBND N. Đây là bản pho tô, các đương
s khác không tha nhận. Căn cứ khoản 1 Điu 95 B lut T tng dân s tài
liu trên không hp pháp nên không lấy làm căn cứ để gii quyết v án.
Xét Bn di chúc c T3 lp ngày 25/8/2019: Kết luận giám đnh s 74/KL-
KTHS ngày 23/6/2025 Phòng KTHS công an tnh N kết lun 02 du vân tay in
i dòng ch "người viết di chúc" không đủ yếu t giám đnh. Những người
làm chng ti bn di chúc là các ông Nguyễn Văn T8, Nguyễn Đức H7, Văn
T6, Trần Văn T7 đều xác nhn các ông vào Bn di chúc ngày 25/8/2019
nhưng không chng kiến vic lp di chúc, không biết ai viết di chúc không
chng kiến vic c T3 điểm ch vào bản di chúc. Do đó căn c Điu 634
B lut dân sự, xác định Bn di chúc ngày 25/8/2019 ca c T3 không hp pháp
v mt hình thc nên không có giá tr v mt pháp lý.
Vic Tòa án nhận đnh di sn ca c Đ, c T3 đã đưc tặng cho trước thi
đim các c chết đã trở thành tài sn ca các ông Q, ông D, ông T7 n c
vào Điều 326 B lut Dân s, Án l s 03, Án l s 72 không căn c,
không phù hp với quy đnh ca pháp luật không đúng nội dung, tinh thn
ca Á l s 03 và Án l s 72.
căn cứ xác định di sn ca c Đ c T3 gm: thửa đất s 4012 din
tích 610 đất (350m² đất ở; 260m² đất vườn) thừa đất s 4037 din tích
460m² đt ao. Ông T7 đơn khởi kin yêu cu chia di sn ca c Đ c T12
là đúng quy định tại Điều 612, 613, 623 B lut Dân s. Đ căn cứ để chp nhn
18
yêu cu khi kin ca ông T7 v chia di sn tha kế ca c Đ c T3 theo
pháp lut.
Bản án thẩm không chp nhn yêu cu khi kin ca ông T7 v chia di
sn tha kế ca c Đ c T3 đối vi các di sn nêu trên không căn cứ,
không đúng quy định tại các Điều 609, 611, 612, 613, 623, 649, 650, 651, 660
ca B lut Dân s, làm ảnh hưởng đến quyn li của các đương sự.
Đề ngh Tòa án nhân dân tnh Ninh Bình xét x phúc thm v án theo
ng sa bản án sơ thẩm như hướng phân tích ni dung trên.
* Ti phiên tòa phúc thm:
- Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T gi nguyên đơn khởi kiện, đơn kháng
cáo. Yêu cu Tòa án cp phúc thm sa bản án thẩm theo hướng chp nhn
yêu cu khi kin v vic chia di sn tha kế ca c Đ c T3 quyn s
dng diện tích 460m² đt ao thuc thửa đất s 4037; diện tích 610m² đt (350m²
đất ở, 260m² đất vườn) thuc thửa đất s 4012 và ngôi nhà 3 gian trên đt cho 7
ngưi con ca hai c theo quy định ca pháp lut.
- B đơn ông Nguyễn Văn Q người quyn lợi, nghĩa v liên quan ch
Thi L3 đều không đng ý vi kháng cáo kháng nghị; đề ngh gi nguyên
bản án sơ thẩm.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Ninh Bình phát biu ý kiến v vic
tuân theo pháp lut ca Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa ca
những người tham gia t tng trong quá trình gii quyết v án giai đon phúc
thẩm; đ ngh áp dng khoản 2 Điều 308 B lut t tng dân s: chp nhn
Quyết định kháng ngh s 02/QĐ-VKS-KV9 ngày 12/02/2026 ca Vin kim sát
nhân dân khu vc 9 - Ninh nh kháng cáo ca ông Nguyễn Văn T; sa bn
án sơ thẩm theo hướng chp nhn yêu cu khi của nguyên đơn, chia di sn tha
kế ca c Đ và c T3 theo quy định ca pháp lut.
V án phí: các đương sự phi chịu theo quy định ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng:
Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T đã thc hin quyền, nghĩa vụ của người
kháng cáo theo quy đnh ca B lut T tng dân s. Viện trưởng Vin kim sát
nhân dân khu vc 9 Ninh Bình ra quyết định kháng ngh đúng thm quyn
19
trong hn luật định. Do đó, vụ án được xét x li theo trình t, th tc phúc thm
trong phm vi kháng cáo, kháng ngh.
Tòa án đã triệu tp hp l ln th hai nhưng ngưi quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan Nguyn Th X, anh Nguyễn Văn T2, Đỗ Th N, T Th M
ông Trn Quang H2 (người đại din theo pháp lut ca UBND phường H)
vng mt ti phiên tòa phúc thẩm. Căn cứ khon 3 Điu 296 ca B lut t tng
dân s, Tòa án tiến hành phiên tòa phúc thm xét x vng mặt các đương s,
người đi din hp pháp của đương sựtên nêu trên.
[2] V ni dung v án và yêu cu kháng cáo, kháng ngh:
[2.1] Trên cơ s li khai của các đương sự, h sơ địa chính ca hai thửa đất
(bản đồ, s mục kê, GCNQSDĐ) các tài liu khác trong h vụ án, đủ
căn cứ xác định:
Thửa đất s 4037, thửa đất s 4012 ngôi nhà 03 gian trên đất có ngun
gc tài sn chung ca v chng c Nguyễn Văn Đ c Nguyn Th T3, đã
đưc cấp GCNQSDĐ đứng tên c Đ. C Đ chết ngày 13/8/2028, c T3 chết
ngày 20/02/2022.
Ti thời điểm gii quyết v án, người tha kế thuc hàng tha kế th nht
ca c Đ và c T3 gồm có 07 người con là bà Nguyn Th B1, ông Nguyễn Văn
Q, Nguyn Th H, Nguyn Th H3, ông Nguyễn Văn D, ông Nguyễn Văn
T và bà Nguyn Th T1.
[2.2] Xét v quan điểm, ý kiến tài liu chng c do nguyên đơn ông
Nguyễn Văn T; người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia t tng vi bên
nguyên đơn gồm B1, bà H, bà H3, ông D và bà T1 giao np và trình bày:
Ông T, bà B1, H, H3, ông D T1 cung xác định khi còn sng c
Đ và c T3 chưa làm thủ tc chuyn quyn s dng, s hu tài sn ca v chng
là thửa đất s 4037, thửa đất s 4012 và ngôi nhà 03 gian xây trên đt cho bt k
ai. Sau khi 02 c chết, 07 anh ch em ông T chưa họp để phân chia di sn ca b
m để li nên các tài sn nêu trên vn còn di sn tha kế ca hai c. vy,
ông T người quyn lợi nghĩa vụ liên quan đ ngh Tòa án chia di sn tha
kế ca c Đ theo pháp lut chia di sn tha kế ca c T3 theo di chúc c T3
lp ngày 25/8/2019 hoc chia theo pháp lut nếu di chúc không hp pháp.
Xét v chng c ông T giao np Di chúc ca c T3 lp ngày 25/8/2019
(bn viết tay):
20
V hình thc, di chúc ca c T3 đưc lập thành văn bản người làm
chng; c T3 không biết ch nên đã điểm ch vào di chúc. Ti bn kết lun giám
định s: 74/KL-KTHS ngày 23/6/2025 Phòng KTHS Công an tnh N kết lun:
02 dấu vân tay in dưới dòng ch "người viết di chúc" không đủ yếu t giám
định. Những ngưi làm chng ti bn di chúc là các ông Nguyễn Văn T8,
Nguyễn Đức H7, Văn T6, Trần Văn T7 đều không chng kiến vic lp di
chúc, không biết ai viết di chúc không chng kiến vic c T3 đim ch vào
bn di chúc.
Xét thy, Bn di chúc ngày 25/8/2019 không tuân th quy định ti khon 3
Điều 630, Điều 634 ca B lut Dân s năm 2015 không căn c để xác
định nội dung trong di chúc ý chí cũng như du vân tay ca c T3. Do đó,
Bn di chúc ngày 25/8/2019 không hp pháp, không có giá tr pháp lý.
[2.3] Xét v quan điểm, ý kiến tài liu chng c do b đơn ông Nguyn
Văn Q giao np và các tài liu, chng c khác có liên quan:
Ông Q xác định c Đ chết không để li di chúc. Sau khi c Đ chết, ngày
11/5/2010 c T3 07 người con đã tiến hành hp phân chia tài sn chung ca
hai c thửa đt s 4037, thửa đất s 4012 ngôi nhà 3 gian trên đt cho ông
Q, ông D ông T7. Trong thửa đất s 4012 các bên tha thuận để li mt phn
đất làm ngõ đi chung; diện ch còn li chia cho ông Q 110m
2
đất
3 gian
nhà, ông D 220m
2
t 120m
2
, V 100m
2
), ông T7 270m
2
t 120m
2
, V
150m
2
). Ngoài ra, c T3 còn chuyn quyn s dụng cái ao cho cháu đích tôn
anh Nguyễn Văn T2 với điu kin ông Q sống được s dng, sau khi ông Q qua
đời thì anh T2 mới được s dng. Biên bn 2 dấu vân tay đim ch ca c
T12, ch ca ông Q, ông D, ông T7, B1, H, H3, T1; ch
của người đại din cho xóm lp biên bn ông Nguyễn Văn C; xác nhn ca
địa chính ông Nguyn Trng B2 và có ký tên đóng dấu ca Phó Ch tch UBND
xã N.
Để chng minh cho ý kiến ca mình, ông Q đã giao nộp bản photo Biên
bn họp gia đình về việc chia đất cho người tha kế” ngày 11/5/2010.
Trong quá trình làm vic ti công an N ngày 27/3/2025 ông Q xut
trình bn photo biên bn họp gia đình ngày 11/5/2010, ông D và ông T7 có nhìn
bn photo biên bn họp gia đình nói thc hiện đúng như biên bn hp gia
đình ngày 11/5/2010 và cam kết gi nguyên hin trng. S việc đã được anh Đ2
con trai ông Q ghi âm ông T7, ông D đã thừa nhn giọng nói trong đoan ghi
21
âm là ging nói ca ông T7, ông D (BL 368: sau khi đưc Tòa án cung cp phai
ghi âm có thời lưng 58 phút 32 giây thì ông D, ông T7 đã về nghe xác nhn
giọng nói trong phai ghi âm đó là của hai ông ...).
Trong quá trình thc hin quyn khi kin ông T7 đã giao nộp bn photo
Đơn trình báo mất s đỏ ngày 31/7/2019 ca T3 gửi Ban địa chính N,
UBND xã N, trong đó nội dung: “… Chồng tôi ông Nguyễn Văn Đ chết
cách đây hơn 10 năm để li cho tôi s đỏ QSDĐ, trong đó chia đất đai cho
con cái gia đình tha thuận đã được địa chính xã, UBND xác nhận…”. (có
đim ch ca c T3, xác nhn của trưởng xóm, Công an viên xóm 19 ông Trn
Văn C4, Trưởng công an xã M).
Tuy là bản photo nhưng đã được ông T7 tha nhận văn bản này trong Đơn
đề ngh th v án ln 2 ngày 28/3/2025 (BL 59): “… Thửa đt s 4037, t s
9 đã được cấp GCNQSDĐ nhưng đã b mt. Sau khi phát hin b mt
GCNQSDĐ tngày 31/7/2019 m tôi Nguyn Th T3 đã đơn trình báo
mất GCNQSDĐ gửi UBND, địa chính xã N.
Ngày 03/6/2026 ông Mai Công T13 có xác nhn: ni dung trong bn photo
không có gì thay đổi”.
Vi các tài liu, chng c nêu trên th xác định ông D, ông T7, ông Q
c T3 đã thừa nhn cuc họp gia đình để phân chia tài sn din ra vào
ngày 11/5/2010.
Tuy nhiên, ông Nguyễn Văn C người viết biên bn họp gia đình cho cụ
T3 xác nhn: ông không nh chính xác những người tham gia họp gia đình
ni dung họp gia đình; riêng li khai ngày 06/11/2025 ông C xác nhn viết
biên bn họp gia đình nhưng v ni dung biên bn họp gia đình những người
tham gia biên bn hp gia đình ngày hôm đó ông không biết. Ông Nguyn
Trng B2 cán b địa chính, ông Nguyn Hu S4 Phó ch tch N đã
xác nhn vào biên bn họp gia đình ngày 11/5/2010 nhưng cả hai ông đều không
chng kiến vic lp biên bn, biên bn ca các thành viên d hp. B1, bà
H, H3 T1 không tha nhn Biên bn họp gia đình ngày 11/5/2010.
Không tài liu chng c chng minh ý chí ch trong Biên bn hp gia
đình ngày 11/5/2010 của các bà. Cho đến nay thửa đất s 4037, thửa đất s
4012 ngôi nhà 03 gian trên đất chưa đăng biến động theo quy đnh ca
Luật đất đai vẫn đang đứng tên c Đ. Căn cứ Điều 122, Điều 692 B lut
Dân s năm 2005; Điều 117, Điều 503 B lut Dân s năm 2015, bản photo
22
Biên bn họp gia đình ngày 11/5/2010 không có giá tr pháp lý, không phát sinh
hiu lc.
[2.4] Hin ti thửa đất s 4037, thửa đất s 4012 ngôi nhà 03 gian trên
đất vn còn di sn tha kế ca c Đ c T3. Do đó, Bản án thẩm không
chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn không căn cứ. Để bảo đảm
quyn, li ích hp pháp của đương sự, Hội đồng xét x phúc thm chp nhn
kháng cáo ca ông Nguyễn Văn T và kháng ngh ca Viện trưởng Vin kim sát
nhân dân khu vc 9 Ninh Bình, sa Bản án thẩm s: 33/2026/DS-ST ngày
04/02/2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 9 Ninh Bình như sau:
* Giá tr di sn ca c Đ và c T3:
+ Thửa đất s 4012 din tích 610m
2
, giá tr 960.000.000 đồng (350m
2
đất x 2.000.000 đồng + 260m
2
đất vườn x 1.000.000 đồng).
+ Ngôi nhà 03 gian trên thửa đt s 4012 (nhà th) giá tr 30.000.000 đồng.
+ Thửa đất s 4037 din tích 460m
2
, giá tr 460.000.000 đồng (460m
2
đất ao x 1.000.000 đồng).
Tng giá tr di sn: 1.450.000.000 đồng.
* Ông D, ông Q ông T những người đang sử dụng đất ca các c đều
đã được hưởng li t vic s dụng đất nên khon chi phí cho vic bo qun di
sản không đặt ra xem xét.
* Việc chăm sóc, phụng dưỡng cha m nghĩa vụ của người con cái n
vic ông T đ ngh tính công sức chăm c cha, mẹ bng mt sut tha kế
không có căn cứ chp nhn.
* Như nhận định trên, c Đ chết không để li di chúc; di chúc ca c T3
không hợp pháp. Căn cứ Điu 650 B lut Dân s năm 2015, di sn ca hai c
đưc chia theo pháp luật, chia đều cho 07 người con thuc hàng tha kế th nht
gm: bà B1, ông Q, bà H, bà H3, ông D, ông T và bà T1, mi nời được hưởng
01 k phn có giá tr207.142.857 đồng (1.450.000.000 đồng/7 = 207.142.857
đồng).
- B1, H, H3 T1 đã t nguyện nhường k phn ca mình
đưc chia cho ông D ông T đưc hưởng. Do đó, ông D ông T mỗi người
được hưởng 03 k phn tha kế có tng giá tr621.428.571 đồng.
- Ông Q được hưởng 01 k phn tha kế có giá tr 207.142.857 đồng.
23
* Phân chia di sn bng hin vt: để ổn định vic s dụng nđất, n
định ch của các đương sự, giao cho ông D, ông Q, ông T din tích v trí
đất như hiện trạng đang sử dng, c th:
- Giao cho ông D đưc quyn s dng 235m
2
đất, trong đó 144,84m
2
đất
và 90,16m
2
đất vườn ti thửa đất s 4012 (v trí, kích thước như ký hiệu hình S1
trong sơ đồ kèm theo bn án), giá tr 379.840.000 đồng.
- Giao cho ông Q đưc quyn s dng 128m
2
đất, trong đó 90,72m
2
đất
và 37,28m
2
đất vườn ti thửa đất s 4012 (v trí, kích thước như ký hiệu hình S2
trong đồ kèm theo bn án), giá tr 218.720.000 đồng được quyn s hu
03 gian nhà (nhà th) trên phần đất được chia tr g30.000.000 đồng; được
quyn s dng 460m
2
đt ao ti thửa đất s 4037, giá tr 460.000.000 đồng; tng
giá tr: 708.720.000 đồng.
+ Giao cho ông T đưc quyn s dụng 218m² đất, trong đó 114,45m
2
đất
103,55m
2
đất n ti thửa đất s 4012 (v trí, kích thước như hiu hình
S3 trong sơ đồ kèm theo bn án), giá tr: 332.450.000 đồng.
+ Din tích 29m
2
đất vườn còn li ti tha đất s 4012 (v trí, ch thưc
như hiệu hình S5 trong đồ kèm theo bn án), giao cho ông D, ông Q
ông T quyn s dụng chung để làm ngõ đi chung, gtrị ca mỗi người
9.666.000 đồng.
+ Din tích 48m
2
(v trí, kích thước như hiệu hình S4 trong đ kèm
theo bn án) phía Đông thửa đất s 4012 là diện tích ngoài GCNQSDĐ đã cấp
cho h c Đ và thuc quyn qun lý của nhà nước nên không xem xét gii quyết
trong v án này.
+ Tài sn trên diện ch đất giao cho ông D, ông T s dng (ti thửa đất s
4012) tài sn của gia đình ông D ông T; tài sn trên din tích thửa đất s
4037 giao cho ông Q s dng tài sn của gia đình ông Q không phi di sn
tha kế trong v án này, không có yêu cu nên Tòa án không xem xét gii quyết.
* Thanh toán giá tr chênh lch v tài sn:
Tng giá tr di sản là 1.450.000.000 đồng.
- Ông Q đưc giao quyn s dng, s hu riêng: 128m
2
đất (90,72m
2
đất
và 37,28m
2
đất vườn) ti thửa đất s 4012, giá tr 218.720.000 đồng; được quyn
s hu 03 gian nhà (nhà th) trên phần đất được chia có tr giá 30.000.000 đồng;
đưc quyn s dng 460m
2
đt ao ti thửa đt s 4037, giá tr 460.000.000 đồng
và được giao s dng chung vi ông D, ông T 29m
2
đất làm ngõ đi chung giá trị
24
29.000.000 đồng (29.000.000 đồng : 3 = 9.666.000 đồng). Nvy, tng gtr
di sn ông Q đưc giao quyn s hu, s dng là 718.386.000 đồng.
Ông Q được hưởng 01 k phn giá tr 207.142.857 đồng; ông D
ông T mỗi người được hưởng 03 k phn tha kế tng giá tr 621.428.571
đồng. Vì vy, ông Q phi:
+ Thanh toán cho ông Dân s tin 231.922.000 đồng {621.428.571 đồng
(379.840.000 đồng + 9.666.000 đồng = 389.506.000 đồng) = 231.922.571 đồng,
làm tròn s là 231.922.000 đồng}.
+ Thanh toán cho ông T s tin 279.312.000 đồng {621.428.571 đồng
(332.450.000 đồng + 9.666.000 đồng = 342.116.000 đồng) = 279.312.571 đồng,
làm tròn s là 279.312.000 đồng}.
[2.5] Đối vi khon tin chi phí t tng khác: ông T đã nộp tm ng chi phí
xem xét thẩm định ti chỗ, chi phí đnh giá tài sn t nguyn chu toàn b
khon tin này, không yêu cu gii quyết. Do đó, Tòa án không xem xét gii
quyết đi vi các khon chi phí nêu trên.
[2.6] V án phí thẩm: bà B1, ông Q, H đều người cao tui
đơn xin miễn án phí; do đó miễn toàn b án phí n s thẩm cho B1, ông
Q, bà H. Ông D và ông T phi chịu án phí tương ứng vi giá tr tài sản được chia
phi chịu án phí đối vi phn tài sản được H3, T1 cho; mỗi người phi
chịu án phí như sau: gtrị tin phi chu án phí: 207.142.857 đồng x 2 k phn
= 414.285.714 đồng; s tin án phí phi chịu: 20.000.000 đồng + 571.428 đồng
(4% ca phn giá tr tài sn có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng) =
20.571.428 đồng (làm tròn s 20.571.000 đồng).
[3] V án phí phúc thm: Tòa án cp phúc thm sa bn án dân s thẩm
nên ông T không phi chu án phí dân s phúc thm. Hoàn tr lai cho ông T
300.000 đồng tin tm ng án phí phúc thẩm đã nộp.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309, Điều 147, Điều 148 ca B lut t
tng dân s; các Điều 3, 357, 468, 609, 613, 649, 650, 651, 652, 658, 660, 688
B lut Dân s năm 2015; Điều 16 Luật Hôn nhân Gia đình năm 1959; Điu
33 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014; các Điều 4, 26, 27, 28, 31, 135, 137,
152, 220, 236 Luật đất đai năm 2024; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
25
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Sửa Bản án dân sự thẩm số: 33/2026/DS-ST ngày 04 tháng 02 năm
2026 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Ninh Bình như sau:
1.1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn T về việc chia di
sản thừa kế của cụ Nguyễn Văn Đ cụ Nguyễn Thị T3 theo pháp luật, di sản
gồm có:
- Quyền sử dụng 460m
2
đất ao thuộc thửa đất số 4037, tờ bản đồ số 9 N,
huyện N, tỉnh Nam Định nay thuộc phường H, tỉnh Ninh Bình.
- Quyền sử dụng 610m
2
đất, gồm: 350m
2
đất ở, 260m
2
đất vườn thuộc thửa
đất số 4012, tờ bản đồ số 9 xã N, huyện N, tỉnh Nam Định nay thuộc phường H,
tỉnh Ninh Bình và 03 gian nhà cũ nằm trên thửa đất.
- Tng giá tr di sản: 1.450.000.000 đồng.
1.2. Phân chia di sn bng hin vt c th như sau:
- Giao cho ông Nguyễn Văn D đưc quyn s dng 235m
2
đất, trong đó:
144,84m
2
đất 90,16m
2
đất vườn ti thửa đất s 4012 (v trí, kích thước như
ký hiệu hình S1 trong sơ đồ kèm theo bn án), giá tr 379.840.000 đồng.
- Giao cho ông Nguyễn Văn Q đưc quyn s dng 128m
2
đất, trong đó:
90,72m
2
đất 37,28m
2
đất vườn ti thửa đất s 4012 (v trí, kích thước như
hiệu hình S2 trong sơ đ kèm theo bn án), giá tr 218.720.000 đồng và được
quyn s hữu 03 gian nhà cũ trên phần đất được chia có tr giá 30.000.000 đồng;
đưc quyn s dng 460m
2
đt ao ti thửa đt s 4037 giá tr 460.000.000 đồng.
Tng giá tr 708.720.000 đồng.
- Giao cho ông Nguyễn Văn T đưc quyn s dụng 218m² đất, trong đó
114,45m
2
đất và 103,55m
2
đất vườn ti thửa đất s 4012 (v trí, kích thước như
ký hiệu hình S3 trong sơ đồ kèm theo bn án) giá tr 332.450.000 đồng.
- Giao cho ông Nguyễn Văn D, ông Nguyễn Văn Q ông Nguyễn Văn T
s dng chung din tích 29m
2
đất vườn còn li ti thửa đất s 4012 đ làm ngõ
đi chung (vị trí, kích thước như hiệu hình S5 trong đồ kèm theo bn án),
giá tr 29.000.000 đồng.
(Có sơ đồ kèm theo bn án)
26
(Người được giao quyền sdụng đất quyền làm thủ tục về việc điều
chỉnh biến động và đề nghị quan thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai)
1.3. Thanh toán giá tr chênh lch v tài sn:
- Ông Nguyễn Văn Q phi thanh toán cho ông Nguyễn Văn D s
tin 231.922.000 đng (hai trăm ba mươi mt triệu, chín trăm hai mươi hai
nghìn đồng).
- Ông Nguyễn Văn Q phi thanh toán cho ông Nguyễn Văn T s tin
279.312.000 đồng (hai trăm bảy mươi chín triệu, ba trăm mười hai nghìn đồng).
1.4. K t ngày có đơn yêu cu thi hành án của người được thi hành án (đối
vi các khon tin phi tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong, bên phi thi nh án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi
hành án theo mc lãi suất quy đnh ti Điều 357, Điều 468 ca B lut dân s
năm 2015, trừ trường hp pháp luật có quy định khác.
1.5. V án phí sơ thẩm:
- Min np toàn b án pán phí dân s thm cho Nguyn Th B1,
ông Nguyễn Văn Q, bà Nguyn Th H.
- Ông Nguyễn Văn D phi chu 20.571.000 đồng (hai mươi triệu năm trăm
bảy mươi mốt nghìn đồng) án phí dân s sơ thẩm.
- Ông Nguyễn Văn T phi chu 20.571.000 đồng (hai mươi triệu năm trăm
bảy mươi mốt nghìn đng) án phí dân s sơ thẩm; được khu tr vào s tin
300.000 đồng tm ứng án phí thẩm ông T đã nộp theo biên lai s 0005319
ngày 08/4/2025 ca Chi cc thi hành án dân s huyn Nam Trc, tỉnh Nam Định
s tiền 1.000.000 đng tm ứng án phí thẩm ông T đã np theo biên lai s
0005338 ngày 05/5/2025 ca Chi cc thi hành án dân s huyn Nam Trc, tnh
Nam Định. Ông T còn phi np s tin án phí còn thiếu 19.271.000 đồng
(mười chín triệu hai trăm bảy mươi mốt nghìn đồng).
2. V án phí phúc thm: ông Nguyễn Văn T không phi chu án phí dân s
phúc thm. Hoàn tr lai cho ông T 300.000 đồng (ba trăm nghìn đng) tin tm
ng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai s 0000948 ngày 05/3/2026 ca Thi
hành án dân s, tnh Ninh Bình.
3. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án (02/7/2026).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
27
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại c Điều 6, 7, 7a, 7b
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tối cao;
- TAND KV9;
- VKSND tỉnh Ninh Bình;
- THADS tỉnh Ninh Bình;
- Phòng TT-KTNV-THA;
- Lưu hồ sơ, Văn phòng Tòa án.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Tử Lượng
28
29
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 91/2026/DS-PT Bản án số 91/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 91/2026/DS-PT Bản án số 91/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất