Bản án số 16/2026/DS-ST ngày 12/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng dịch vụ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 16/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 16/2026/DS-ST ngày 12/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng dịch vụ
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng dịch vụ
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 16/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/02/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng mua bán
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1-VĨNH LONG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 16/2026/DS-ST
Ngày: 12-01-2026
V/v tranh chấp “Hợp đồng mua bán
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hải Châu.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Đặng Ngọc Thu.
Ông Trần Văn Mỹ Phúc.
- Thư phiên tòa: Phạm Thị Kim Yến Thư Tòa án nhân dân khu
vực 1-Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long tham gia phiên
tòa: Nguyễn Thị Mỹ Tiên Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh
Long xét xsơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 130/2025/TLST-DS ngày 13 tháng
10 năm 2025, về tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản” theo quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 318/2025/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2025, giữa các đương
sự:
- Nguyên đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1964; nơi cư trú: Ấp L, xã C, tỉnh
Vĩnh Long. (vắng mặt).
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lâm Văn H; nơi trú: Ấp
T, xã P, tỉnh Vĩnh Long. (văn bản ủy quyền ngày 20/8/2025). (vắng mặt).
- Bị đơn: Vi Ngọc H1, sinh năm 1974; i trú: Số B, đường H,
phường L, tỉnh Vĩnh Long. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện 20/8/2025 quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn
ông Phan Văn T người đại diện nguyên đơn ông Lâm Văn H trình bày:
Khoảng tnăm 2020 đến năm 2023, ông T bán hải sản cho H1 để bán
quán hải sản, việc mua bán trả tiền gối đầu tính đến ngày 08/10/2023 bà H1 xác
nhận còn nông T số tiền 101.941.000 đồng, sau đó bà H1 đã trả cho ông T được
2
số tiền 5.500.000 đồng, còn nợ lại số tiền 96.441.000 đồng, việc mua bán hải sản
H1 có ghi sổ và ký nhận sổ cho ông T. Ông T đã nhiều lần đòi H1 trả số tiền
hải sản còn nợ lại nhưng H1 không trả.
Nay ông T yêu cầu H1 phải trả cho ông số tiền còn thiếu 96.441.000
đồng tiền lãi theo lãi suất là 0,83% tính từ ngày 21/8/2025 đến ngày xét xử
thẩm.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Vi Ngọc H1 đã được Tòa án tống đạt
thông báo về việc thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp
cận, công khai chứng cứ hòa giải; thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao
nộp, tiếp cận, ng khai chứng cứ hòa giải nhưng vắng mặt không do;
không có văn bản ghi ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn.
Tại phiên tòa hôm nay:
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Lâm Văn H đơn xin xét
xử vắng mặt vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện yêu cầu Vi Ngọc H1 trả số
tiền vốn 96.441.000 đồng tiền lãi với mức lãi suất 0,83%/tháng được tính từ
ngày 21/8/2025 đến ngày 12/01/2026 tương đương 4 tháng 22 ngày bằng số tiền
3.789.000 đồng. Tổng cộng tiền vốn và lãi 100.230.000 đồng.
Bị đơn bà Vi Ngọc H1 được Tòa án triệu tập hợp lệ xét xử đến lần thứ hai
nhưng vắng mặt không có lý do.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long.
Về tố tụng: Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long giải quyết vụ án đúng
trình tự thủ tục, đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật từ khi thụ đơn
kiện cho đến khi đưa vụ án ra xét xcông khai. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử
chấp hành đầy đủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự, các đương sự
được thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình.
Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn ông Phan Văn T buộc bị đơn
Vi Ngọc H1 phải trả cho nguyên đơn tiền vốn 96.441.000 đồng và tiền lãi với mức
lãi suất 0,83%/tháng được tính tngày 21/8/2025 đến ngày 12/01/2026 tương
đương 4 tháng 22 ngày bằng số tiền 3.789.000 đồng. Tổng cộng tiền vốn lãi
100.230.000 đồng.
Bị đơn Vi Ngọc H1 phải chịu án phí dân sthẩm theo quy định của
pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn đơn xin
xét xử vắng mặt. Bị đơn Vi Ngọc H1 được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ
hai nhưng vắng mặt không do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị
đơn phợp theo quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025.
[2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây vụ án
tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản” quy định tại Điều 430 Bộ luật Dân sự năm
2015. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh
Long theo quy định tại các Điều 26, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa
đổi, bổ sung năm 2025.
[3] Về nội dung vụ án:
Vào khoảng năm 2020 đến năm 2023, ông T bán hải sản cho H1 để kinh
doanh quán hải sản, phương thức thanh toán trả tiền gối đầu, việc mua bán hải sản
được ghi vào sổ theo dõi do ông T giữ. Tính đến ngày 08/10/2023, H1 chốt nợ
xác nhận còn nợ ông T số tiền 101.941.000 đồng. Đến ngày 18/6/2024, H1
hứa hẹn strả dần tiền cho ông T từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, cụ thể
ngày 30/6/2024 H1 trả 2.000.000 đồng, ngày 13/7/2024 trả 2.000.000 đồng,
ngày 25/7/2024 trả 1.500.000 đồng, mỗi lần trả tiền H1 đều tên vào sổ
theo dõi. Tuy nhiên, sau đó H1 không thực hiện việc trả tiền cho ông T nên ông
T yêu cầu Vi Ngọc H1 phải trả số tiền còn thiếu là 96.441.000 đồng. Xét việc
mua bán hải sản giữa bà H1 và ông T được lập sổ theo dõi ngày 08/10/2023,
H1 xác nhận vào stheo dõi “nợ tổng cộng 101.941.000 đồng”, ông T thừa
nhận H1 đã trả số tiền 5.500.000 đồng còn nợ lại 96.441.000 đồng nên yêu cầu
H1 trả số tiền còn nợ là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Đối với khoản tiền lãi chậm trả: Do H1 vi phạm nghĩa vụ trả tiền nên
nguyên đơn yêu cầu tính lãi từ ngày khởi kiện là ngày 21/8/2025 đến ngày
12/01/2026 với mức lãi suất 0,83%/tháng tương đương 4 tháng 22 ngày bằng số
tiền 3.789.000 đồng phù hợp với quy định tại Điều 357, khoản 3 Điều 440,
khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về án phí:
Bị đơn bà Vi Ngọc H1 phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Nguyên đơn ông Phan Văn T được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 235 của
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025.
Áp dụng các Điều 357, 430, 433, 440, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí của
Tòa án và danh mục ban hành kèm theo. Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn:
Buộc Vi Ngọc H1 phải trả cho ông Phan Văn T stiền vốn 96.441.000
đồng tiền lãi 3.789.000 đồng. Tổng cộng 100.230.000 đồng (một trăm triệu
hai trăm ba mươi ngàn đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến
khi khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án,
hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải
thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm
2015.
2. Về án phí: Vi Ngọc H1 phải chịu 5.011.500 đồng (năm triệu không
trăm mười một ngàn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi nh án, quyền yêu cầu thi nh án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TVL; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND KV1 - VL;
- Phòng THADS KV1;
- Các đương sự; (đã ký)
- Lưu.
Phạm Hải Châu
Tải về
Bản án số 16/2026/DS-ST Bản án số 16/2026/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 16/2026/DS-ST Bản án số 16/2026/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất