Bản án số 64/2026/HS-PT ngày 30/06/2026 của TAND tỉnh Hưng Yên

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 64/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 64/2026/HS-PT ngày 30/06/2026 của TAND tỉnh Hưng Yên
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 64/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/06/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Trương Văn L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 64/2026/HS-PT Bản án số 64/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 64/2026/HS-PT Bản án số 64/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NG YÊN
Bản án số: 64/2026/HS-PT
Ny 30/6/2026
CỘNG HÒA HI CH NGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh p
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH HƯNG N
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Ông Vũ Duy Luân
- Thư ký phn a: Bà ThHuế - T ký a án nn n tỉnh Hưng n.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hưng Yên tham gia phiên tòa:
Ông Lương X1 Quyền - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 6 m 2026, tại trụ sở a án nn dân tỉnh Hưng n, xét xử
phúc thẩm công khai theo thủ tục rút gọn vụ án hình sự thụ lý số: 96/2026/TLPT-HS
ngày 03 tháng 6 năm 2026 do kháng o của các bị o Tơng Văn L1
ơng Trường X1 đối với bản án hình sự thẩm số: 83/2026/HS-ST ngày
28/4/2026 ca Toà án nhân dân Khu vc 4- Hưng Yên đi với:
1. Bị o Trương Văn L1; (Tên gọi khác: Không), Giới tính: Nam; Sinh m:
1972 tại xã NQ, tỉnh Hưng Yên; CCCD số ************;i đăng ký HKTT: thôn
NQ, NQ, tỉnh Hưng Yên; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 12/12;
Con ông Trương Ngọc N (sinh năm 1936) bà Nguyễn Thị T (sinh năm 1942);
Nhân thân, tiền án: Không ;
Tiền sự: Ngày 12/11/2025, bị ng an NQ ra Quyết định xử phạt vi phạm
nh chính về nh vi m chủ lô, đề”. Ngày 21/11/2025 đã chấp nh nộp phạt
xong (ca được xoá tiền sự).
Bị o bị tạm gitừ ngày 26/01/2026 đến ngày 28/01/2026. Hiện bị cáo đang
bị áp dụng biện pp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú (mặt)
2. Bị cáo ơng Trường X1 (Tên gọi khác: Không), Giới tính: Nam; Sinh
m: 1974 tại NQ, tỉnh ng n; CCCD s************; Nơi đăng HKTT:
thôn NQ, NQ, tỉnh ng n; i hiện tại: Tổ n phố Trên, phường Đường
o, tỉnh Hưng n. Nghnghiệp: Lao động tự do; Tnh độ học vấn: 09/12; Tiền án,
tiền sự, nhân thân: Không.
Bị o bị tạm gitừ ngày 26/01/2026 đến ngày 28/01/2026. Hiện bị o đang
bị áp dụng biện pp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú (mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án
được tóm tắt như sau:
Ngày 20/01/2026 tại n Trương Văn L1 thôn NQ, NQ, tỉnh Hưng
Yên, L1 tham gia đánh bạc được thua bằng tiền dưới hình thức mua, bán số lô,
2
số đề với Dương Trường X1. L1 sử dụng tài khoản zalo để mua bán số lô, sđề
với X1 thanh toán bằng tiền mặt. Tổng stiền X1 sử dụng để mua số lô, số đề
với L1 là 22.550.000 đồng. Tổng số tiền X1 trúng số lô, số đề là 14.000.000 đồng.
Tổng số tiền sử dụng để đánh bạc là 36.550.000 đồng.
Tại bản án hình sthẩm số: 83/2026/HS-ST ngày 28/4/2026 của Tán
nhân dân Khu vực 4- Hưng Yên đã quyết định:
Tuyên bố: Trương Văn L1, Dương Trường X1 đều phạm tội Đánh bạc;
Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, r, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38
BLHS đối với bị cáo Trương Văn L1. Xử phạt bị cáo Trương Văn L1 06 tháng tù,
được trừ 02 ngày đã bị tạm giữ, còn phải chấp hành 05 tháng 28 ngày tù. Thời hạn
tù tính từ ngày bắt thi hành án.
Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38
BLHS đối với bị cáo Dương Trường X1. Xphạt bị cáo Dương Trường X1 06
tháng tù, được trừ 02 ngày đã bị tạm giữ, còn phải chấp hành 05 tháng 28 ngày tù.
Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án.
Ngày 04/5/2026 bị cáo Trương Văn L1đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình
phạt; bị cáo Dương Trường X1 đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt được
cải tạo tại địa phương.
Tại phiên tòa phúc thẩm, các bị cáo đều giữ nguyên yêu cầu kháng cáo
thành khẩn khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như bản án sơ thẩm đã tuyên tỏ
ra ăn năn hối cải, đề nghị Toà án cấp phúc thẩm xem xét hoàn cảnh của bị cáo để
chấp nhận yêu cầu kháng cáo của các bị cáo
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hưng Yên sau khi phân tích toàn bộ
nội dung vụ án, xét tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo, các tỉnh tiết
tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân cũng như nội dung kháng cáo
của bị cáo. Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xáp dụng điểm b khoản 1 Điều
355; điểm e khoản 1 Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự, chấp nhận yêu cầu kháng
cáo của bị cáo X1, sửa bản án thẩm theo hướng giữ nguyên mức hình phạt và
cho bị cáo X1 được hưởng án treo; đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 356 Bộ
luật tố tụng hình sự, không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị cáo L1, giữ
nguyên quyết định của bản án sơ thẩm đối với bị cáo L1
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa phúc thẩm,
căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, trên sở xem xét đầy đủ, toàn diện
chứng cứ, ý kiến của kiểm sát viên, bị cáo. Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về thủ tục kháng cáo: Đơn kháng cáo của các bị cáo làm và gửi đến Tòa
án trong thời hạn luật định là hợp lệ, nên được xem xét, giải quyết theo trình tự xét
xử phúc thẩm.
[2] Về nội dung kháng cáo của bị cáo:
3
Tại phn tòa phúc thẩm c bị o khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của
nh. Lời khai của bị o phù hợp với lời khai của người m chứng, những người
liên quan cáci liệu được thu thập trong hồ sơ vụ án, các bị cáo không có tranh
luận về tội danh. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm tuyên b các b cáo Trương Văn L1,
Dương Trường X1 phm tội “Đánh bạc”, quy định ti khoản 1 Điều 321 B lut
hình s là có căn cứ, đúng người, đúng tội.
Về mức hình phạt biện pháp chấp nh nh phạt:
Đối với bị cáo Trương Văn L1: Bị cáo nhân thân xấu, mới bị xphạt
hành chính về hành vi “Làm chủ lô, đề” vào ngày 12/11/2025 nhưng bị cáo lại tiếp
tục phạm tội. Tại giai đoạn phúc thẩm, bị cáo Trương Văn L1 không xuất trình
thêm chứng cứ, tài liệu là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mới. Hội đồng xét
xử nhận thấy xét thấy bị cáo L1 có nhân thân xấu, có 01 tiền sự về hành vi làm chủ
đề, nên không căn cứ để giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo. Do vậy, kháng
cáo của bị cáo Trương Văn L1 không được chấp nhận, cần giữ nguyên bản án
thẩm.
Đối với bị cáo Dương Trường X1 thấy: Bị cáo nhận thân tốt, được
hưởng nhiều tình tiết giảm nhẹ theo quy định của pháp luật, đã thành khẩn khai
báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình; bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc
trường hợp ít nghiệm trọng; bị cáo đã ra đầu thú tại Cơ quan điều tra. Tại giai đoạn
xét xử phúc thẩm bị cáo cung cấp đơn trình bày hoàn cảnh gia đình khó khăn,
xin được cải tạo tại địa phương, biên lai nộp án phí thẩm. Đây tình tiết giảm
nhẹ mới theo khoản 2 Điều 51 BLHS áp dụng thêm với bị cáo X1. Căn cứ Nghị
quyết số 02/2025/NQ-HĐTP ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng Thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn về việc áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự
năm 2015 thì bị cáo X1 đủ điều kiện để xem xét cho hưởng án treo, do đó cần
chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị cáo, giữ nguyên mức hình phạt và sửa về biện
pháp chấp hành hình phạt của bản án thẩm, cho bị cáo được hưởng án treo như
đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hưng Yên tại phiên toà phù
hợp.
[3] Về án phí phúc thẩm: Kháng cáo của bị cáo X1 được chấp nhận nên bị
cáo không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm. Kháng cáo của bị cáo L1 không
được chấp nhận nên bị cáo L1 phải chịu án phí hình sự phúc thẩm
[4] c quyết định khác của bản án thẩm không kháng o, kháng nghị
đã có hiệu lực pháp luật kể tngày hết thời hạn kháng o, kháng nghị.
c lẽ tn.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 355; điểm e khoản 1 Điều 357 đối với bị cáo
Dương Trường X1; áp dụng Điều 356 Bộ luật Tố tụng hình sự đối với bị cáo
Trương Văn L1. Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của bị cáo Dương Trường
4
X1, giữ nguyên mức hình phạt và sửa biện pháp chấp nh hình phạt đối vi b cáo
X1 không chp nhn toàn b yêu cu kháng cáo ca b cáo Trương Văn L1, gi
nguyên mc hình phạt đối vi b o L1 của bản án hình sự thẩm số:
83/2026/HS-ST ngày 28/4/2026 ca TAND Khu vc 4- ng Yên, cụ thể:
1. Về tội danh: tuyên bố các bị cáo Trương Văn L1, Dương Trường X1
phạm tội “Đánh bạc”
2. Về hình phạt:
2.1 Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, r, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều
38 BLHS đối với bcáo Trương Văn L1. Xử phạt bị cáo Trương Văn L1 06 tháng
tù, được trừ 02 ngày đã bị tạm giữ, còn phải chấp hành 05 tháng 28 ngày tù. Thời
hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án.
2.2 Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 2
Điều 51, Điều 65 BLHS đối với bị cáo Dương Trường X1. Xử phạt bị cáo Dương
Trường X1 06 tháng nhưng cho hưởn án treo, thời gian thử thách là 12 tháng,
thời hạn tính từ ngày tuyên án phúc thẩm 30/6/2026.
Giao bị cáo Dương Trường X1 cho Ủy ban nhân dân NQ, tỉnh Hưng Yên
nơi bị cáo tđể giám sát, giáo dục. Trường hợp bị cáo thay đổi nơi trú thì
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Luật Thi hành án hình sự năm
2019. Trong thời gian thử thách, nếu bị cáo Dương Trường X1 cố ý vi phạm nghĩa
vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì a án thể
quyết định buộc bị cáo Dương Trường X1 phải chấp hành hình phạt của bản án
đã cho hưởng án treo.
II. Về án phí: Bcáo Dương Trường X1 kng phải chịu án phí nh sự phúc
thẩm. Bcáo Trương Văn L1 phải chịu 200.000 đồng án phí nh sự pc thẩm
III. Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng
nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
IV. Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án ngày 30/6/2026.
i nhận:
- Vin kim sát tỉnh Hưng Yên;
- Cơ quan Điều tra, quan thi hnh án hình s,
Vin kim sát, Ta án khu vực 4 - Hưng Yên.
- UBND NQ;
- B cáo kháng o;
- Lưu h ván.
- Lưu hnh chnh pp.
TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Thm phán - Chtọa phn a.
Vũ Duy Luân
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 64/2026/HS-PT Bản án số 64/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 64/2026/HS-PT Bản án số 64/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất