Bản án số 852/2026/DS-PT ngày 26/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 852/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 852/2026/DS-PT ngày 26/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 852/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án 852- DSPT- 26-6-2026- Bi -M -Tranh chấp quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 852/2026/DS-PT Bản án số 852/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 852/2026/DS-PT Bản án số 852/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 852/2026/DS-PT
Ngày: 26-6-2026
“Tranh chp quyn s dụng đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Nguyn Quc Tun.
Các Thm phán:
1 Bà Phm Th Hng Vân;
2 Ông Nguyễn Phước Thanh.
Thư phiên tòa: Ông Ngô Tn Tài, Thư Tòa án nhân dân tỉnh Tây
Ninh.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông
Nguyn Tn Phát, Kim sát viên.
Ngày 26 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh xét
xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 146/TLPT-DS ngày 23 tháng 3
năm 2026, về “Tranh chp quyn s dụng đất”.
Do Bản án dân sthẩm số 114/2025/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 2, tỉnh Tây Ninh, bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm s207/2026/QĐ-PT ngày
01 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Thái B, sinh năm 1981. Địa chỉ: 3 T, phường T,
Thành phố Hồ Chí Minh; có mặt.
Bị đơn:
+ Ông Trương Văn M, sinh năm 1952; địa chỉ: Ấp V, xã Đ, tỉnh Tây Ninh;
vắng mặt;
Người đại diện theo uỷ quyền của ông M: Ông Nguyễn Văn M1, sinh năm
1966. Địa chỉ: ấp T, xã Đ, tỉnh Tây Ninh; có mặt.
+ Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1952 (Đã chết ngày 28-5-2026).
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trương Thị Bích H, sinh năm 1993; vắng mặt;
2. Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm 1992; vắng mặt;
2
Cùng địa chỉ: ấp T, xã X, tỉnh Đồng Nai.
3. Huỳnh Thị Kim U, sinh năm 1998. Địa chcũ: E P, phường A, quận
T, Thành phố Hồ Chí Minh; vắng mặt.
4. Văn phòng C1. Địa chỉ: 166/42 N, ấp G, xã H, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
5. Văn phòng C2. Địa chỉ: Ấp T, xã Đ, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
6. Văn phòng C3. Địa chỉ: Ấp G, xã H, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
7. Ngân hàng TMCP Q1 - Chi nhánh L. Địa chỉ: 1, đường H, phường L,
tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
8. Ông Nguyễn Quyền C, sinh năm 1997; vắng mặt;
9. Ông Trương Văn T - Sinh năm 1979; vắng mặt;
10. Bà Lê Thị T1 - Sinh năm 1985; vắng mặt;
11. Ông Phạm Văn S - Sinh năm 2004; vắng mặt;
12. Bà Trương Ánh N1 - Sinh năm 2005; vắng mặt;
13. Trương Ngọc D - Sinh năm 2007; vắng mặt;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trương Văn T, sinh năm 1979; vắng
mặt;
14. Ông Trương Thành D1, sinh năm 2001; vắng mặt;
15. Bà Trần Huyền T2, sinh năm 2004; vắng mặt;
16. Cháu Nguyễn Thị Tố Q, sinh năm 2023; vắng mặt;
Cùng địa chỉ: Ấp V, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quyền C, sinh năm 1997. Địa
chỉ: Ấp V, xã Đ, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
Người kháng cáo: Bị đơn ông Trương Văn M
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Trần
Thái B trình bày:
Năm 2021, ông nhận chuyển nhượng từ Huỳnh Thị Kim U diện tích đất
1791m
2
, thửa số 2418, tờ bản đồ số 8; tại ấp V, M, huyện Đ, tỉnh Long An.
Ngày 20-4-2021 ông được đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tháng 08-2024, ông phát hiện trên đất của ông hai căn nhà của ông M,
P đang sử dụng nên ông yêu cầu ông M, P phải tháo dỡ nhà trả lại đất cho
ông nhưng ông M, bà P không đồng ý.
Nay ông B khởi kiện yêu cầu buộc ông M, bà P và ông C tháo dỡ nhà và di
dời tài sản gắn liền với đất trả lại cho ông diện tích đất 1.791m
2
, thuộc thửa số
3
2589 một phần thửa số 2626, cùng tờ bản đồ số 35, tọa lạc tại ấp V, M,
huyện Đ, tỉnh Long An; nay ấp V, xã Đ, tỉnh Tây Ninh (khu A, B, C theo
mảnh trích đo địa chính số 08-2025).
Tại biên bản lấy lời khai ngày 25-4-2025, quá trình tố tụng bị đơn ông
Trương Văn MNguyễn Thị Kim P trình bày:
Ông bà không đồng ý toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông B. Ông bà chuyển
nhượng cho H phần đất diện tích 18 mét ngang, loại đất trồng cây hàng năm
khác. Do không am hiểu nên đưa bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
(Viết tắt QSDĐ) thửa 2148 cho H làm thủ tục. Do P bệnh không đi lại
được nên có người đến nhà làm thủ tục công chứng. Ông bà yêu cầu ông B nhận
thửa đất 2626 kế bên thửa đất đang tranh chấp mà ông bà đã chuyển nhượng cho
H. Khi H nhận chuyển nhượng thì trên thửa đất 2148 căn nhà tình
nghĩa, sau đó ông cho cháu tên C xây dựng thêm căn nhà (nhà số A) khoảng hơn
100.000.000 đồng. Giá trị căn nhà tình nghĩa được Nhà nước cho ông chi
thêm tổng cộng là 100.000.000 đồng (xây dựng lần đầu năm 2005, sau đó có sửa
chữa).
Tại biên bản hòa giải ngày 12-8-2025, quá trình tố tụng người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan Thị Tiến trình B1: con dâu ông M, P.
hiện đang sinh sống trên diện tích đất tranh chấp. Trong vụ án này không
yêu cầu độc lập.
Tại Bản án Dân sự thẩm số 114/2025/DS-ST ngày 29-9-2025 của Tòa
án nhân dân khu vực 2, tỉnh Tây Ninh đã quyết định:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Trần Thái B đối với ông
Trương Văn M, bà Nguyễn Thị Kim P về việc “tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Buộc ông Trương Văn M, bà Nguyễn Thị Kim P, ông Nguyễn Quyền C
nghĩa vụ tháo dỡ nhà (căn nhà số A) di dời tài sản trên đất trả lại cho ông B
diện tích đất 1.791m
2
, thuộc thửa số 2589 một phần thửa số 2626, cùng tờ
bản đồ số 35, tọa lạc tại ấp V, M, huyện Đ (N ấp V, Đ), tỉnh Tây Ninh,
tứ cận: Đông giáp: đường bờ kênh; Tây giáp: thửa 2591, 2625; Nam giáp:
thửa 2627; Bắc giáp: thửa 2590, 2588, 2435 (độ dài từng cạnh theo Mảnh trích
đo địa chính số 08-2025 ngày 10-01-2025 của Công ty TNHH MTV Đ được
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Đ duyệt ngày 16-01-2025).
2. Buộc ông Trần Thái B nghĩa vụ trả cho ông Trương Văn M,
Nguyễn Thị Kim P giá trị căn nhà số B, diện tích sàn xây dựng 178,5m
2
, kết
cấu: móng cột bê tông cốt thép, tường xây gạch, mái tôn thiết, nền lát gạch men
là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).
Ông Trần Thái B được quản lý, sử dụng, định đoạt căn nhà số B, diện tích
sàn xây dựng 178,5m
2
, kết cấu: móng cột bê tông cốt thép, tường xây gạch, mái
tôn thiết, nền lát gạch men.
4
3. Quyền lưu trú: Ông Trương Văn M, Nguyễn Thị Kim P những
người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan quyền lưu trú tại căn nhà số A, 2
trong thời gian 03 tháng từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí, nghĩa vụ do
chậm thi hành án và quyền kháng cáo.
Ngày 01-10-2025, ông Trương Văn M đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ
thẩm.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh:
+ Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng
xét xử, Thư phiên tòa kể từ khi thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội
đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng quy định pháp luật. Việc chấp hành pháp
luật của người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định pháp luật.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử sửa bản án sơ thẩm; công nhận sự
thoả thuận của các đương sự tại phiên toà phúc thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa; căn cứ
vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến đại diện Viện kiểm sát, xét kháng
cáo của đương sự Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng:
Tại cấp phúc thẩm người đại diện theo uỷ quyền của ông Trương Văn M
trình bày: Nguyễn Thị Kim P (vợ ông M) đã chết ngày 28-5-2026, nhưng đề
nghị không cần phải bổ sung người kế thừa quyền nghĩa vtố tụng của P
tham gia tố tụng trong vụ án. Nhận thấy, vviệc kéo dài thời gian giải quyết
bản án sơ thẩm chỉ tuyên buộc bà P di dời tài sản trả đất nên ghi nhận ý kiến của
ông M1, sửa bản án sơ thẩm về điều chỉnh cách tuyên án cho phù hợp.
[2] Về nội dung:
Tại phiên tòa phúc thẩm, các đương sự đã thỏa thuận thống nhất với nhau
về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau:
1. Ông Trương Văn M, ông Nguyễn Quyền C những người thừa kế của
Nguyễn Thị Kim P (đã chết) nghĩa vtháo dỡ nhà (căn nsố A) di
dời tài sản nhân không gắn liền với đất để trả lại cho ông B diện tích đất
1.791m
2
, thuộc thửa số 2589 một phần thửa số 2626, cùng tờ bản đồ số 35,
tọa lạc tại ấp V, xã M, huyện Đ (Hiện nay là ấp V, xã Đ), có tứ cận:
Đông giáp: đường bờ kênh;
Tây giáp: thửa 2591, 2625;
Nam giáp: thửa 2627;
Bắc giáp: thửa 2590, 2588, 2435;
5
(Độ dài từng cạnh theo Mảnh trích đo địa chính số 08-2025 ngày 10-01-
2025 của Công ty TNHH MTV Đ được Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai
tại huyện Đ duyệt ngày 16-01-2025).
2. Ông Trần Thái B nghĩa vụ trả cho ông Trương Văn M, những
người thừa kế của Nguyễn Thị Kim P số tiền 250.000.000 (Hai trăm năm
mươi triệu) đồng; do ông M đại diện nhận (Là tiền trị giá căn nhà số B, diện tích
sàn xây dựng 178,5m
2
, kết cấu: móng cột bê tông cốt thép, tường xây gạch, mái
tôn thiết, nền lát gạch men).
Ông Trần Thái B được quản lý, sử dụng, định đoạt căn nhà số B, diện tích
sàn xây dựng 178,5m
2
, kết cấu: móng cột bê tông cốt thép, tường xây gạch, mái
tôn thiết, nền lát gạch men.
3. Quyền lưu trú: Ông Trương Văn M những người quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan quyền lưu trú tại căn nhà số A, 2 trong thời gian 03 tháng từ
ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
4. Về chi phí thu thập chứng cứ: Ông Trần Thái B có nghĩa vụ chịu
10.000.000 (Mười triệu) đồng, đã nộp và chi phí xong.
5. Về chi phí đo đạc, thẩm định định giá: Ông Trần Thái B tự nguyện
chịu 40.820.000 (Bốn mươi triệu, tám trăm hai mươi nghìn) đồng.
6. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của
người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng
người phải thi hành án còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo
quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
7. Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Trương Văn M thuộc trường hợp miễn chịu tiền án phí.
+ Ông Nguyễn Quyền C nghĩa vụ chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng
tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Ông Trần Thái B nghĩa vụ chịu 12.500.000 đồng, khấu trừ 300.000
đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp (theo biên lai thu số 0004716 ngày 03-10-2024
của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Huệ). Ông B nghĩa vụ nộp thêm
12.200.000 (Bốn triệu, bảy trăm nghìn) đồng.
8. Về án phí dân sự phúc thẩm: Miễn tiền án phí cho ông Trương Văn M.
9. Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng
nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
10. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b
6
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
11. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Hội đồng xét xử nhận thấy: Các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về
việc giải quyết toàn bộ vụ án; sthỏa thuận của các đương sự tự nguyện,
không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức hội. Do đó, chấp
nhận lời đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa; sửa bản án thẩm công
nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào Điều 300; khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2. Sửa Bản án Dân sự thẩm số: 114/2025/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm
2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 2, tỉnh Tây Ninh.
3. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên toà phúc thẩm, cụ
thể như sau:
3.1. Ông Trương Văn M, ông Nguyễn Quyền C và những người thừa kế
của Nguyễn Thị Kim P (đã chết), nghĩa vụ tháo dỡ nhà (căn nhà số A)
di dời tài sản nhân không gắn liền với đất để trả lại cho ông B diện tích đất
1.791m
2
, thuộc thửa số 2589 một phần thửa số 2626, cùng tờ bản đồ số 35,
tọa lạc tại ấp V, xã M, huyện Đ (Hiện nay là ấp V, xã Đ), có tứ cận:
Đông giáp: đường bờ kênh;
Tây giáp: thửa 2591, 2625;
Nam giáp: thửa 2627;
Bắc giáp: thửa 2590, 2588, 2435;
(Độ dài từng cạnh theo Mảnh trích đo địa chính số 08-2025 ngày 10-01-
2025 của Công ty TNHH MTV Đ được Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai
tại huyện Đ duyệt ngày 16-01-2025).
3.2. Ông Trần Thái B nghĩa vụ trả cho ông Trương Văn M, những
người thừa kế của Nguyễn Thị Kim P số tiền 250.000.000 (Hai trăm năm
mươi triệu) đồng; do ông M đại diện nhận (Là tiền trị giá căn nhà số B, diện tích
sàn xây dựng 178,5m
2
, kết cấu: móng cột bê tông cốt thép, tường xây gạch, mái
tôn thiết, nền lát gạch men).
Ông Trần Thái B được quản lý, sử dụng, định đoạt căn nhà số B, diện tích
sàn xây dựng 178,5m
2
, kết cấu: móng cột bê tông cốt thép, tường xây gạch, mái
tôn thiết, nền lát gạch men.
7
3.3. Quyền lưu trú: Ông Trương Văn M và những người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan có quyền lưu ttại căn nhà số A, 2 trong thời gian 03 tháng
từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
3.4. Về chi phí thu thập chứng cứ: Ông Trần Thái B nghĩa vụ chịu
10.000.000 (Mười triệu) đồng, đã nộp và chi phí xong.
3.5. Về chi phí đo đạc, thẩm định định giá: Ông Trần Thái B tự nguyện
chịu 40.820.000 (Bốn mươi triệu, tám trăm hai mươi nghìn) đồng.
3.6. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ khi đơn yêu cầu thi hành án
của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng
tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án
theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3.7. Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Trương Văn M thuộc trường hợp miễn chịu tiền án phí.
+ Ông Nguyễn Quyền C nghĩa vụ chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng
tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Ông Trần Thái B nghĩa vụ chịu 12.500.000 đồng, khấu trừ 300.000
đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp (theo biên lai thu số 0004716 ngày 03-10-2024
của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Huệ). Ông B nghĩa vụ nộp thêm
12.200.000 (Bốn triệu, bảy trăm nghìn) đồng.
3.8. Về án phí dân sự phúc thẩm: Miễn tiền án phí cho ông Trương Văn M.
4. Các quyết đnh khác ca bản án thm không kháng cáo, kháng
ngh có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
5. Trong trường hp bn án được thi hành theo quy định ti Điu 2 Lut
Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án
dân s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn
thi hành hoc b ng chế thi hành án theo quy định ti c Điu 6,7, 7a, 7b
9 Lut Thi hành án dân s; thi hiu thi hành án được thc hin theo quy định
ti Điu 30 Lut Thi hành án dân s.
6. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TANDTC;
- VKSNDTC;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- THADS tnh Tây Ninh;
- TAND Khu vc 2;
- Phòng THADS Khu vc 2;
- Phòng GĐ, KT, TT&THA;
- Các đương sự;
- Lưu tập án;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Quc Tun
8
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 852/2026/DS-PT Bản án số 852/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 852/2026/DS-PT Bản án số 852/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất