Bản án số 87/2025/DS-ST ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 87/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 87/2025/DS-ST ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 87/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KV 2 -
——————————
Bản án số: 87/2025/DS-ST
Ngày 29-9-2025
V/v: tranh chấp hợp đồng vay tài sản
và yêu cầu thực hiện nghĩa vụ do
người chết để lại.
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh phúc
——————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KV 2 -
- Thành phần Hi đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Lê Thị Thanh Vũ
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Phan Mai Khoa
2. Ông Chu Văn Chí
- Thư ký phiên tòa: ông Nguyễn Văn Tấn - Thư ký Tòa án nhân dân KV 2 -
.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
KV 2 - tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân KV 2 xét xử
thẩm công khai vụ án thụ lý s 39/2025/TLST-DS ngày 23 tháng 01 m 2025 về
“tranh chấp hợp đồng vay tài sản và yêu cầu thực hiện nghĩa vụ do người chết đ
lại” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 45/2025/QĐXXST-DS ngày 29 tháng
9 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: PTT, sinh năm 1964; địa chỉ: QL20, thôn 23, xã ĐT, tỉnh
.
PTT uquyền cho bà HTNT, sinh m 1987; địa chỉ: 47 STC, TT,
(theo n bản uỷ quyền ngày 24/3/2025);
PTT, HTNT uỷ quyền cho bà PTTN, sinh năm 1992; địa chỉ: 573 QL20,
ĐT, tỉnh tham gia tổ tụng (theo văn bản uỷ quyền ngày 15/5/2025).
2. Bđơn:
- Bà ĐTLN, sinh m 1989; địa chỉ: 177 QL20, ĐT, tỉnh ;
- HTT, sinh năm 1968 ã chết ny 29/8/2019)
2
Những người kế thừa quyền nghĩa vụ của bà HTT gồm:
+ ĐTLN, sinh năm 1989 (con gái T);
+ Ông ĐHH, sinh m 1999 (con trai T);
+ Ông ĐVH, sinh m 1967 (chồng bà T);
ng địa chỉ: 177 QL20, ĐT, tỉnh ;
Ông ĐHH uỷ quyền cho ĐTLN tham gia tố tụng (theo văn bản uỷ quyền
ngày 19/3/2025) ông ĐVH uỷ quyền cho ĐTLN tham gia tố tụng (theo n
bản uỷ quyền ny 10/3/2025).
(Đại diện theo u quyền ca nguyên đơn, PTTN có mặt; đại diện b đơn
ĐTLN mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khi kiện ngày 31/12/2024 và trong quá trình thu thp chng c,
nguyên đơn trình bày:
Ngày 15/07/2019, T cho HTT ĐTLN vay s tin
550.000.000đ (năm trăm năm mươi triệu đồng), các bên lp giấy mượn tin
ghi ngày 15/07/2019, ch xác nhn ca bà HTT ĐTLN vào v trí
ngưi vay. Các bên tho thun bà T và bà N phi tr lãi hàng tháng nhưng không
ghi mc lãi sut trong giấy mượn tin. Tuy nhiên, tho thun ming
2,73%/tháng. N cũng đã trả lãi cho khoản vay 550.000.000đồng được 04 tháng
T ngày 15/07/2019 đến ngày 15/11/2019. T ngày 15/11/2019 đến nay, không tr
lãi. Đến ngày 29/8/2019 HTT mt, bà T đã rất nhiu ln liên h yêu cu N
những người kế tha quyền nghĩa vụ ca T phải liên đới chu trách nhim
tr khon n 550.000.000đồng (năm trăm năm mươi triệu đồng) nhưng N
ông H, ông Hkhông thin chí tr s tin trên, đồng thi tìm mọi lý do để kht ln,
né tránh.
Trong số tiền T đã cho HTT vay mượn tổng số tiền
550.000.000đồng để con gái là ĐTLN đầu tư làm ăn thời hạn T năm 2017 đến
năm 2019 như sau:
Đợt 1: ngày 18/12/2017 cho bà T mượn số tiền 150.000.000đồng.
Đợt 2: ngày 12/03/2018 cho bà T mượn số tiền 200.000.000đồng.
Đợt 3: ngày 20/11/2018 cho bà T mượn số tiền 100.000.000 đồng.
Đợt 4: ngày 10/08/2018 cho bà T mượn số tiền 100.000.000đồng.
Tất cả giấy mượn tiền đều do T viết tên xác nhận, đã giao đủ
số tiền cho bà T nhận bằng tiền mặt.
3
Đến ngày 15/07/2019 đã chốt nợ 550.000.000đồng, T bà N cùng ký
tên chốt nợ số tiền 550.000.000đồng.
Quá trình vay thoả thuận trả lãi bà T đã trả lãi T lúc bắt đầu vay đến ngày
chốt nợ 15/07/2019 và sau đó trả thêm được khoảng 04 tháng nữa thì ngưng đến
bây giờ.
vy, T yêu cu Toà án gii quyết các ni dung sau: buộc ĐTLN
phải trả choPTT ½ s nợ gốc là 275.000.000đồng và số tiền lãi 1,66%/ tháng
tạm tính T ngày 01/01/2020 tới ngày 1/9/2025 69 tháng x 4.565.000đồng
314.985.000đồng. Tổng số tiền gốc và lãi phải trả là: 589.985.000đ. Buộc những
người kế thừa quyền nghĩa vụ của bà HTT gồm: ĐTLN, ông ĐHH, ông
ĐVH phải trách nhiệm liên đới trả cho PTT ½ số nợ gốc 275.000.000đồng
số tiền lãi 1,66%/tháng tạm tính T ngày 01/01/2020 tới ngày 1/9/2025 69
tháng x 4.565.000đồng là 314.985.000đồng. Tổng số tiền gốc và lãi phải trả là:
589.985.000đ.
* Bị đơn và cũng người đại diện người kế thừa quyền nghĩa vụ của
HTT: bà ĐTLN trình bày:
Mẹ HTT đã chết ngày 29/8/2019; bà HTT có:
- Chồng là ông ĐVH, sinh năm 1967;
- Cha của bà T là ông HVT, sinh năm 1933 (đã chết ngày 08/4/2011);
- Mẹ của bà T là bà CTV, sinh năm 1932 (đã chết 19/12/2013);
- Các con của bà T: ĐTLN, sinh năm 1989 và ĐHH, sinh năm 1999.
Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn T, thì đúng mẹ
mượn tiền của bà T tổng cộng 550.000.000đồng; khi mẹ còn sống có vay tiền
của T như nêu trên, ngày 15/7/2019 mẹ chốt lại nợ tiền T tổng cộng
550.000.000đồng vào giấy nợ với cách làm chứng; nay mẹ đã
chết, T khởi kiện yêu cầu ĐTLN phải trả cho PTT ½ số nợ gốc
275.000.000đồng số tiền lãi 1,66%/ tháng tạm tính T ngày 01/01/2020 tới ngày
1/9/2025 là 69 tháng x 4.565.000đồng 314.985.000đồng. Tổng số tiền gốc
lãi phải trả là: 589.985.000đ và buộc những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của
HTT gồm: bà ĐTLN, ông ĐHH, ông ĐVH phải trách nhiệm liên đới trả cho
PTT ½ số nợ gốc là 275.000.000 đồng số tiền lãi 1,66%/tháng tạm tính T
ngày 01/01/2020 tới ngày 1/9/2025 69 tháng x 4.565.000đồng 314.985.000
đồng. Tổng số tiền gốc và lãi phải trả là: 589.985.000đ thì không đồng ý.
T cho mẹ vay lãi suất cao vượt quá 36%/năm; tài sản là quyền sử
dụng đất thừa kế của bà T vay ngân hàng không còn khả năng chi trả nên đã bán
để trả nợ ngân hàng; ngoài ra, trong giấy vay tiền không tên ông ĐVH nên ông
Hkhông đồng ý có trách nhiệm trả số nợ choT.
Tòa án đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ và hòa giải nhưng không thành.
4
Tại phiên a: đại diện theo uỷ quyền của ngun đơn, PTTN u cầu
ĐTLN phải trả cho PTT ½ số nợ gốc 275.000.000đồng số tiền lãi 1,66%/
tháng tạm tính T ngày 01/01/2020 tới ngày 1/9/2025 69 tháng x 4.565.000đồng
314.985.000đồng. Tổng số tiền gốc lãi phải trả là: 589.985.000đ. Yêu cầu
những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của bà HTT gồm: bà ĐTLN, ông ĐHH,
ông ĐVH phải trách nhiệm liên đới trả cho PTT ½ số nợ gốc
275.000.000đồng và số tiền lãi 1,66%/tháng tạm tính T ngày 01/01/2020 tới ngày
1/9/2025 là 69 tháng x 4.565.000đồng là 314.985.000 đồng. Tổng số tiền gốc
lãi phải trả là: 589.985.000đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 tham gia phiên tòa phát
biu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư Hội
đồng xét xử, c thể:
-Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: thẩm phán đã chấp hành đúng các quy
định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình thụ giải quyết vụ án. Tại
phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xđã tuân thủ đúng trình tự phiên tòa thẩm
theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; đương sự mặt tại phiên tòa đã chấp
hành đúng nội quy phiên tòa theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: căn cứ Điều 615, 463,
466 Bluật dân sự, chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
PTT về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản và thực hiện nghĩa vụ do người chết
để lại đối với bị đơn bà ĐTLN và những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của
HTT gồm: bà ĐTLN, ông ĐHH, ông ĐVH.
Buộc bà ĐTLN có trách nhiệm trả cho bà PTT 75.000.000đồng nợ gốc.
Buộc ông ĐHH có trách nhiệm trả cho bà PTT 475.000.000đồng nợ gốc.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục t tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn nêu trong đơn khởi kiện yêu cầu tại phiên toà, Tòa án xác định
quan hệ tranh chấp trong vụ án là tranh chấp hợp đồng vay tài sản yêu cầu
thực hiện nghĩa vụ do người chết để lạitheo quy định tại quy định tại khoản 3,
khoản 5 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: bđơn địa chỉ trú tại: ĐT,
tỉnh . Căn cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân
sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân KV 2 - .
[2] Về nội dung:
[2.1] Qua xem xét lời khai của đương sự, đối chiếu với tài liệu, chứng cứ do
đương sự xuất trình, thấy rằng: đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì
chứng cứ do nguyên đơn xuất trình giấy mượn tiền ngày 15/7/2019 (bản chính)
có chữ ký và chữ viết tên của người mượn tiền là HTT và ĐTLN; nguyên đơn
PTT trong quá trình làm việc tại Toà khai: T đã cho HTT vay mượn tổng số
5
tiền 550.000.000đồng để con gái là ĐTLN đầu tư làm ăn thời hạn T năm 2017
đến năm 2019 như sau:
Đợt 1: ngày 18/12/2017 cho bà T mượn số tiền 150.000.000đồng.
Đợt 2: ngày 12/03/2018 cho bà T mượn số tiền 200.000.000đồng.
Đợt 3: ngày 20/11/2018 cho bà T mượn số tiền 100.000.000 đồng.
Đợt 4: ngày 10/08/2018 cho bà T mượn số tiền 100.000.000đồng.
Tất cả giấy mượn tiền đều do T viết tên xác nhận, đã giao đủ
số tiền cho T nhận bằng tiền mặt. Đến ngày 15/07/2019 đã chốt nợ
550.000.000đồng, bà T và bà N ng ký tên chốt nợ số tiền 550.000.000đồng.
Bị đơn ĐTLN thừa nhận: đúng mẹ mượn tiền của T tổng
cộng 550.000.000đồng; khi mẹ còn sống vay tiền của T như nêu trên,
ngày 15/7/2019 mẹ chốt lại nợ tiền bà T tổng cộng 550.000.000đồng và
ký vào giấy nợ với cách làm chứng;N cung cấp các chứng cứ gốc: giấy
mượn tiền ngày 10/8/2018; giấy mượn tiền ngày 20/11/2018; giấy mượn tiền ngày
12/3/2018; giấy mượn tiền ngày 18/12/2017.
Như vậy, đủ căn cứ đkhẳng định việc PTT cho HTT
ĐTLN vay số tiền 550.000.000đồng là có xảy ra trên thực tế.
[2.2] Do bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã cam kết, mặc
nguyên đơn T đã yêu cầu bị đơn phải trả nợ nhiều lần; tại phiên tòa, đại diện
theo uỷ quyền của nguyên đơn, PTTN yêu cầu ĐTLN phải trả cho PTT
½ số nợ gốc 275.000.000đồng và số tiền lãi 1,66%/ tháng tạm tính T ngày
01/01/2020 tới ngày 1/9/2025 69 tháng x 4.565.000đồng 314.985.000đồng;
tổng số tiền gốc lãi phải trả là: 589.985.000đ. Buộc những người kế thừa quyền
nghĩa vụ của HTT gồm: bà ĐTLN, ông ĐHH, ông ĐVH phải trách nhiệm
liên đới trả cho PTT ½ số nợ gốc 275.000.000đồng số tiền lãi 1,66%/tháng
tạm tính T ngày 01/01/2020 tới ngày 1/9/2025 69 tháng x 4.565.000đồng
314.985.000đồng; tổng số tiền gốc và lãi phải trả là: 589.985.000đ.
[2.2.1] Đối với yêu cầu trả nợ gốc: nguyên đơn yêu cầu ĐTLN phải trả
cho PTT ½ số nợ gốc 275.000.000đồng yêu cầu những người kế thừa
quyền nghĩa vụ của HTT gồm: bà ĐTLN, ông ĐHH, ông ĐVH phải trách
nhiệm liên đới trả cho bà PTT ½ số nợ gốc là 275.000.000đng.
Xét chứng cứ do nguyên đơn cung cấp 01 giấy mượn tiền ngày 15/7/2019
thể hiện stiền vay 550.000.000đồng chữ ký chữ viết tên của người
mượn tiền HTT ĐTLN. T khai giấy mượn tiền ngày 15/7/2019 giấy
chốt nợ của các ngày ngày 18/12/2017 (150.000.000đồng), ngày 12/3/2018
(200.000.000đồng), ngày 20/11/2018 (100.000.000đồng) ngày 10/8/2018
(100.000.000đồng).
Đồng thời bị đơn cung cấp 04 giấy nợ nêu trên thể hiện nguyên đơn cho vay
tổng cộng số tiền 550.000.000đồng. Các giấy mượn tiền đều thể hiện người mượn
là bà HTT. Ch có giấy mượn tiền ngày 18/12/2017 chữ ký của bà ĐTLN cùng
tên với HTT với số tiền mượn 150.000.000đồng. Đến ngày 15/7/2019, hai
6
bên mới chốt nbằng giấy mượn tiền số tiền 550.000.000đng, thể hiện người
mượn HTT ĐTLN, chữ mượn tiền T N cùng ; tuy
nhiên giấy chốt nợ này chốt của các khoản vay T trước. Bị đơn N xác định
nguyên đơn cho mẹ HTT vay tiền, chvới cách người làm chứng.
Do đó, trong số tiền nợ gốc 550.000.000đồng này thì một mình T mượn tiền
của T 400.000.000đồng; còn lại khoản tiền 150.000.000đồng ngày 18/12/2017
thì bà T mượn tiền cùng bà N.
Như vậy, HTT chịu trách nhiệm đối với số tiền vay của T số tiền
475.000.000 đồng. ĐTLN chịu trách nhiệm đối với số tiền vay của T số tiền
75.000.000đồng.
Căn cứ giấy chứng tử số 47 đăng ngày 05/9/2019 tại UBND Liên Hiệp,
huyện ĐT, tỉnh , thhiện HTT đã chết vào ngày 29/8/2019. Bà HTT có cha
ông H VT, sinh năm 1933 (đã chết ngày 08/4/2011) mlà CTV, sinh năm
1932 ã chết 19/12/2013); chồng là ông ĐVH, sinh năm 1967; các con của bà T:
ĐTLN, sinh năm 1989 và ĐHH, sinh năm 1999.
Ngày 29/8/2019, bà T chết không để lại di chúc.
Do đó, ông ĐVH ĐTLN, ông ĐHH hàng thừa kế thứ nhất của T,
phải trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ do người chết để lại đối với nghĩa vụ trả
nợ của bà T cho bà T.
Quá trình giải quyết vụ án, Toà án xác minh thu thập chứng cứ: sau khi bà T
chết đã để lại di sản thừa kế gồm phần đất diện tích 170m
2
thuộc thửa 954 tờ
bản đồ số 15 Liên Hiệp, huyện ĐT, tỉnh được Sở tài nguyên môi trường
tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CC 308316 ngày 09/12/20215
cho Thị Mỹ Thuận, đến ngày 14/6/2018 cập nhật biến động sang tên ông
ĐVH, bà HTT.
Theo quy định tại các Điều 463; Điều 466; Điều 613; Điều 614, Điều 615;
Điều 649; Điều 650; Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015: cần buộc ông ĐVH,
ĐTLN, ông ĐHH là những người thực hiện nghĩa vụ do người chết để lại phải có
nghĩa vụ liên đới trả cho PTT số tiền nợ gốc 475.000.000đồng trong phạm vi
di sản của bà HTT chết để lại; buộc bà ĐTLN phải nghĩa vụ trả cho PTT số
tiền nợ gốc 75.000.000đồng.
[2.2.2] Đối với yêu cầu tính lãi suất:
Ny 31/12/2024, ngun đơn bà T khởi kin u cu ĐTLN những người
kế tha quyền và nghĩa vcủa bà HTT gồm: ông ĐVH ông ĐHH, ĐTLN liên đới
trả cho bà s tin 550.000.00ồng.
Ny 25/3/2025, nguyên đơn T đơn khởi kiện bổ sung, u cầu N trả lãi
T ny 01/01/2020 đến ny 24/3/2025 là 232.815.000đồng.
Đến ny 28/3/2025, nguyên đơn PTT đơn rút đơn khởi kiện bsung ngày
25/3/2025 và không yêu bà ĐTLN trả lãi nữa.
Tại buổi h giải ngày 29/8/2025 tại phiên t, đại diện theo uỷ quyền của
ngun đơn – bà PTTN có yêu cầu ĐTLN phải trả lãi cho nguyên đơn theo lãi
suất 1,66%/tháng, tạm tính T ngày 01/01/2020 tới ngày 1/9/2025 69 tháng x
7
4.565.000đồng 314.985.000đồng u cầu những người kế thừa quyền
nghĩa vụ của bà HTT gồm: bà ĐTLN, ông ĐHH, ông ĐVH phải trách nhiệm
liên đới trả cho PTT stiền lãi 1,66%/tháng, tạm tính T ngày 01/01/2020 tới
ngày 1/9/2025 là 69 tháng x 4.565.000đồng là 314.985.000đồng.
Tuy nhiên, theo hợp đồng u quyền ngày 24/3/2025 gia PTT HTNT
và theo hợp đồng uỷ quyền ny 15/5/2025 gia bà PTT, HTNT PTTN t
phạm vi uỷ quyền không thể hiện bên đưc uỷ quyn đưc quyền bổ sung, thay đi
hoặc t một phn u cầu khi kin.
Do đó, Hội đồng xét x không xem t u cầu nh i của đại din theo uỷ
quyền của nguyên đơn.
[2.3] T những nhận định phân tích như trên cần buộc ông ĐVH, ĐTLN,
ông ĐHH những người thực hiện nghĩa vụ do người chết để lại phải nghĩa
vụ liên đới trả cho bà PTT số tiền nợ gốc 475.000.000đồng trong phạm vi di sản
của bà HTT chết để lại; buộc ĐTLN phải nghĩa vụ trả cho PTT số tiền
nợ gốc 75.000.000đồng là có căn cứ và đúng quy định của pháp luật.
[3] Về án phí: do chấp nhận u cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc tranh
chấp hợp đồng vay tài sản yêu cầu thực hiện nghĩa vụ do người chết để lại nên
buộc bị đơn ĐTLN phải chịu án phí dân sự thẩm đối với số tiền phải trả cho
nguyên đơn 75.000.000đồng x 5% = 3.750.000đồng; buộc ông ĐVH, ĐTLN,
ông ĐHH phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền phải trả cho
nguyên đơn 475.000.000đồng 20.000.000đ + 75.000.000đ x 4% =
23.000.000đồng.
Vụ án thụ lý thuộc trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng
án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
nên không thu tiền tạm ứng án phí của nguyên đơn bà PTT.
Vì các l trên:
QUYT ĐNH:
- Căn cứ khoản 3, khoản 5 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản
1 Điều 39; Điều 147; Điều 266 B luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 463; Điều 466; Điều 613; Điều 614, Điều 615; Điều 649;
Điều 650; Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn PTT đối với bị
đơn ĐTLN những nời kế thừa quyền nghĩa vụ của HTT là ông ĐVH,
ĐTLN, ông ĐHH về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản và yêu cầu thực
hiện nghĩa vụ do người chết để lại”.
8
Buộc những người kế thừa quyền nghĩa vụ của HTT ông ĐVH,
ĐTLN, ông ĐHH phải có nghĩa vụ liên đới trả cho PTT số tiền nợ gốc
475.000.000đồng (bốn trăm bảy mươi lăm triệu đồng) trong phạm vi di sản của
HTT chết để lại;
Buộc ĐTLN phải nghĩa vụ trả cho PTT số tiền nợ gốc
75.000.000đồng (bảy mươi lăm triệu đng).
Kể T ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. V án phí:
- Buộc những nời kế thừa quyền nga vụ của HTT: ông ĐVH,
ĐTLN, ông ĐHH phải liên đới chịu 23.000.000đng (hai mươi ba triệu đồng) án
phí dân sự sơ thẩm trong phạm vi di sản của bà HTT chết để lại.
- Buộc bị đơn ĐTLN phải chịu 3.750.000đồng (ba triệu bảy trăm năm
mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Vụ án thụ lý thuộc trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng
án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
nên không thu tiền tạm ứng án phí của nguyên đơn bà PTT.
3. Về quyền kháng cáo: nguyên đơn, bị đơn mặt tại phiên tòa quyền
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể T ngày tuyên án sơ thẩm (29/9/2025) để yêu
cầu Tòa án nhân dân tỉnh xét xử phúc thẩm.
4. Vnghĩa v thi hành án: trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo
quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự,
người phải thi hành án dân squyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu
thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi nh án theo quy định
tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân s.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh ;
- VKS nhân dân Khu vực 2 – ;
- Thi hành án dân sự ;
- Các đương sự;
- Lưu HS vụ án.
9
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Lê Văn H Đặng Thị Hiệp Lê Thị Thanh Vũ
Nơi nhận:
- TAND tỉnh ;
- VKS nhân dân Khu vực 2 – ;
- Phòng THADS Khu vực 2 – ;
- Các đương sự;
- Lưu HS vụ án.
10
11
Tải về
Bản án số 87/2025/DS-ST Bản án số 87/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 87/2025/DS-ST Bản án số 87/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất