Bản án số 43/2026/DS-PT ngày 11/02/2026 của TAND tỉnh Ninh Bình về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 43/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 43/2026/DS-PT ngày 11/02/2026 của TAND tỉnh Ninh Bình về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 43/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/02/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Năm 2011, giữa bà Nguyễn Thị S1 (mẹ đẻ anh H) với vợ chồng nguyên đơn (anh Nguyễn Văn Đ, chị Đỗ Thị X) có chuyển nhượng một phần thửa đất số 149, tờ bản đồ số 181 tại xóm C, xã H, tỉnh Ninh Bình; với số tiền 26.300.000 đồng. Nay hai bên phát sinh tranh chấp, dẫn đến nguyên đơn khởi kiện vụ án theo quy định.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH NINH BÌNH
Bn án s: 43/2026/DS-PT
Ngày 11 - 02 - 2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng chuyn
nhượng quyn s dụng đất”.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH NINH BÌNH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Thy;
Các Thm phán: Ông Nguyn Quốc Trưởng và ông Vũ Hà Nam.
- Thư phiên tòa: Bùi Th Thanh Huyn - Thư Tòa án nhân dân
tnh Ninh Bình.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Ninh Bình tham gia phiên tòa:
Bà Li Th Thu Dương - Kim sát viên.
Ngày 21 tháng 01 năm 2026, tại tr s Tòa án nhân dân tnh Ninh Bình xét
x phúc thm công khai v án dân s th s 167/2025/TLPT-DS ngày 01
tháng 12 năm 2025 v vic “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất”.
Do Bn án dân s thm s 119/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 11 - Ninh Bình) b kháng cáo.
Theo quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 146/2025/QĐ-PT ngày
23 tháng 12 năm 2025, Quyết định hoãn phiên toà s 21/2026/QĐ-PT ngày 21
tháng 01 năm 2026 Quyết định hoãn phiên toà s 35/2026/QĐ-PT ngày 03
tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1985; đa ch: Xóm C (H),
xã H, tnh Ninh Bình; có mt.
Người bo v quyn và li ích hp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyn Th S
- Luật sư của Văn phòng L, thuc Đoàn luật sư tnh N; địa ch: S nhà F, thôn B
Y, xã H, tnh Ninh Bình; có mt.
2. B đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 2001; địa ch: Xóm C (H), xã H, tnh
Ninh Bình; có mt.
Người đại din theo u quyn ca b đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1989;
nơi thường trú: S G T, phường N, tnh Ninh Bình; có mt.
3. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
2
3.1. Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1954 chị Đỗ Th X, sinh năm 1989;
cùng địa ch: Xóm C (H), xã H, tnh Ninh Bình; vng mt ông T1, có mt ch X.
3.2. Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm 1956 và ông Nguyễn Văn T3, sinh năm
1961; cùng địa ch: Thôn D (Qung Trị), xã Đ, tỉnh Lâm Đồng; đều vng mt.
3.3. Nguyn Th H1, sinh năm 1963; đa ch: T dân ph s A, H,
tnh Ninh Bình; vng mt.
3.4. Nguyn Th C, sinh năm 1972; đa ch: Xóm A, H, tnh Ninh
Bình; vng mt.
3.5. C Ngô Th C1, sinh năm 1951; địa ch: Xóm X (H), H, tnh Ninh
Bình; vng mt.
Người đại din theo y quyn ca c C1: Anh Trần Văn H, sinh năm 2001;
địa ch: Xóm C (H), xã H, tnh Ninh Bình; có mt.
3.6. Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1987; địa ch: Xóm X (H), H, tnh
Ninh Bình; vng mt.
Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1994; địa ch: Thôn B, B, Thành ph
Ni; vng mt.
3.7. Anh Nguyn Ngc D, sinh năm 2004; địa ch: S nhà A khu ph T,
phưng D, Thành ph H Chí Minh; vng mt.
4. Người làm chng:
4.1. Anh Hoàng Văn Đ1, sinh năm 1982; địa ch: Xóm C (H), xã H, tnh
Ninh Bình; có mt.
4.2. Ông Nguyễn Văn H2, sinh năm 1970; địa ch: Xóm A, xã H, tnh Ninh
Bình; vng mt.
4.3. Ông Phạm Văn T4, sinh năm 1970; đa ch: Xóm E, H, tnh Ninh
Bình; vng mt.
4.4. Ông Phạm Văn T5, sinh năm 1968; Xóm A (H), xã H, tnh Ninh Bình;
vng mt.
4.5. Ông Nguyễn Văn T6, sinh năm 1977; Xóm A, H, tnh Ninh Bình;
vng mt.
4.6. Vũ Thị C2, sinh m 1951; m C (H), H, tnh Ninh nh;
vng mt.
4.7. Nguyn Th D1, sinh năm 1974; đa ch: T dân ph s A, H,
tnh Ninh Bình; vng mt.
5. Người kháng cáo: Anh Trần Văn H là b đơn trong vụ án.
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kin của nguyên đơn và bn án dân s thẩm cùng các tài
liu, chng c có trong h sơ vụ án, ni dung v án như sau:
3
Thửa đt s 149, t bản đồ s 181, din tích 348m
2
ti xóm C, H, tnh
Ninh Bình thuc quyn s dng ca bà Nguyn Th S1 (m đẻ b đơn). Khong
tháng 4 năm 2011, anh Nguyễn Văn Đ trc tiếp gp bà S1 và hai bên tha thun,
c th: S1 đồng ý chuyển nhượng cho anh Đ 7m mt tin, chiu sâu hết th
vi giá chuyển nhượng 26.300.000 đồng; ngày 05/04/2011, hai bên viết giy
giao kèo nhượng đt và anh Đ tr trước 6.300.000 đồng, S1 nh ông Nguyn
Văn T1 (là em trai) nhn tin giúp S1 và được c C3, ông T1 cùng biên
bn xác nhn, Thị C2 (là v ông T1) viết giy ghi tên Nguyn Th S1
(người bán). Ngày 06/04/2011, bà S1 hn anh Đ đến nhà ông Nguyễn Văn T1 để
giao tin viết giy chuyển nhượng. Khi đến nhà ông T1, anh Đ thy Nguyn
Th S1, c Nguyn Hu C3, bà Nguyn Th H1, Nguyn Th C, ông Nguyn
Văn T1, Thị C2, c Ngô Th C1, ông Nguyễn Văn H3 (Xóm trưởng)
mt s người khác anh không nh hết tên; đến nơi, gia đình bà S1 đã làm giấy t
xong đưa cho anh Đ ký, ông H3 (Xóm trưởng đã mất) cũng đưa đến
UBND H chng thc. Ni dung ca giấy nhượng đất th hin bà S1 chuyn
nhưng cho anh Đ 7m ngang, pa y gp đất ông D2, pa Đông giáp đt bà S1.
Sau khi giao tin viết giy chuyển nhượng, S1 đã giao đất cho anh Đ s
dụng, trên đt 01 nhà cp bn 02 gian ca S1 xây dng t lâu, còn S1,
anh H, ông H4 s dng thửa đất bên cạnh đã nhà được Nhà nước xây dng
cho. Sau đó, vợ chng anh Đ xây thêm chung ln, xây bếp, xây công trình ph,
lát gch men, khoan giếng s dng ổn định t tháng 4 năm 2011 đến đầu năm
2014, v chng anh Đ vào min N làm kinh tế; trong thời gian đi làm kinh tế,
anh Đ cho em gái mượn nhà đất mt thi gian. Khoảng năm 2017 đến nay,
em gái anh Đ không s dng nên m đẻ anh thường xuyên đến quét dn nhà
ca, trồng hành trên đất. Đến tháng 12 năm 2024, v chng anh v quê định tiến
hành ci to lại nhà đ thì xy ra tranh chp. Anh H sang chi bi không cho
anh Đ sa nhà; dẫn đến anh Đ làm đơn gi y ban nhân dân H hòa
giải nhưng không thành.
Nay, anh Đ đề ngh Tòa án công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất ngày 06/4/2011 gia v chng anh vi Nguyn Th S1 là hp pháp.
V chồng anh đưc quyn s dng din tích 183m
2
đất
(theo s đo của Công ty
TNHH Â) v trí đất có t cận: Phía Tây giáp đt ông D2 (hin nay là th ca anh
A) dài 25,9m, phía Đông giáp đt S1 dài 26,55m, phía Bắc giáp đường dài
7m, phía Nam giáp đất ông D2 (hin nay là th anh A) dài 7m.
Quan điểm ca b đơn (anh Trần Văn H) người đại din theo u quyn
ca b đơn (anh Trần Văn T) đều tha nhn Nguyn Th S1 (m anh H), mt
ngày 15/02/2012. Ngun gc thửa đất đang tranh chấp ca m anh H đưc ông
bà ngoi anh tng cho; v vic chuyển nhượng đất gia m anh và anh Đ có hay
không anh không biết khi đó anh còn nh. Anh ch nghe anh Đ k chuyn là
ông T1 đứng lên bán đt ca m anh nhn tin. S tiền bán đất anh cũng
không biết m anh được s dng hay không; vic v chng anh Đ xây thêm
02m phía Đông nhà cũ của m anh trước là có thc và lp P măng, xây dựng
công trình ph s dng khoảng 03 năm thì đi làm kinh tế đâu anh không biết.
Đối vi ch ca S1 trong hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
4
ngày 06/04/2011, anh nhìn không phi ch ca S1. V ni dung ghi rng
7m, không nói chiều sâu bao nhiêu mét nên nhìn vào văn bản đó anh thấy
không ràng. Việc gia đình ông T1 làm cơm đãi mọi người hay không, do
lúc đó anh còn ít tuổi nên không biết, anh ch nghe anh Đ k lại đưa số tin
26.300.000đ cho ông T1 ch không đưa tin cho m anh. Ngày 05/9/2025,
anh anh Đ cũng như những người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan khác đã
tha thun cho v chng anh Đ đưc s dng đất ca m anh. Tuy nhiên, khi v
bàn với gia đình, gia đình ông D2 không nht trí nếu tha thuận để v chng
anh Đ s dng mặt trước, mt sau 7m thì cạnh đất phía Nam của gia đình anh
không cân đối s b ảnh hưởng đến giá trị. Nay, anh không đng ý công nhn
hợp đồng chuyển nhượng đất gia S1 v chng anh Đ, ch X; đồng thi,
đề ngh Tòa án tuyên hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất là vô hiu.
Quan điểm ca những người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ch Đỗ Th X (v ca anh Nguyễn Văn Đ2) nht trí vi ý kiến ca nguyên
đơn và không có ý kiến b sung.
Ông Nguyễn Văn T1 xác định: Nguyn Th S1 em gái ông và chung
sng vi ông Trần Văn H4 nhưng không đăng kết hôn, sinh được anh Trn
Văn H. Ngun gc thửa đất đang tranh chấp ca b m ông (c Nguyn
Hu C3, Phm Th N1), sau đó cắt chia cho Nguyn Th S1; tuy nhiên, chưa
đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất. Năm 2011, Nguyn Th S1 b
m nng, kinh tế rất khó khăn, n nn nhiu, bàn bc vi b ông anh em
của ông bán đi một phn thửa đất để tr n trang tri cuc sng. Các anh em
trong gia đình ai cũng nhất trí, do ông là con trai c trong gia đình nên b ông và
S1 đã nhờ v chồng ông làm 04 mâm cơm để mi mọi người đến liên hoan
viết giy chuyển nhượng đất. S tiền 26.300.000đ, gia đình bàn bạc giao cho
v chng ông gi h đng ra chi tiêu cho S1. Nay, anh Trần Văn H cho
rng S1 chưa chuyển nhượng đất cho anh Đ, ch X không đúng. Ông đề
ngh Tòa án công nhn hợp đồng chuyển nhượng đất gia S1 vi anh Đ, ch
X đối vi thửa đất nêu trên.
Nguyn Th H1 Nguyn Th C cùng chung quan điểm: Các
đều em gái ca bà Nguyn Th S1; năm 2011, do S1 b tai biến sc khe
yếu, kinh tế khó khăn, bà S1 đã bàn bạc vi b đẻ ca các bà c Nguyn Hu
C3 các anh em trong gia đình chuyển nhượng mt phn th đất ca S1 để
ly tin cha bnh, trang tri cuc sng. Các bà không chng kiến vic S1
v chng anh Đ tha thun chuyển nhượng đất, nhưng khi giao tiền viết giy,
các bà đều chng kiến. V s tiền 26.300.000đ, gia đình thống nht giao cho ông
T1 gi h để chi tiêu cho bà S1. Nay các bà đ ngh Tòa án công nhn hợp đồng
chuyển nhượng đất đ v chng anh Đ đưc qun lý, s dng.
Ông Nguyễn Văn T2 ông Nguyễn Văn T3 cùng chung quan đim:
Các ông đều anh trai Nguyn Th S1, do các ông đang sinh sng xa quê
nên năm 2011, cụ Nguyn Hu C3, ông T1S1 điện cho các ông để bàn
bc việc bán đt ca bà S1, các ông thy hợp lý nên đã nhất trí. Các ông đều biết
5
anh Đ người cùng xóm mua mảnh đất ca bà S1 đã xây ns dng. S
tin c th bao nhiêu các ông không nắm được và không được bàn bc giao toàn
b s tiền bán đt cho v chng ông T1 đứng lên tr n, cha bnh, chi tr đám
tang ca S1. Nay anh Trần Văn H cho rng S1 không chuyển nhượng đt
cho v chng anh Đ, mà do v chng ông T1 t ý bán ly tiền là không đúng. Vì
S1 bán đất là đúng sự thật, gia đình ai cũng biết, giy t mua bán được
UBND H xác nhn, nếu không bán đất thì ti sao anh Đ li xây sa nhà s
dụng được. Đến nay, giy t mua bán ca anh Đ th th tục chưa chặt ch
theo quy định ca pháp lut, các ông nht tkhông ý kiến hay khiếu ni gì,
đề ngh Toà án công nhn hợp đồng chuyển nhượng cho v chng anh Đ đưc
qun lý s dng.
C Ngô Th C1 xác định: Sau khi c Phm Th N1 chết, đến năm 1986 cụ
kết hôn vi c Nguyn Hu C3 và sinh được ông Nguyễn Văn Q. C biết
vic chuyển nhượng đất ca S1, nhưng không ký biên bản; ngày giao đất cho
anh Đoàn C4 cũng chứng kiến nhưng đng nhà ông D2 nhìn sang. do
S1 phi chuyển nhượng đất là do S1 vay tin Ngân hàng, C2v ông T1
li dng s h nghèo ca S1 vay thêm, do không tr Ngân hàng nên đã
phải bán đất tr n. Nay c C1 khẳng định toàn b vic chuyển nhượng đất là do
v chng ông T1 đứng ra bán, s tin c th bao nhiêu thì c không biết v
chng ông T1 gi, c chng kiến ln S1 đến ly tiền nhưng vợ chng
ông T1 không đưa cho, S1 đã khóc bỏ về. Quan đim ca c, không công
nhn hợp đồng chuyển nhượng đất. Do S1 ch anh Trần Văn H con trai
duy nhất nên đề ngh giao toàn b th đất này cho anh H s dng, c không đòi
hi hay có ý kiến gì.
Ông Nguyễn Văn Q, anh Nguyễn Văn N anh Nguyn Ngc D cùng xác
định: Không biết vic Nguyn Th S1 anh Nguyễn Văn Đ chuyển nhượng
đất cho nhau; vi lý do ông Q thường xuyên đi làm kinh tế xa, còn anh N, anh
D lúc đó còn nhỏ. Quan điểm ca ông Q anh N, anh D giao hết th đất cho
anh Trần Văn H qun lý, s dng. Ông Q và các anh không có ý kiến gì.
Quan điểm ca những người làm chng:
Ông Hoàng Văn Đ1 xóm T xóm C t tháng 6/2022. Tuy ông không
chng kiến vic S1 anh Đ1 chuyển nhượng đất cho nhau, nhưng con
khu xóm ai cũng biết v chng anh Đ1 nhn chuyển nhượng đất ca S1. Năm
2023, địa phương tổ chức làm đường giao thông xóm, theo quy ước thì mi
h gia đình đất mặt đường ca xóm phải đóng góp 1.000.000đ/01m dài, v
chng anh Đ1 7m nên phải đóng góp 7.000.000 đồng, ông ngưi trc tiếp
thu tin ca v chng anh Đ1. Ngoài ra, do v chng anh Đ1 th đất ti
phương nên hàng năm phải đóng góp xây dng nông thôn mới, đến nay gia đình
anh Đ1 đã đóng đầy đủ.
Ông Nguyễn Văn H2, ông Phạm Văn T4, ông Phạm Văn T5 và ông
Nguyễn Văn T6 cùng xác định: Tháng 4/2011, các ông được anh Nguyễn Văn Đ
thuê v xây sửa ng trình như san nn, lát nn, vào li vôi áo nhà, sa b c
mưa, lợp Proxi măng thi công khoảng 12 ngày thì xong. Trong quá trình thi
6
công, không ai đến tranh chấp. Ngày đầu tiên sa nhà anh Đ làm 02 mâm
cơm, ngoài gia đình anh Đ, th xây còn c S1, ông H4 mt tr em
khong 10 tuổi cũng sang ăn cơm cùng. Đến nay c ông mi biết vic có
tranh chp.
Vũ Thị C2 là v ca ông Nguyễn Văn T1 và là em chng ca bà S1, xác
định: Năm 2011, được s đồng ý ca bà S1, b chng ca (c C3) và anh em
trong gia đình nên ngày 06/4/2011, S1 nh làm mấy mâm cơm đ
thông báo với các thành viên trong gia đình v vic S1 chuyển nhượng
mt phn thửa đất cho v chng anh Đ. Do S1 tay run, không viết được ch
nh viết giy h. khẳng định vic S1 chuyển nhượng đất
nhn ca anh Đ 26.300.000 đồng là đúng sự tht. S tin chuyển nhượng đất đều
lo cho S1 như trả n, ốm đau, làm ma…Bà khẳng định vic nhn tin, viết
giấy đều được bà S1 đồng ý.
Nguyn Th D1 hàng xóm giáp ranh phía Đông của gia đình
Nguyn Th S1 xác định: Năm 2011, nghe Nguyn Th S1 nói mun
bán mt phn th đất để ly tin tr n cha bnh nên gii thiu cho anh
Nguyễn Văn Đ mua đất ca bà S1, bà ch gii thiu cho anh Đ mua đất, còn tha
thuận giá, đo đạc nhận đất như thế nào không biết. Sau khi anh Đ nhn
chuyển nhượng đất ca S1 thì đến sa nhà, xây thêm công trình ph để
được vài năm thì đi làm kinh tế xa. Khu xóm ai cũng biết anh Đ đã nhận
chuyển nhượng đất ca bà S1. Đến nay, bà xin xác nhn nội dung mua bán đất là
đúng sự tht nếu sai bà xin chu trách nhim trước pháp lut.
Ti Bn án dân s sơ thẩm s 119/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 11 - Ninh Bình đã căn cứ vào các Điều 122, 124,
697, 699, 700, 701, 702 ca B lut Dân s năm 2005; các Điu 129, 688 ca
B lut Dân s năm 2015. Các Điều 106, 113 127 Luật Đất đai năm 2003.
Tiu mc 2.3 mc 2 phn II ca Ngh quyết s 02/2004/NQ-HĐTP ngày
10/8/2004 ca Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao. Khoản 1 Điu
227, khoản 1 Điều 228, khoản 2 Điều 229, Điều 271 và Điều 273 ca B lut T
tng dân s năm 2015.
Chp nhn yêu cu khi kin ca anh Nguyễn Văn Đ v vic tranh chp
công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia anh Nguyễn Văn
Đ, ch Đỗ Th X vi bà Nguyn Th S1.
Công nhn Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất năm 2011 giữa
anh Nguyễn Văn Đ, ch Đỗ Th X và bà Nguyn Th S1 là hp pháp.
Công nhn anh Nguyễn Văn Đ, ch Đỗ Th X quyn s dng 183m
2
đất
trong đó (đất ONT 79m
2
, đất CLN 104m
2
) thuc tha s 149, t bản đồ s 181
(t 44 H cũ), trong tổng din tích 348m
2
v trí ti xóm C, H, tnh Ninh
Bình (chưa được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất), nhưng trên h sơ địa
chính Nguyn Th S1 đã tên trên Sổ mục năm 2001, bản đồ địa chính
năm 1998. Đất có các cnh được gii hn bởi các điểm mc 1, 5, 7, 6, 1 (ký hiu
S1) trên sơ đồ kèm theo bn án.
7
Xác nhn di sn tha kế ca bà Nguyn Th S1 để li là 165m
2
đất trong đó
t ONT 79m
2
, đất CLN 86m
2
) thuc tha s 149, t bản đồ s 181 (t 44 xã H
cũ), trong tổng din tích 348m
2
v trí ti xóm C, xã H, tnh Ninh Bình. Đt có
các cạnh được gii hn bởi các đim mc 2, 4, 7, 6, 2 (ký hiệu S2) trên đồ
kèm theo bn.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn buộc các đương sự bàn giao diện tích đất, làm
th tc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy định; các đương sự
phi chu chi phí t tng, án phí dân s thẩm, x tin tm ng án p
tuyên quyền kháng cáo theo quy định pháp lut.
Ngày 06 tháng 10 năm 2025, bị đơn Trần Văn H kháng cáo toàn b Bn án
dân s thẩm s 119/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân
dân khu vc 11 - Ninh Bình và đề ngh Toà án nhân dân tnh Ninh Bình xét x
phúc thẩm theo ng: Hu toàn b bản án thm; tuyên b giao dch chuyn
nhưng quyn s dụng đất gia bà Nguyn Th S1 anh Trần Văn Đ3, Đỗ Th
X hiu và bác toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn. Tại phiên toà phúc
thẩm, người kháng cáo đề ngh b sung Thị C2 tham gia phiên toà với
cách người quyn lợi, nghĩa v liên quan; không nht trí vi bản án
thẩm và đề ngh hu bản án sơ thẩm.
Quan đim của người bo v quyn và li ích hp pháp ca nguyên đơn đ
ngh gi nguyên bản án thẩm; nguyên đơn (anh Trần Văn Đ3) người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan (ch Đ Th X) nht trí với quan đim của người
bo v quyn và li ích hp pháp của nguyên đơn, không tranh luận b sung.
Các đương sự đều không có ý kiến tranh lun gì khác.
Quan điểm ca Kim sát viên ti phiên tòa phúc thẩm xác đnh: Quá trình
th lý, gii quyết xét x Thm phán; Hội đồng xét xử; Thư Tòa án các
đương sự ti cp phúc thẩm đã tuân thủ đúng các quy định ca pháp lut v t
tng dân sự. Hướng gii quyết v án đề ngh Hội đồng xét x áp dng khon 1
Điu 308 ca B lut T tng dân s; không chp nhn kháng cáo ca b đơn,
gi nguyên Bn án dân s thẩm s 119/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm
2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 11 - Ninh Bình. Án phí dân s phúc thm
anh Trần Văn H phi chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h sơ vụ án được thm tra ti phiên
toà căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên toà, nghe Kim sát viên phát biu
ý kiến, sau khi tho lun và ngh án, Hội đồng xét x nhận định:
[1] V t tụng, đối với các đương s vng mt tại phiên toà đã li khai
đầy đủ được Toà án triu tp hp l nhiu lần nhưng đu vng mt. vy,
Hội đồng xét x vn tiến hành xét x vng mặt theo quy định ti khoản 2 Điu
227, Điều 228 và khoản 2 Điều 229 B lut T tng dân s.
8
[2] V quan h pháp lut tranh chp và thm quyn gii quyết v án, đây là
v án tranh chp hợp đng chuyển nhưng quyn s dụng đất thuc thm quyn
gii quyết của Tòa án được quy định ti khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điu
35; điểm a khoản 1 Điều 39 ca B lut T tng dân s; Tòa án nhân dân khu
vc 11 - Ninh nh th lý gii quyết v án theo tnh t sơ thm là đúng
thm quyn.
[3] Xét kháng cáo ca b đơn anh Trần Văn H, đề ngh cp phúc thm hy
toàn b bn án dân s thẩm s 119/2025/DS-ST ngày 24/9/2025; tuyên b
giao dch chuyển nhượng quyn s dụng đt xác lập năm 2011 giữa S1
anh Đ3, ch X là vô hiu; bác toàn b yêu cu khi kin ca nguyên đơn, bảo v
quyn li ích hp pháp ca b đơn đối vi toàn b thửa đất s 149, t bản đồ
s 181, din tích 348m
2
do S1 để lại đưa Thị C2 tham gia t tng
với tư cách là người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan, Hội đng xét x thy:
Năm 2011, giữa Nguyn Th S1 (m đẻ anh H) vi v chng nguyên
đơn (anh Nguyễn Văn Đ, ch Đỗ Th X) có chuyển nhượng mt phn thửa đất s
149, t bản đồ s 181 ti xóm C, xã H, tnh Ninh Bình. Các tài liu, chng c có
trong h thể hiện hai bên đã lập Giấy giao kèo nhượng đất ngày 05/4/2011,
vi ni dung: “Bà Nguyn Th S1 hoàn cảnh khó khăn, sức khe yếu nên đã
chuyển nhượng đất cho anh Đ vi s tiền 26.300.000 đồng…”, phía dưới có ch
ca ông T1, c C3, anh Đ. Tại đơn xin chứng nhn quyn s dụng đất gi
UBND H ngày 06/4/2011 ni dung: “Bà S1 chuyển nhượng cho anh Đ
mảnh đất để ly tin thuc thang, s đất 07m ngang, phía y giáp nhà ông
D2, phía Đông giáp nhà S1, đ ngh chính quyn chng nhn cho anh Đ
đưc s dng s đất trên t ngày 06/4/2011; phía dưới ghi “người làm đơn
Nguyn Th S1, người mua Nguyễn Văn Đ”, xác nhận của Xóm trưởng
(Nguyễn Văn H3) và được UBND xã H chng thc.
Xét v hình thc, hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt gia v
chng anh Đ bà S1 đưc lập thành văn bản, đối tượng chuyển nhượng
quyn s dụng đất được quan Nhà c thm quyn (UBND H)
chng thc; v ni dung, mặc dù đất chuyển nhượng chưa được cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất nhưng thuộc quyn s dng hp pháp ca S1, S1
đưc b m đẻ chia tách cho 348m
2
đất (gm 158m
2
đất ONT, 190m
2
đất CLN)
S1 đã sử dụng đt ổn đnh, lâu dài, không tranh chp. Ti Bản đ địa
chính năm 1998, Sổ mục năm 2001 đều th hin thửa đất mang tên S1.
Căn cứ Điều 106 và Điu 113 ca Luật Đất đai năm 2003 thì bà S1 đưc quyn
chuyển nhượng đất trên thc tế, bà S1 đã chuyển nhưng mt phn thửa đt
cho v chng anh Đ, v chng anh Đ cũng thanh toán xong tin, nhn bàn giao
đất, xây dng mt s công trình kiên c qun lý, s dng liên tc t năm
2011 đến nay. Khi S1 chuyển nhượng đt cho anh Đ ch X thì anh H còn
nh (mi 10 tui), S1 b bnh nng cn tiền để cha tr tr n nên mun
chuyển nhượng mt phn thửa đất. Trước khi nhượng đất S1 đã bàn bạc,
thng nht vi b đẻ các anh ch em trong gia đình. Số tin chuyển nhượng
26.300.000 đồng được giao cho v chng ông T1 gi lo tr n, chi phí cha
9
bnh, ma chay cho S1, được các anh ch em trong gia đình xác nhn. S1
chuyển nhượng đất cho anh Đ, ch X t nguyn, không trái pháp luật và đạo
đức hi, ti thời điểm chuyển nhượng do S1 b tai biến, tay run không
viết văn bản được nên đã nhờ Vũ Thị C2 (là v ca ông T1) viết h
thay trước s chng kiến ca c C3, ông T1, C, H1 ông Nguyễn Văn
H3 xóm trưởng. Li khai ca ông T1, C, H1 đều xác nhn vic S1
bán đất cho v chng anh Đ; c C3 ông H3 hiện đã mất nhưng c hai đều
vào Giấy nhượng đất. Cấp thẩm đã căn c các điểm t a.1 đến a.6 tiu mc
2.3 mc 2 phn II Ngh quyết s 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của Hi
đồng Thm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dn gii quyết tranh chp hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất được xác lp t sau ngày 15/10/1993 để
xác định ni dung ca Giấy nhượng đất lập năm 2011 giữa S1 vi anh Đ, ch
X đáp ứng đầy đủ các điều kiện; đồng thi, công nhn Hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất năm 2011 gia anh Đ, ch X S1 hợp pháp có căn cứ,
đúng quy định ca pháp lut. Vic anh H kháng cáo đề ngh cp phúc thm
tuyên b giao dch chuyn nhưng tn vô hiệu là không cón cứ để chp nhn.
Mc dù, ni dung Giấy nhượng đất không ghi rõ diện tích đt bà S1 chuyn
nhưng cho anh Đ nhưng ghi v tngang 7m, cạnh Đông giáp thửa đất ca
ông D2, cnh Tây giáp thửa đất ca S1 nên Tòa án cấp thẩm xác đnh
S1 chuyển nhượng cho v chng anh Đ 7m chiu rng, chiu dài hết th đất,
theo kết qu đo đạc ca Công ty TNHH Â ngày 29/8/2025 din tích chuyn
nhưng 183m
2
t ONT 79m
2
, đt CLN 104m
2
); din tích còn li 165m
2
t
ONT 79m
2
, đt CLN 86m
2
) thuc tha 149 là di sn tha kế ca S1 là phù hp.
Đối với kháng cáo đề ngh hu bản án thẩm đưa Thị C2 tham
gia t tng với ch người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan, Hội đồng xét
x thy: Th C2 người viết h đơn xin chứng nhn quyn s dụng đất
ngày 06/4/2011 theo ý chí ca Nguyn Th S1 vào đơn không trc
tiếp nhn, gi tin t việc bán đt. Do vy, cấpthẩm xác định C2 người
làm chng chính xác. Quá trình gii quyết v án, cấp thẩm không vi phm
t tụng và xác định cách của những ngưi tham gia t tng trong v án đều
chính xác, không b sót người tham gia t tụng nên không căn c để hu án
như đề ngh của đại din theo u quyn ca b đơn.
Ti cp phúc thm, b đơn xuất trình bn nh v trí đất tranh chp th hin
trên G sau khi v chng anh Đ mua đất đều không sa cha, xây dng các công
trình kiên c như anh Đ đã khai trong hồ vụ án; Hội đồng xét x thấy đây
tài liu mới nhưng không làm thay đổi ni dung mua bán, chuyển nhượng đt
gia bà Nguyn Th S1 và v chng anh Nguyễn Văn Đ nên không có căn c để
chp nhn.
T những phân tích trên, không căn c để chp nhn toàn b kháng cáo
ca anh Trn Văn H.
[4] V án phí dân s phúc thm: Do kháng cáo ca anh Trần Văn H không
đưc chp nhn nên anh H phi chu án phí dân s phúc thẩm theo quy định.
10
Các quyết định khác ca bản án thm không b kháng cáo, kháng ngh
cp phúc thm không xem xét, gii quyết.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s và Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca U ban Thường v
Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí
và l phí Toà án. Không chp nhn kháng cáo ca b đơn (anh Trn Văn H); gi
nguyên Bn án dân s thẩm s 119/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 11 - Ninh Bình
Án phí dân s phúc thm: Anh Trần Văn H phi chịu 300.000 đồng. Đối
tr s tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tm ng án phí phúc thm mà anh
H đã nộp theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Toà án s 0001544 ngày 10
tng 10 năm 2025 tại Thi hành án n s tỉnh Ninh nh để đối tr khi thi hành án.
Các quyết định khác ca bản án sơ thm không kháng cáo, kháng ngh
đã có hiệu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Bn án dân s phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Toà Phúc thm TAND ti cao ti Hà Ni;
- VKSND tnh Ninh Bình;
- Phòng GĐKTTT&THA Tòa án tỉnh Ninh Bình;
- TAND khu vc 10 - Ninh Bình;
- VKSND khu vc 10 - Ninh Bình;
- Phòng THADS khu vc 10 - Ninh Bình;
- Các đương sự;
- B phn HCTP;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
Thm phán - Ch ta phiên tòa
(đã ký)
Nguyễn Đức Thy
Tải về
Bản án số 43/2026/DS-PT Bản án số 43/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 43/2026/DS-PT Bản án số 43/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất