Bản án số 85-2026/2026/DS-PT ngày 04/02/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 85-2026/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 85-2026/2026/DS-PT ngày 04/02/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 85-2026/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/02/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bà T yêu cầu Toà án giải quyết buộc bà C phải có nghĩa vụ trả cho bà T tiền vay gốc 700.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 21/5/2025 cho đến ngày Toà án xét xử sơ thẩm 10/9/2025, theo lãi suất 10%/năm là 700.000.000 đồng x 0,8%/tháng x (112
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH ĐẮK LẮK Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 85 /2026/DS-PT
Ngày 04 - 02 - 2026
“V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị My My.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Việt Hùng.
Ông Trần Minh Quang.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Mai Loan, Thư Tòa án nhân dân
tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa:
Trương Thị Thu Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lắk xét
xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 413/2025/TLPT-DS ngày
10/11/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Do bản án dân sự
thẩm số: 12/2025/DS-ST ngày 10/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đắk
Lắk bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 488/2025/QĐ-PT
ngày 12/12/2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1974; địa chỉ: Thôn H, E,
tỉnh Đắk Lắk; địa chỉ hiện nay: Số C N, phường B, tỉnh Đắk Lắk Có mặt.
2. Bị đơn: Nguyễn Thị Thùy C, sinh năm 1976; địa chỉ: Buôn E, E,
tỉnh Đắk Lắk Có mặt.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Phi T1; địa chỉ: Thôn A, xã E, tỉnh Đắk Lắk Vắng mặt.
- Nguyễn Ngọc Bảo N; địa chỉ: Thôn H, E, tỉnh Đắk Lắk- Vắng
mặt.
Người đại diện ủy quyền của ông T1, N: Nguyễn Thị Thanh L, ông
Anh T2; địa chỉ: Số A H, phường B, tỉnh Đắk Lắk (Văn bản ủy quyền ngày
02/7/2025) Đều vắng mặt.
4. Người kháng cáo: Bị đơn bà Nguyễn Thị Thùy C.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày:
Nguyễn Thị T Nguyễn Thị Thùy C bạn với nhau, C đã
nhiều lần vay tiền của bà T, trong đó những lần vay đến nay bà C còn nợ là:
Lần 1: Ngày 03/5/2025 vay 120.000.000 đồng; Lần 2: Ngày 10/5/2025
vay 30.000.000 đồng. 02 lần vay này tổng 150.000.000 đồng, thời hạn vay
đến ngày 12/5/2025.
Lần 3: Ngày 15/5/2025 vay 300.000.000 đồng, thời hạn vay đến ngày
16/5/2025.
Lần 4: Ngày 19/5/2025 vay 250.000.000 đồng, thời hạn vay đến ngày
20/5/2025.
Tổng cộng 700.000.000 đồng; các khoản vay này lập các Giấy vay
tiền ngày 10/5/2025, ngày 15/5/2025 và ngày 19/5/2025.
Bà T đã nhiều lần đòi nợ nhưng bà C vẫn không trả, nên bà T yêu cầu Toà
án giải quyết buộc C phải nghĩa vụ trả cho T tiền vay gốc 700.000.000
đồng tiền lãi tính từ ngày 21/5/2025 cho đến ngày Toà án xét xthẩm
10/9/2025, theo lãi suất 10%/năm 700.000.000 đồng x 0,8%/tháng x (112 :
30) ngày = 20.906.000 đồng.
* Bị đơn bà Nguyễn Thị Thùy C trình bày:
C thừa nhận vay nợ tiền của T 04 lần đúng như T trình
bày, nhưng cũng do bị người khác nợ nên chưa có tiền trả cho T. Tại đơn xin
xét xử vắng mặt Toà án nhận được ngày 10/9/2025, bà C trình bày đã trả cho
T 50.000.000 đồng, đến nay còn nợ T 650.000.000 đồng tiền lãi tính từ
ngày 21/5/2025 cho đến ngày Toà án xét xử sơ thẩm, theo lãi suất 10%/năm.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Phi T1, bà
Nguyễn Ngọc Bảo N người đại diện uỷ quyền Nguyễn Thị Thanh L,
ông Lê Anh T2 trình bày:
Ông T1 N thoả thuận nhận chuyển nhượng của Nguyễn Thị
Thùy C thửa đất số 2909, tờ bản đồ s9, diện tích 342,4m
2
tại E (nay
E), tỉnh Đắk Lắk với g2.500.000.000 đồng. Ngày 10/6/2025, hai bên lập hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất công chứng tại Văn phòng C2, cùng
ngày bà C đã bàn giao đất và tài sản trên đất cho ông T1, bà N quản lý, sử dụng.
Trong quá trình làm thủ tục sang tên thì thửa đất nêu trên bị Toà án áp dụng biện
pháp khẩn cấp tạm thời theo yêu cầu của Nguyễn Thị T, do đó giữa ông T1,
N C không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng QSD đất
ngày 10/6/2025. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông T1, bà N, đề nghị
Toà án xem xét công nhận hợp đồng chuyển nhượng QSD đất ngày 10/6/2025
được kết giữa ông Nguyễn Phi T1, Nguyễn Ngọc Bảo N với Nguyễn
3
Thị Thúy C1. Trường hợp Toà án không công nhận hợp đồng nêu trên thì buộc
Nguyễn Thị Thùy C phải trả lại cho ông T1, bà N số tiền đã nhận là
2.500.000.000 đồng.
Tại Bản án dân sự thẩm số: 12/2025/DS-ST ngày 10/9/2025 của Tòa
án nhân dân khu vực 5 - Đắk Lắk đã quyết định:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147,
Điều 220, Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2
Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố
tụng hành chính, Luật pháp người chưa thành niên, Luật phá sản Luật hoà
giải, đối thoại tại Toà án; các Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 468, Điều 469
của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 1, 2 Điều 19 Nghị quyết 02/NQ-HĐTP
ngày 24/9/2020 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao; Điều 6,
khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH, ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị T.
Buộc Nguyễn Thị Thùy C phải nghĩa vụ trả cho Nguyễn Thị T
tiền vay còn nợ là 720.906.000 đồng, trong đó gồm tiền gốc 700.000.000 đồng
và tiền lãi 20.906.000 đồng.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối
với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản
tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2
Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2. Về án phí:
Nguyễn Thị Thùy C phải chịu 32.836.000 đồng tiền án phí dân sự
thẩm.
Hoàn trả cho Nguyễn Thị T 16.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã
nộp theo biên lai thu số: AA/2023/0006959 ngày 16/6/2025 tại Chi cục Thi hành
án dân sự huyện Kuin (Nay Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 Đắk
Lắk).
3. Tiếp tục duy trì biện pháp khẩn cấp tạm thời tại Quyết định số:
07/2025/QĐ-QĐ-BPKCTT ngày 18/6/2025 về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm
thời “Phong ta tài sản của người có nghĩa vụđể bảo đảm cho việc thi hành án
Quyết định số: 08/2025/QĐ-BPKCTT ngày 30/6/2025 về áp dụng biện pháp
khẩn cấp tạm thời “Cấm xuất cảnh đối với người nghĩa vụ” của Tòa án nhân
dân huyện Cư Kuin (Nay là Toà án nhân dân khu vực 5 Đắk Lắk). Phần tuyên
về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong bản án không bị kháng cáo
4
kháng nghị. Việc hủy bbiện pháp khẩn cấp tạm thời được thực hiện theo quy
định tại Chương VIII của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bản án thẩm còn tuyên về quyền kháng cáo quyền yêu cầu thi hành
án cho các đương sự.
Ngày 25/9/2025, bđơn Nguyễn Thị Thùy C đơn kháng cáo bản án
thẩm với nội dung: Đề nghị cấp phúc thẩm xem xét hủy toàn bộ bản án
thẩm để giao hồ sơ về cho cấp sơ thẩm xét xử lại vụ án.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn giữ nguyên nội dung đơn khởi kiện,
bị đơn giữ nguyên nội dung đơn kháng cáo.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk phát biểu:
- Về thtục tố tụng: Thẩm phán Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng
các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã tuân thủ đầy đủ
thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Qua phân tích đánh giá các chứng cứ, tài liệu được thu
thập trong hồ vụ án, kết quả tranh luận tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm
sát đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự:
Không chấp nhận đơn kháng cáo của bị đơn bà Nguyễn Thị Thùy C; Giữ nguyên
Bản án dân sự thẩm số: 12/2025/DS-ST ngày 10/9/2025 của Tòa án nhân dân
khu vực 5 - Đắk Lắk. Đối với kháng cáo Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp
tạm thời số 07/2025/QĐ--BPKCTT ngày 18/6/2025 của bị đơn: Quyết định
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được ban hành độc lập, được thực hiện
theo trình tự, thủ tục riêng biệt, đối tượng của khiếu nại, kiến nghị chứ không
phải là đối tượng khởi kiện, kháng cáo nên không đề cập xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã
được thẩm tra, tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng: Đơn kháng cáo của bị đơn làm trong hạn luật định và đã
nộp tạm ứng án phí phúc thẩm nên được xem xét, giải quyết theo trình tự phúc
thẩm.
[2] Xét nội dung đơn kháng cáo của bị đơn Nguyễn Thị Thùy C, Hội
đồng xét xử xét thấy:
[2.1] Quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà C thừa nhận vay vào
các giấy vay tổng số tiền 700.000.000 đồng của T. Tại đơn đề nghị xét xử
vắng mặt tại phiên tòa thẩm đề ngày 09/9/2025 tại đơn kháng cáo, C
cho rằng đã chuyển khoản trả cho bà T 50.000.000 đồng, nên bà C chỉ còn nợ bà
T 650.000.000 đồng tiền gốc cho rằng số tiền lãi 20.906.000 đồng cấp
thẩm đã tuyên buộc phải trả cho T là sai. Tuy nhiên, tại phiên tòa phúc
thẩm C xác định nhớ nhầm là đã trả cho bà T số tiền gốc 50.000.000
5
đồng. Nay C xác định lại hiện bà C còn nợ bà T số tiền gốc vay là
700.000.000 đồng; đối với số tiền lãi 20.906.000 đồng cấp sơ thẩm buộc bà phải
trả cho T đúng, bà C không ý kiến gì chỉ xin T cho C không phải
trả tiền lãi, chỉ trả tiền gốc vay 700.000.000 đồng được trả nhiều lần.
hiện tại C hoàn cảnh kinh tế khó khăn đang còn nợ nhiều người nên
không khả năng trả cho T số tiền lãi tiền gốc cùng một lúc được.
Nhưng T không đồng ý với yêu cầu này của C, T yêu cầu C trả tiền
gốc và tiền lãi đúng theo quy định của pháp luật. Do đó, không căn cứ để
chấp nhận yêu cầu này của bà C, cần buộc bà C phải trả cho bà T số tiền gốc vay
700.000.000 đồng và tiền lãi vay 20.906.000 đồng là tính từ ngày vi phạm nghĩa
vụ trả nợ ngày 21/5/2025 đến ngày xét xử thẩm 10/9/2025 đúng theo quy
định của pháp luật.
[2.2] Xét kháng cáo của C yêu cầu hủy b Quyết định số:
07/2025/QĐ--BPKCTT ngày 18/6/2025 về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm
thời Phong ta tài sản của người có nghĩa vcủa TAND huyện Cư Kuin (Nay
TAND khu vực 5 Đắk Lắk) do giá trị tài sản bị phong ta lớn hơn số nợ
700.000.000 đồng:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐTP
ngày 24/9/2020 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao, thì “Người
yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ chứng minh giá trị tài
khoản, tài sản bị phong tỏa. Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm
thời phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của tài liệu liên quan
đến việc xác định giá trị tài sản tài khoản cần phong tỏa. Tòa án căn cứ vào
tài liệu, chứng cứ quy định pháp luật liên quan để xác định giá trị tài sản bị
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời”. Tại biên bản làm việc ngày 16/6/2025,
T người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đã xác định giá trị
quyền sử dụng đất thửa đất số 2909, tờ bản đồ số 9, diện tích 342,4m
2
tại E
(nay E), tỉnh Đắk Lắk của C giá trị thị trường khoảng 700.000.000
đồng tương đương với khoản nợ 700.000.000 đồng C đang nợ T. Đồng
thời, bà T cam kết nếu xảy ra thiệt hại gì đối với đương sự hoặc với người thứ ba
thì T xin chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định pháp luật. Do đó, T
phải tự chịu trách nhiệm về giá đưa ra, Tòa án cấp sơ thẩm căn cứ vào giá trị tài
sản phong ta T cung cấp để buộc T nộp tiền bảo đảm cho việc áp
dụng biện pháp phong ta tài sản của C. Hơn nữa Quyết định áp dụng biện
pháp khẩn cấp tạm thời số 07/2025/QĐ--BPKCTT ngày 18/6/2025 của Tòa
án nhân dân khu vực 5 Đắk Lắk) là Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp
tạm thời được ban hành độc lập, được thực hiện theo trình tự, thủ tục riêng biệt,
đối tượng của khiếu nại, kiến nghị chứ không phải đối tượng khởi kiện,
kháng cáo Bản án dân ssơ thẩm số: 12/2025/DS-ST ngày 10/9/2025 của
6
Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đắk Lắk tuyên về áp dụng biện pháp khẩn cấp
tạm thời trong bản án không bị kháng cáo và kháng nghị. Việc hủy b biện pháp
khẩn cấp tạm thời được thực hiện theo quy định tại Chương VIII của Bộ luật tố
tụng dân sự. Do đó, Hội đồng xét xử không đề cập xem xét.
Từ những phân tích nhận định nêu trên, xét thấy kháng cáo của bị đơn
C không căn cứ để chấp nhận, cần giữ nguyên bản án thẩm số:
12/2025/DS-ST ngày 10/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đắk Lắk
phù hợp.
[3] Về án phí phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên bị đơn
Nguyễn Thị Thùy C phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Không chấp nhận đơn kháng cáo của bị đơn bà Nguyễn Thị Thùy C.
- Giữ nguyên Bản án dân sự thẩm số: 12/2025/DS-ST ngày 10/9/2025
của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đắk Lắk.
[2] Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều
147, Điều 220, Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản
2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật t
tụng hành chính, Luật pháp người chưa thành niên, Luật phá sản Luật hoà
giải, đối thoại tại Toà án; các Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 468, Điều 469
của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 1, 2 Điều 19 Nghị quyết 02/NQ-HĐTP
ngày 24/9/2020 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao; Điều 6,
khoản 2 Điều 26, khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH, ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị
T.
Buộc bà Nguyễn Thị Thùy C phải có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị T số
tiền vay còn nợ là 720.906.000 đồng (Bảy trăm hai mươi triệu, chín trăm lẻ sáu
nghìn đồng) trong đó gồm tiền gốc 700.000.000 đồng tiền lãi 20.906.000
đồng.
Ktừ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối
với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản
tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2
Điều 468 của Bộ luật dân sự.
[3] Về án phí:
[3.1] Án phí dân sự sơ thẩm:
7
Nguyễn Thị Thùy C phải chịu 32.836.000 đồng (Ba mươi hai triệu,
tám trăm ba mươi sáu nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Nguyễn Thị T 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng)
tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: AA/2023/0006959 ngày
16/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kuin (Nay Phòng Thi
hành án dân sự khu vực 5 – Đắk Lắk).
[3.2] Án phí dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị Thùy C phải chịu 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự phúc thẩm, được khấu trừ 300.000
đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001065 ngày 26/9/2025 tại
Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 Đắk Lắk, thuộc Thi hành án dân sự tỉnh
Đ.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9
Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- Tòa phúc thẩm TAND tối cao tại THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đà Nẵng;
- Viện Công tố và kiểm sát xét xử phúc
thẩm tại Đà Nẵng (Viện phúc thẩm 2); (Đã ký)
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- TAND khu vực 5 – Đắk Lắk;
- Phòng THADS Khu vực 5 – Đắk Lắk;
- THADS tỉnh Đắk Lắk; Nguyễn Thị My My
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Tải về
Bản án số 85-2026/2026/DS-PT Bản án số 85-2026/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 85-2026/2026/DS-PT Bản án số 85-2026/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất