Bản án số 74/2025/DS-ST ngày 12/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 74/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 74/2025/DS-ST ngày 12/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 74/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng - Phan Hoài N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – ĐẮK LẮK
Bản án số: 74/2025/ DS-ST
Ngày: 12-9-2025
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên tòa: Bà Lê Thị Hoài Trang
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Thúy Hoa, ông Nguyễn Hưng
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thùy Linh Thư ký Tòa án nhân dân khu
vực 1 - Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Lan Anh - chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 9 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 Đắk
Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thẩm thụ lý số: 509/2025/TLST
DS ngày 12/6/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 84/2025/QĐXX-ST ngày 08 tháng 8 năm 2025 và Quyết
định hoãn phiên tòa số: 73/2025/QĐST-DS ngày 26 tháng 8 năm 2025 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (V1)
Trụ sở: Tầng A, Tòa nhà S - A P, Phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền:
1. Ông Nguyễn Đình T Giám đốc Khối mạng lưới kinh doanh Ngân hàng
bán lẻ - Khối Ngân hàng bán lẻ V1.
2. Ông Phan Văn P Giám đốc THN Trực tiếp và Xử lý nợ V2
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn H (Có mặt)
Địa chỉ liên lạc: Ngân hàng TMCP Q (V1) 27 N, phường B, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Ông Phan Hoài N (vắng mặt)
HKTT: Buôn Đũng, phường B, tỉnh Đắk Lắk.
Địa chỉ: Hẻm B P, liên gia I, tổ dân phố A, phường T, thành phố B (nay
phường T), tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng TMCP Q (gi tt V1) vi ông Phan Hoài N hợp đồng tín
dng sau: Hợp đồng tín dng s 3532423.21 ngày 09/12/2021: S tin gii
ngân: 850.000.000 đồng (Bng chữ: Tám trăm năm mươi triệu đồng); Mục đích
gii ngân: vay mua ô con, mi 100% tiêu dùng, nhãn hiu PEUGOET 3008
MJEP6Z-01MU, bin s 47A-436.95, theo HĐMB số
261/2021/HĐMB/CNTHĐL ký ngày 16/11/2021, giữa bên được cp tín
dng Công ty TNHH T1; Thi hn vay: 84 tháng, t ngày tiếp theo ngày
khon tín dụng được giải ngân đến 09/12/2028; Lãi sut ti thời điểm gii ngân:
8,90%/năm; Lãi sut này là lãi suất ưu đãi chỉ đưc áp dng trong 12 tháng
đầu tiên k t ngày gii ngân khon tín dng. Hết thi hạn ưu đãi nói trên, lãi
sut này s được điu chnh li 03 tháng mt ln bng lãi suất s theo sn
phm cng biên độ 3.9%/năm; Trả n gc: thi gian ân hn: không, Sau thi
gian ân hn: hàng tháng, vào ngày 09, k tr đu tiên: 09/01/2022, s tin tr
mi kỳ: 10.119.000 đng, s còn li tr vào cui k; Tr n lãi: hàng tháng, vào
ngày 09; k tr đầu tiên: 09/01/2022; Tr phí: theo quy đinh ca V1 tng thi
k; Lãi quá hn bng 150 % lãi trong hn.
Tài sn bảo đảm cho khon vay là: Tài sn thế chp là: Xe ô nhãn hiu:
PEUGOET, s loi: 3008 MJEP6Z-01MU, bin kim soát: 47A-436.95, Giy
chng nhận đăng xe ô số 47012854 do Phòng C công an tỉnh Đ cp ngày
08/12/2021 theo Hợp đồng thế chấp phương tiện vn ti s 8252155.21 ngày
09/12/2021. Vic thế chấp đăng giao dịch bảo đảm theo đúng quy đnh
ca pháp lut.
Ngày 09/12/2021, V1 đã giải ngân cho ông Phan Hoài N với số tiền
850.000.000 đồng theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số
3532423(1).21 theo đúng yêu cầu của ông Phan Hoài N phù hợp với Hợp
đồng tín dụng.
Tính đến ngày 03/07/2025 số tiền ông Phan Hoài N đã thanh toán cho V1
theo Hợp đồng tín dụng 609.224.149 đồng (trong đó: n gốc 354.229.09
đồng, nợ lãi 254.995.051 đồng) còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền là:
556.553.455 đồng.
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng ông Phan Hoài N đã luôn vi phạm
nghĩa vụ thanh toán nợ gốc lãi phát sinh, ông Phan Hoài N đã không thực
hiện việc trả nợ gốc, lãi đúng cam kết. Do đó, khoản vay đã quá hạn thanh toán
kể từ ngày 09/12/2024. Trong quá trình giải quyết VIB đã đôn đốc, tạo điều
kiện nhiều lần để ông Phan Hoài N trả nợ nhưng khách hàng vẫn cố tình vi
phạm, không thực hiện theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, hợp
đồng.
Do đó, ngân hàng khởi kiện tại Tòa án buc ông Phan Hoài N nghĩa vụ
thanh toán cho V1 s tin (tạm tính đến ngày 12/9/2025) là: 571.861.269 đồng,
gm: N gc: 495.770.902 đồng, n lãi: 39.664.492 đồng, n lãi quá hn:
34.356.778 đồng, lãi pht chm tr 2.069.097 đồng. VIB được tiếp tc tính
3
lãi, lãi quá hn k t ngày 13/9/2025 cho đến khi ông Phan Hoài N thanh toán
xong toàn b khon n theo quy định ti Hợp đồng tín dụng đã ký.
Trong trường hp ông Phan Hoài N không thc hin hoc thc hin không
đầy đ nghĩa vụ tr n cho V1, đề ngh Tòa án tuyên Ngân hàng TMCP Q
quyn yêu cầu cơ quan có thm quyn biên, phát mi tài sn bảo đm, c th
: Xe ô nhãn hiu: PEUGOET, s loi: 3008 MJEP6Z-01MU, bin kim
soát: 47A-436.95, Giy chng nhận đăng xe ô s 47012854 do Phòng C
công an tỉnh Đ cp ngày 08/12/2021 theo Hợp đồng thế chấp phương tiện vn ti
s 8252155.21 ngày 09/12/2021”. Và bao gm nhưng không giới hn các vt
ph, hoa li, li tc, các quyn phát sinh t tài sn thế chp, tài sn hay tiền đền
bù, bồi thường của cơ quan nhà nước hoc bên th ba bt kì. Bt k s thay đi,
sa cha, nâng cp nào ca ông Phan Hoài N đối vi các tài sn thế chp làm
tăng giá trị thc tế ca tài sn thế chp s đưc coi là b phn không th tách ri
thuc tài sn thế chấp để thu hi n vay cho V1.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh
toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với V1. Trường hợp nếu số tiền thu được
từ xtài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì bên vay vốn
vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho V1.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Đắk Lắk tham
gia phiên tòa:
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện
của Ngân hàng TMCP Q. Buộc ông Phan Hoài N nghĩa vụ trả cho Ngân hàng
TMCP Q s tin 571.861.269 đồng, gm: N gc: 495.770.902 đồng, n lãi:
39.664.492 đồng, n lãi quá hn: 34.356.778 đồng, lãi pht chm tr
2.069.097 đồng toàn bộ lãi phát sinh từ ngày 13/9/2025 đến khi trả hết nợ
theo lãi suất thỏa thuận trong Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số
3532423(1).21 ngày 09/12/2021. Trường hợp ông Phan Hoài N không trả được
nợ thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản đảm bảo
để thu hồi nợ.
Về án phí và các chi phí tố tụng: Bị đơn phải chịu theo quy định của pháp
luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:
[1] Về quan hệ pháp luật: Ngân hàng TMCP Q khởi kiện yêu cầu ông
Phan Hoài N trả số tiền nợ gốc lãi theo hợp đồng tín dụng hai bên đã
kết. Đây vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết
của Toà án nhân dân khu vực 1 Đắk Lắk theo quy định tại khoản 3 Điều 26,
điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình tố tụng Tòa án đã tiến hành tống đạt các
văn bản tố tụng cho bị đơn nhưng bị đơn vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn
4
cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng
mặt bị đơn.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về hợp đồng tín dụng: Ngày 09/12/2021 ông Phan Hoài N với
Ngân hàng TMCP Q hợp đồng tín dụng số 3532423.21 với số tiền theo hợp
đồng tín dụng Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số
3532423(1).21 ngày 09/12/2021 850.000.000 đồng. Quá trình thực hiện hợp
đồng bị đơn chỉ thanh toán được số tiền 609.224.149 đồng (trong đó: ngốc
354.229.09 đồng, nợ lãi 254.995.051 đồng), sau đó khoản vay trên đã chuyển n
quá hn thanh toán k t ngày 09/12/2024.
Quá trình giải quyết vụ án mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng
ông Phan Hoài N đều vng mt không ý kiến vi yêu cu khi kin ca
nguyên đơn.
Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Phan Hoài N phải thanh toán trả
cho Ngân hàng số tiền nợ tính đến ngày 26/07/2025 571.861.269 đồng, gm:
N gc: 495.770.902 đng, n lãi: 39.664.492 đồng, n lãi quá hn: 34.356.778
đồng, lãi pht chm tr 2.069.097 đồng toàn b lãi phát sinh k t ngày
13/9/2025 cho đến khi thanh toán hết n phù hợp theo Điều 466 Bộ luật dân
sự, nên cần chấp nhận.
[2.2]. Về hợp đồng thế chấp: Để đảm bảo khoản vay ông Phan Hoài N đã
thế chấp xe ô nhãn hiu: PEUGOET, s loi: 3008 MJEP6Z-01MU, bin
kim soát: 47A-436.95, Giy chng nhận đăng xe ô s 47012854 do
Phòng C công an tnh Đ cp ngày 08/12/2021 theo Hợp đồng thế chấp phương
tin vn ti s 8252155.21 ngày 09/12/2021. Vic thế chấp và đăng ký giao dch
bảo đảm theo đúng quy định ca pháp lut nên cần chấp nhận.
[3] Về chi phí tố tụng và án phí dân sự sơ thẩm:
Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông Phan Hoài N
phải chịu toàn bộ chi phí tố tụng và án phí dân sự sơ thẩm, cụ thể:
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Phan Hoài N phải chịu
3.000.000 đồng chi pxem xét thẩm định tại chỗ. Ngân hàng TMCP Q được
nhận lại 3.000.000 đồng tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ sau khi thu
được của ông Phan Hoài N.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Phan Hoài N phải chịu án phí dân sự
thẩm là: (571.861.269 đồng 400.000.000 đồng) x 4% + 20.000.000 đồng =
26.874.000 đồng (làm tròn).
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q không phải chịu án pdân sự thẩm,
được nhận lại tạm ứng án phí đã nộp.
[4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
5
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 1 Điều 147, Điều 161, khoản 2, khoản 3 Điều 227, Điều 228, Điều
266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 292, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự 2015;
Áp dụng Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Uỷ ban tường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q.
Buộc ông Phan Hoài N nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Q tổng s
tiền 571.861.269 đồng, gm: N gc: 495.770.902 đồng, n lãi: 39.664.492
đồng, n lãi quá hn: 34.356.778 đồng, lãi pht chm tr 2.069.097 đồng tm
tính đến ngày 12/9/2025 và toàn b lãi phát sinh k t ngày 13/9/2025 theo mức
lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng số 3532423.21 ngày 09/12/2021 Đơn
đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 3532423(1).21 ngày 09/12/2021.
Trường hợp ông Phan Hoài N không thanh toán hoặc thanh toán không đầy
đủ thì Ngân hàng TMCP Q quyền yêu cầu quan thi nh án phát mãi tài
sản thế chấp xe ô nhãn hiu: PEUGOET, s loi: 3008 MJEP6Z-01MU,
bin kim soát: 47A - 436.95, Giy chng nhận đăng ký xe ô tô s 47012854 do
Phòng C công an tỉnh Đ cp ngày 08/12/2021.
Trường hợp ông Phan Hoài N trả hết nợ cho ngân hàng thì ngân hàng
nghĩa vụ trả lại cho ông Phan Hoài N bản gốc 01 Giy chng nhận đăng ký xe ô
tô s 47012854.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Phan Hoài N phải chịu
3.000.000 đồng chi pxem xét thẩm định tại chỗ. Ngân hàng TMCP Q được
nhận lại 3.000.000 đồng tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ sau khi thu
được của ông Phan Hoài N.
Về án phí: Ông Phan Hoài N phải chịu 26.874.000 đồng án phí dân s
thẩm.
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q không phải chịu án phí dân sự thẩm
và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 12.508.000 đồng (Mười hai triệu năm
trăm lẻ tám nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2023/0011056 ngày
03/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột (Nay là
Phòng thi hành án dân sự khu vực 1).
Đương sự mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án. Đương svắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng
cáo bản án trong hạn 15 ngày ktừ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
6
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đắk Lk;
- VKSND tỉnh Đắk Lăk;
- VKSND khu vc 1 Đắk Lk;
- THADS tỉnh Đắk Lk;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Đã ký
Lê Th Hoài Trang
Tải về
Bản án số 74/2025/DS-ST Bản án số 74/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 74/2025/DS-ST Bản án số 74/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất