Bản án số 79/2024/DS-ST ngày 26/09/2024 của TAND TX. Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 79/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 79/2024/DS-ST ngày 26/09/2024 của TAND TX. Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Cai Lậy (TAND tỉnh Tiền Giang)
Số hiệu: 79/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/09/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà T kiện bà P hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ CAI LẬY Độc Lập – Tự do – Hạnh Phúc
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 79/2024/DS-ST
Ngày: 26 - 9 - 2024
V/V tranh chấp hợp đồng góp hụi,
hợp đồng vay tài sản.
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY-TỈNH TIỀN GIANG
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Thanh Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông: Đoàn Văn Phồi.
2. Bà: Đặng Thị Tiềm.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Vinh - Cán bộ TAND thị Cai Lậy,
tỉnh Tiền Giang.
Ngày 26 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị Cai Lậy đưa ra xét
xử thẩm công khai vụ án thụ lý số 116/2024/TLST- DS ngày 23 tháng 4 năm 2024
về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi, hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử s92/2024/QĐXXST- DS ngày 16 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự.
1/ Nguyên đơn:Huỳnh Thị T (chị 3 Gái), sinh năm 1983; (có mặt)
Đa ch: p T, xã P, th xã L, tỉnh Tiền Giang.
2/ B đơn:Nguyễn Thị P, sinh năm 1971; (có mặt)
Đa ch: p K, xã P, th xã L, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện ngày 25/3/2024, tại lời khai trong các biên bản hòa giải
tại phiên tòa, nguyên đơn Huỳnh Thị T trình bày: Huỳnh Thị T tham gia
chơi hụi do phía bà Nguyễn Thị P làm chủ thảo hụi, gồm các dây hụi cụ thể như sau:
- Dây hụi thứ nhất: Dây hụi 2.000.000 đồng, hai tháng khui một lần, khui lần đầu
vào ngày 25/9/2022 (Al), gồm 17 phần, T tham gia 01 phần, T đã đóng được
11 kỳ hụi sống, đến kỳ thứ 12 thì P tuyên bố bể hụi ngưng không khui hụi tiếp, nên
số tiền đóng hụi sống quy ra hụi chết là: 11 kỳ x 2.000.000 đồng x 01 phần thành tiền
là 22.000.000 đồng.
- Dây hụi thứ hai: Dây hụi 2.000.000 đồng, hai tháng khui một lần, khui lần đầu
vào ngày 25/9/2022 (Al), gồm 17 phần, T tham gia 01 phần, T đã đóng được
11 kỳ hụi sống, đến kỳ thứ 12 thì P tuyên bố bể hụi ngưng không khui hụi tiếp, nên
2
số tiền đóng hụi sống quy ra hụi chết là: 11 kỳ x 2.000.000 đồng x 01 phần thành tiền
là 22.000.000 đồng.
- Dây hụi thứ ba: Dây hụi 5.000.000 đồng, ba tháng khui một lần, khui lần đầu
vào ngày 10/3/2022 (Al), gồm 16 phần, T tham gia 01 phần, T đã đóng được
06 kỳ hụi sống, đến kỳ thứ 7 thì P tuyên bố bể hụi ngưng không khui hụi tiếp, nên
số tiền đóng hụi sống quy ra hụi chết là: 06 kỳ x 5.000.000 đồng x 01 phần thành tiền
là 30.000.000 đồng.
- Dây hụi thứ : Dây hụi 5.000.000 đồng, ba tháng khui một lần, khui lần đầu
vào ngày 10/3/2022 (Al), gồm 16 phần, T tham gia 01 phần, T đã đóng được
06 kỳ hụi sống, đến kỳ thứ 7 thì P tuyên bố bể hụi ngưng không khui hụi tiếp, nên
số tiền đóng hụi sống quy ra hụi chết là: 06 kỳ x 5.000.000 đồng x 01 phần thành tiền
là 30.000.000 đồng.
- Dây hụi thứ năm: Dây hụi 1.000.000 đồng, một tháng khui một lần, khui lần đầu
vào ngày 15/12/2022 (Al), T tham gia 01 phần, T đã đóng được 05 kỳ hụi sống,
đến kỳ thứ 6 thì P tuyên bố bể hụi ngưng không khui hụi tiếp, nên stiền đóng hụi
sống quy ra hụi chết là: 05 kỳ x 1.000.000 đồng x 01 phần thành tiền 5.000.000
đồng.
Tổng cộng 05 dây hụi phía P còn nợ lại T số tiền là 109.000.000 đồng. Nay
bà T cũng đồng ý cho bà P trả số tiền hụi vốn đóng là 89.000.000 đồng.
Ngoài ra, vào ngày 13/5/2023 phía bà T cho P vay số tiền 40.000.000
đồng để trả nợ vay của Ngân hàng, khi vay hai bên có thỏa thuận miệng lãi suất là 3%/
tháng, thời hạn vay hai bên thỏa thuận miệng trong vòng 03 tuần sẽ trả lại vốn vay, sau
khi vay phía P trả được 03 tháng lãi tính đến ngày 13/8/2023. Nay T yêu cầu
P trả số tiền vốn vay là 40.000.000 đồng và chỉ yêu cầu tính lãi suất là 1,66%/tháng
và yều cầu tính lãi từ ngày 13/8/2023 cho đến ngày xét xử hôm nay là hơn 13 tháng lãi
nhưng chỉ yêu cầu tính tròn là 13 tháng lãi.
* Tại lời khai trong các biên bản hòa giải tại phiên tòa bđơn Nguyễn Thị
P trình bày: P thừa nhận làm chủ thỏa hụi, T là hụi viên có tham gia chơi 05
dây hụi, sau khi bể hụi ngưng không khui tiếp thì bà P làm giấy nợ hụi cho T
tổng cộng số tiền 5 dây hụi là 109.000.000 đồng. Ngoài ra, vào ngày 13/5/2023 phía bà
P vay của T stiền là 40.000.000 đồng, khi vay hai bên thỏa thuận miệng lãi
suất là 3%/tháng, sau khi vay phía bà P có trả cho bà T được 03 tháng lãi tính đến ngày
13/8/2023. Nay P cũng đồng ý trả cho T số tiền vốn vay 40.000.000 đồng
13 tháng lãi với lãi suất là 1,66%/tháng, còn đối với số tiền hụi xin được trả số tiền vốn
đóng của 05 dây hụi là 89.000.000 đồng, nhưng xin được trả dần mỗi tháng là
3.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên slời trình bày của các đương sự, các tài liệu chứng cứ được đưa ra
xem xét tại phiên tòa. Trên sở kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử
nhận định:
3
[1] Về quan hệ tranh chấp: Xác định đây tranh chấp hợp đồng góp hụi, hợp
đồng vay tài sản.
[2] Về yêu cầu của nguyên đơn Huỳnh Thị T: yêu cầu Nguyễn Thị P phải
nghĩa vụ trả cho bà T số tiền vốn đóng của 05 dây hụi 89.000.000 đồng, số tiền vốn
vay 40.000.000 đồng chỉ yêu cầu tính lãi suất 1,66%/tháng yêu cầu tính lãi
từ ngày ngày 13/8/2023 cho đến ngày xét xử hôm nay hơn 13 tháng lãi nhưng chỉ
yêu cầu tính tròn 13 tháng lãi. Xét thấy, yêu cầu của nguyên đơn căn cứ đ
chấp nhận. Bởi lẽ, tại phiên tòa hôm nay phía nguyên đơn T xác định bà P làm
chủ thảo hụi và T tham gia chơi 05 dây hụi, hiện bà P còn nợ lại của bà T số tiền
vốn đóng của 05 dây hụi 89.000.000 đồng. Ngoài ra, bà T cho bà P vay số tiền là
40.000.000 đồng. Phía P tại phiên tòa hôm nay cũng thừa nhận n nT số tiền
vốn đóng của 05 dây hụi 89.000.000 đồng và có vay của T số tiền 40.000.000
đồng. Nay bà P cũng đồng ý trả cho bà T số tiền vốn đóng của 05 dây hụi
89.000.000 đồng, stiền vốn vay 40.000.000 đồng và 13 tháng lãi với lãi suất
1,66%/tháng, nhưng xin được trả dần mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.
Phía nguyên đơn bà T cũng cung cấp tài liệu, chứng cứ để chứng minh 01biên
nhận tiền bản gốc 01 biên nhận tổng kết nợ hụi bản gốc, P tên ghi họ
tên vào 02 biên nhận, nên yêu cầu của bà T là có căn cứ để chấp nhận. Đối với yêu cầu
của P xin được trả dần mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi hết nợ. Xét thấy,
phía P đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với phía bà T phía T cũng không đồng
ý cho P trả dần hàng tháng, nên ý kiến của phía P là không căn cứ để chấp
nhận.
[3] Về lãi suất: Tại phiên tòa hôn nay phía nguyên đơn bà T chỉ yêu cầu Phu
trả số tiền lãi với lãi suất là 1,66%/tháng tính từ ngày 13/8/2023 cho đến ngày xét xử
hôm nay là hơn 13 tháng lãi nhưng chỉ yêu cầu tính tròn 13 tháng lãi. Xét thấy, yêu
cầu tính lãi suất của phía nguyên đơn căn cứ phù hợp quy định pháp luật
được phía bị đơn chấp nhận, nên số tiền lãi được tính như sau: 40.000.000 đồng x
1,66%/tháng x 13 tháng lãi thành tiền là 8.632.000 đồng.
[4] Từ những tài liệu, chứng cứ như phân tích trên Hội đồng xét xử đã có đủ căn
cứ để chấp nhận yêu cầu của phía nguyên đơn bà Huỳnh Thị T và buộc phía bị đơn bà
Nguyễn Thị P phải có nghĩa vụ trả cho Huỳnh Thị T số tiền nợ hụi của 05 dây hụi
89.000.000 đồng, số tiền vay 40.000.000 đồng số tiền lãi 8.632.000 đồng;
tổng cộng số tiền hụi, số tiền vay và số tiền lãi là 137.632.000 đồng.
[4] Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn T, nên phía
bị đơn P phải nghĩa vụ chịu án phí trên số tiền phải trả cho phía T
137.632.000 đồng theo quy định tại khoản 2, Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lphí Tòa án; nên
Điệp phải có nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm 6.881.600 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
4
Áp dụng Điều 271, 272 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Đieàu 274, 275, 280,
357, 463, 466, 468, 471 Bộ luật dân sự; các Điều 17, 19, 21, 22, 24, 26, 27, 28, 29 và
31 của Ngh định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ về họ, hụi,
biêu, phường; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử
1. Về dân sự: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơnHuỳnh Thị T.
Buộc Nguyễn Thị P phải nghĩa vụ trả cho Huỳnh Thị T số tiền nợ hụi
của 05 dây hụi 89.000.000 đồng, số tiền vay là 40.000.000 đồng số tiền lãi
8.632.000 đồng; tổng cộng số tiền hụi, số tiền vay và số tiền lãi là 137.632.000 đồng.
Kể từ ngày nguyên đơn bà T có đơn u cầu thi nh án, nếu bđơn bà P chậm
thực hiện nghĩa v thì n phải chu lãi sut theo mức i suất quy định tại khoản 2
Điều 468 Bộ luật dân sm 2015, trên số tin chậm tr ơng ứng thời gian chậm
thi hành án.
2. Về án phí:
Buộc Nguyễn Thị P phải có nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm là
6.881.600 đồng.
Hoàn lại cho Huỳnh Thị T 3.981.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự
thẩm T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004798 ngày 10 tháng
4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Cai Lậy.
3. Về quyền kháng cáo:
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nôi nhaän:
- TAND tỉnh Tiền Giang; (Đã ký)
- VKSND thị xã Cai Lậy;
- CCTHADS thị xã Cai Lậy;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ. Phan Thanh Sơn
Tải về
Bản án số 79/2024/DS-ST Bản án số 79/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 79/2024/DS-ST Bản án số 79/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất