Bản án số 71/2025/DS-ST ngày 28/04/2025 của TAND TX. Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 71/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 71/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 71/2025/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 71/2025/DS-ST ngày 28/04/2025 của TAND TX. Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Điện Bàn (TAND tỉnh Quảng Nam) |
| Số hiệu: | 71/2025/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/04/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 100 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 01/2019 ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Tuyên xử |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ ĐIỆN BÀN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG NAM
Bản án số: 71/2025/DS-ST
Ngày 28-4-2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN - TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Võ Văn Thể
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Lương Thành.
2. Ông Lương Thị Kim Anh.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Quốc Tấn Huy – Thư ký Toà án nhân dân thị xã
Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát kiểm sát nhân dân thị xã Điện Bàn tham gia phiên tòa:
Bà Đinh Thị Thu Hòa – Kiểm sát viên
Ngày 28 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Điện Bàn, tỉnh
Quảng Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 414/2024/TLST-DS ngày 30
tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 26/2025/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên
tòa số 28/2025/QĐST-DS ngày 08/4/2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH M (Sau đây viết tắc là Công ty M); địa
chỉ trụ sở chính: Tầng 17 và tầng 23, Tòa nhà T, số 37 T, phường B, quận 1, thành phố
Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Chun Young Ill – Chức vụ: Tổng
Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phùng Minh Đ – Chức vụ: Giám đốc
Khối Thu hồ nợ. Người ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Hoàng Văn Đ, ông Trần Hoàng
H, ông Lê Đình Minh T, ông Lê Văn Thái Ng, bà Đỗ Thị Thùy Tr; Cùng địa chỉ: số 81
N, phường H, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. (ông H có mặt)
Bị đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Khối phố V, phường Đ, thị
xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của Công ty M và quá trình giải quyết vụ án, ông Trần
Hoàng H là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Giữa nguyên đơn - Công ty M với bị đơn ông Huỳnh Văn T có ký kết hợp đồng
cho vay số 100034148 ngày 06/5/2019. Theo nội dung thỏa T tại hợp đồng, bị đơn có
vay của nguyên đơn số tiền 50.000.000 đồng; phương thức vay và kỳ hạn trả nợ gốc và
nợ lãi của khoản vay: nợ gốc và nợ lãi cùng được trả vào ngày 01 hàng tháng, số tiền
thanh toán nợ gốc và lãi của khoản vay: 48 kỳ; số tiền thanh toán mỗi kỳ là 2.033.093
đồng, kỳ đầu tiên vào ngày 06/5/2019 và kỳ cuối cùng vào ngày 01/5/2023; mục đích

2
vay: mua phương tiện đi lại; hình thức vay tín chấp (không yêu cầu tài sản bảo đảm); lãi
suất 38%/năm. Thực hiện hợp đồng nguyên đơn đã giải ngân số tiền vay cho bị đơn
bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản của bên vay là ông Huỳnh Văn T. Trong
quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn chỉ thanh toán được 01 kỳ với số tiền 2.070.000
đồng và số tiền 4.069.000 đồng thanh toán sau khi đã vi phạm hợp đồng. Như vậy, ông
T đã thanh toán tổng số tiền là 6.139.000 đồng và vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa
T tại hợp đồng.
Vì vậy, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền
196.447.779 đồng, trong đó: nợ gốc 45.251.337 đồng; nợ lãi trong hạn 46.231.169
đồng; lãi chậm trả gốc quá hạn 84.603851 đồng và lãi quá hạn 20.361.442 đồng (lãi tạm
tính đến ngày 28/4/2025 và tiếp tục tính lãi theo hợp đồng cho đến khi thanh toán xong
nợ gốc). Căn cứ nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn phải trả số tiền trên
là khoản 2 Điều 100 Luật tổ các tổ chức tín dụng năm 2024; Điều 7 Nghị quyết số
01/2019 ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Thông tư
số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước.
Ngoài ra nguyên đơn không có yêu cầu gì khác.
Đối với bị đơn ông Huỳnh Văn T: Sau khi thụ lý vụ án Tòa án triệu tập nhiều lần
nhưng ông T không đến Tòa làm việc, tiến hành xác minh tại địa phương xác định ông
T có cư trú tại Khối phố V, phường Đ, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam nhưng cố tình
trốn tránh không đến Tòa làm việc nên không có lời trình bày của ông T và Tòa án
không thực hiện được việc cấp tống đạt trực tiếp các văn bản tố tụng. Do đó, Tòa án tiến
hành niêm yết các văn bản tố tụng theo trình tự thủ tục tại khoản 2 Điều 179 Bộ luật tố
tụng dân sự và đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam tham gia
phiên tòa phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân thủ pháp luật: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và thư ký Tòa án tiến
hành đúng các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật; Nguyên đơn, người có quyền
lợi và nghĩa vụ liên quan chấp hành đúng pháp luật, bị đơn chưa chấp hành đúng các
quy định pháp luật.
+ Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn, buộc bị đơn ông Huỳnh Văn T phải trả số tiền nợ gốc là 45.251.337 đồng
và tính lãi theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Giữa Công ty M với ông Huỳnh Văn
T có ký hợp đồng vay với nhau nên xác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp hợp đồng
vay tài sản theo Điều 463 Bộ luật Dân sự, đây là tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn ông Huỳnh
Văn T có nơi cư trú tại phường Điện Thắng Bắc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam, vì

3
vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Điện Bàn theo quy
định tại Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Về sự vắng mặt của bị đơn: Tại phiên tòa bị đơn mặc dù đã được tống đạt
giấy triệu tập và Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng vắng mặt nên căn cứ vào
khoản 2 Điều 227, Điều 228 BLTTDS xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Giữa nguyên đơn Công ty M với bị
đơn ông Huỳnh Văn T có ký kết hợp đồng cho vay số 100034148 ngày 06/5/2019, bị
đơn vay của nguyên đơn số tiền 50.000.000 đồng; mục đích vay: mua phương tiện đi
lại; lãi suất 38%/năm. Đây là sự thỏa T tự nguyện của các đương sự và là hợp đồng hợp
pháp, được pháp luật công nhận. Theo thỏa T tại hợp đồng, bị đơn có nghĩa trả nợ gốc
và lãi vào ngày 01 hàng tháng, mỗi tháng 2.033.093 đồng (trả 48 kỳ, kỳ đầu tiên
06/5/2020 và cuối kỳ vào ngày 01/5/2023). Tuy nhiên, bị đơn chỉ trả được số tiền
6.139.000 đồng thì không tiếp tục trả nợ theo thỏa thuận, vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và
lãi với Ngân hàng. Vì vậy, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu buộc bị đơn phải trả số tiền
vay là có căn cứ.
Xét yêu cầu trả số tiền 196.447.779 đồng, trong đó: nợ gốc 45.251.337 đồng; nợ
lãi trong hạn 46.231.169 đồng; lãi chậm trả gốc quá hạn 84.603851 đồng và lãi quá hạn
20.361.442 đồng (lãi tạm tính đến ngày 28/4/2025 và tiếp tục tính lãi theo hợp đồng cho
đến khi thanh toán xong nợ gốc; nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả thì nguyên đơn đã
cung cấp đầy đủ các tài liệu chứng cứ, chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình. Về
phía bị đơn, ông Huỳnh Văn T trong quá trình giải quyết vụ án, từ khi Tòa án tống đạt
Thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng đến nay ông T đều không có ý kiến cũng như
không cung cấp cho Tòa các văn bản chứng cứ chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp cho mình. Do đó, căn cứ theo hồ sơ vụ án, đối chiếu các tài liệu chứng cứ như
hợp đồng vay, bản sao kê lịch trả nợ của khách hàng vay mà nguyên đơn đã cung cấp
cùng với quy định pháp luật về tính lãi thì xác định ông Huỳnh Văn T còn nợ nguyên
đơn số tiền gốc, lãi, lãi quá hạn, lãi chậm trả lãi tính đến ngày 28/4/2025 là 196.447.779
đồng. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự về nghĩa vụ chứng minh
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[3] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu
án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39,
Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 100 của Luật các tổ chức tín dụng năm
2024; Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 01/2019 ngày 11/01/2019 của Hội
đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính TNHH M đối
với ông Huỳnh Văn T về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

4
2. Buộc ông Huỳnh Văn T phải có nghĩa vụ trả cho Công ty Tài chính TNHH M
số tiền nợ vay tổng cộng là 196.447.779 đồng trong đó: nợ gốc 45.251.337 đồng; nợ lãi
trong hạn 46.231.169 đồng; lãi chậm trả gốc quá hạn 84.603.851 đồng và lãi lãi chậm
trả 20.361.442 đồng. (lãi tính đến hết ngày 28/4/2025).
Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa
thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến
khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn
phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định
của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất
quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí: Buộc ông Huỳnh Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là
9.822.400 đồng. Hoàn trả cho Công ty Tài chính TNHH M4.294.000 đồng tiền án phí
đã nộp theo biên lai thu tiền số 0014888 ngày 30/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân
sự thị xã Điện Bàn.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành
án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
Nơi nhận TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Quảng Nam; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- Viện kiểm sát nhân dân TX. Điện Bàn;
- Những người tham gia tố tụng;
- Chi cục Thi hành án (Đã ký)
- Lưu hồ sơ, án văn;
Võ Văn Thể
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm