Bản án số 111/2026/DS-PT ngày 10/02/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 111/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 111/2026/DS-PT ngày 10/02/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 111/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/02/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: nguyên đơn yêu cầu xử lý nợ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 111/2026/DS-PT
Ngày 10 02 2026
V/v: Tranh chấp HĐ tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lưu Thị Thu Hường
Các Thẩm phán: Ông Lê Trúc Lâm; Ông Phạm Cao Gia .
- Thư phiên tòa: Phan Thị Linh Chi - Thư viên Tòa án nhân dân
tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Mai Liên - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 02 năm 2026 tại trụ sở TAND tỉnh Đắk Lắk xét xử phúc thẩm
công khai vụ án dân sự thụ số 435/2025/TLPT-DS ngày 10/11/2025 vviệc
“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Do bản án dân sự thẩm số 17/2025/DS-ST
ngày 23/7/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 Đắk Lắk bị kháng cáo, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 26/2026/QĐ-PT ngày 07 tháng 01 năm 2026,
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; địa chỉ: Số A P, phường D, thành phố
Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T Chức vụ: Chủ tịch Hội
đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mạnh H Chức vụ: Nhân viên Phát
triển kinh doanh; địa chỉ: Số I P, phường B, tỉnh Đắk Lắk có mặt.
- Bị đơn: Ông Đặng Đình P, sinh năm 1979 Nguyễn Thị T1, sinh năm
1984; địa chỉ: Hẻm A đường A, phường E, tỉnh Đắk Lắk (đều vắng mặt).
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Đức H1, sinh năm
1976 (có mặt) và bà Lê Thị H2, sinh năm 1954 (vắng mặt); Cùng địa chỉ: Thôn D,
xã B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk (Nay là Thôn D, xã K, tỉnh Đắk Lắk).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án cũng như tại phiên a, đại
diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 02/08/2023, ông Đặng Đình P, Nguyễn Thị T1 hợp đồng tín
dụng với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ - Chi nhánh Đ1 (Viết tắt Ngân
2
hàng): Hợp đồng vay số K.0211/123, số tiền vay: 1.000.000.000 đồng, lãi suất:
11%/năm; thời hạn vay: 12 tháng, t ngày 02/08/2023 đến ngày 01/08/2024; mục
đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh đồ sắt, cơ khí các loại.
Bà Nguyễn Thị T1 thế chấp tài sản là: Thửa đất số 732, tờ bản đồ số 03, diện
tích 1.797,8 m
2
tọa lạc tại thôn D, B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk; theo giấy chứng
nhn quyền sử dụng đất số H 089658 do UBND huyện K cấp ngày 08/06/1995.
Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số K.0071/TC 23 ngày 31/7/2023.
Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, ông P T1 chỉ trả được
101.702.742 đồng tiền lãi trong hạn. Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông
Đặng Đình P, bà Nguyễn Thị T1 phải trả toàn bộ nợ lãi phát sinh cho ngân
hàng tính đến ngày 23/7/2025 tổng số tiền 1.141.530.822 đồng; trong đó nợ gốc là
1.000.000.000 đồng, lãi trong hạn: 9.384.932 đồng, lãi quá hạn: 132.145.890 đồng.
Nếu ông P, T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng ngha vtrả nthì
Ngân hàng quyền yêu cầu quan chức năng xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi
nợ.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị T1 trình bày:
Ngày 02/8/2023, vợ chồng tôi ký hợp đồng tín dụng số K.0211/123 với Ngân
hàng để vay số tiền 1.000.000.000 đồng; lãi suất 11%/năm; thời hạn vay: 12 tháng,
t ngày 02/8/2023 đến ngày 01/8/2024. Để đảm bảo khoản vay trên, vợ chồng tôi
đã thế chấp thửa đất số 732, tờ bản đồ số 03, diện tích 1.797,8m
2
tại thôn D, xã B,
huyện K, tỉnh Đắk Lắk; theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất số H089658 do
UBND huyện K cấp ngày 08/6/1995, được đính chính sang tên tôi (Nguyễn Thị T1)
ngày 19/5/2023. Quá trình thực hiện hợp đồng, vợ chồng tôi đã trả được
101.702.742 đồng tiền lãi. Đến nay đã quá hạn trả nợ, tuy nhiên do việc làm ăn khó
khăn nên vợ chồng tôi không trả được thêm stiền nào cả. Đồng ý với yêu cầu khởi
kiện của Ngân hàng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Đức H1 trình bày:
Tôi m tôi Thị H2 hiện nay đang ở tại thửa đất số 732, tờ bản đồ
số 03, diện tích 1.797,8m
2
tại xã B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk (Nay là xã K, tỉnh Đắk
Lắk), khi tôi làm ăn khó khăn có nhờ chị T1 xử lý vay giúp tôi 600.000.000 đồng,
nhưng chị T1 vay Ngân hàng tới 1.000.000.000 đồng mà không thông báo cho tôi
biết. Tôi nguyện vọng được chủ động n tài sản để thanh toán nợ cho ngân
hàng. Mong ngân hàng xem xét giảm lãi để tôi sớm thanh toán được nợ cho ngân
hàng.
- Bị đơn ông Đặng Đình P người quyền lợi, ngha vliên quan
Thị H2 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt, không
có lý do.
Bản án dân sự sơ thẩm số 17/2025/DS-ST ngày 23/7/2025 của Tòa án nhân
3
dân khu vực 1 – Đk Lắk đã quyết định:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 1 Điều 147, Điều 156, Điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228,
khoản 1 Điều 244, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ lut tố tụng dân sự năm
2015; khoản 2 Điều 1 Lut sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ lut tố tụng dân sự,
Lut t tụng hành chính, Lut tư pháp người chưa thành niên, Lut phá sản và Lut
hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 85/2015/QH15;
Căn cứ Điều 299, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 323 Bộ Lut dân sự
năm 2015; Lut các tổ chức tín dụng; Điều 188 Lut đất đai năm 2013; Thông
số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT, ngày 23 tháng 06 năm 2016; khoản 2 Điều 26 của
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhn yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.
Buộc ông Đặng Đình P, bà Nguyễn Thị T1 trách nhiệm trả cho Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Đ tổng số nợ là: 1.171.047.946đ (Một tỷ một trăm bảy mươi
mốt triệu không trăm bốn mươi bảy nghìn chín trăm bốn ơi sáu đồng). Trong
đó: T2 vay gốc là 1.000.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn: 9.384.932 đồng; tiền lãi
quá hạn: 161.663.014 đồng. Ông Đặng Đình P, bà Nguyễn Thị T1 còn phải tiếp tục
trả tiền lãi, phạt chm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín
dụng số K.0211/123 ngày 31/7/2023, kể t ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm
(Ngày 24/7/2025) đến ngày trả hết nợ.
Trường hợp ông Đặng Đình P, bà Nguyễn Thị T1 không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng ngha vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ được quyền
yêu cầu phát mãi tài sản bảo đảm sau đây được quan thẩm quyền xử để
thu hồi nợ là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất 732; tờ bản
đồ số 3 theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản
khác gắn liền với đất số H 089658, Số vào sổ cấp Giấy chứng nhn 11756
QSDĐ/KH do UBND huyện K cấp ngày 08/6/1995. Cp nht thay đổi cơ sở pháp
lý, ngày 19/5/2023 chuyển nhượng Quyền sử dụng đất cho bà Nguyễn Thị T1 theo
Hợp đồng thế chấp số K.0071/TC23 ngày 31/7/2023, Số công chứng: 07697,
Quyển số: 07/2023 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C1 công chứng ngày
31/7/2023.
Ngoài ra, án thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí quyền kháng cáo.
Ngày 05/8/2025, người có quyền lợi ngha vụ liên quan ông Nguyễn Đức
H1 Thị H2 kháng cáo toàn bộ bản án, cụ thể: Ngày 10/5/2023, do nợ ngoài
xã hội số tiền 600.000.000 đồng và đang bị nợ xấu nên ông H1 và bà Nguyễn Thị
4
T1 thỏa thun lp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất đất 732; tờ bản
đồ số 3 theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản
khác gắn liền với đất số H 089658 với mục đích T1 trả nợ giúp cho ông H1
giữ GCNQSDĐ, khi nào ông H1 tiền chuộc thì sẽ lấy GCNQSDĐ lại. Tuy nhiên,
T1 đã thế chấp thửa đất trên vay Ngân hàng số tiền 1.000.000.000 đồng mà
không thông báo cho ông H1 biết. Thực tế các bên không giao dịch chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, không giao nhn tiền chuyển nhượng, H2 ông
H1 vẫn đang sinh sống, quản lý, sử dụng thửa đất trên. Do đó, đnghị HĐXX phúc
thẩm không chấp nhn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về nội dung xử lý tài sản
thế chấp.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn vẫn giữ nguyên nội dung đơn khởi kiện,
người quyền lợi ngha vụ liên quan giữ nguyên nội dung đơn kháng cáo, ông
Nguyễn Đức H1 đề nghị Ngân hàng giảm tiền lãi cho thêm thời gian để tìm
phương án trả nợ cho Ngân hàng nhưng Đại diện Ngân hàng không chấp nhn.
Quan điểm của Đại diện Viện kim sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa các đương sự
đã thực hiện đúng các quy định của Bộ lut tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, kháng cáo của người có
quyền lợi, ngha vụ liên quan là không có cơ sở để chấp nhn bởi ông Nguyễn Đức
H1 đã tự nguyện chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất số 732; tờ bản đồ số 3
theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất số H 089658 cho Nguyễn Thị T1, thủ tục chuyển nhượng đã hoàn
tất theo đúng quy định. Nguyễn Thị T1 thế chấp quyền sử dụng thửa đất cho
Ngân hàng, đăng thế chấp theo đúng quy định. Ngân hàng không ngha vụ
phải biết thỏa thun riêng giữa ông H1 T1. Đề nghị Hội đồng xét xử phúc
thẩm giữ nguyên quyết định ca án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu thu thập được trong hồ vụ án, được
thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, trên cơ sở xem
xét đầy đủ, toàn diện tài liệu, chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên và các đương sự.
Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1]. Về tố tụng:
Thị H2 kháng cáo nhưng vắng mặt, tuy nhiên tại hợp đng ủy quyền
ngày 16/01/2023 được công chứng tại Văn phòng C2, bà Thị H2 ủy quyền cho
ông Nguyễn Đức H1 tham gia tố tụng tại Tòa án, quyết định mi vấn đề liên
quan trong các vụ kiện tại Tòa án. Hợp đồng hiệu lực trong vòng 10 năm. Do
đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Lê Thị H2.
5
[2] .Về nội dung:
Ngày 31/7/2023, ông Đặng Đình P, Nguyễn Thị T1 kết Hợp đồng tín
dụng số K.0211/123 vay Ngân hàng TMCP Đ số tiền 1.000.000.000 đồng; lãi suất
trong hạn 11%/năm, lãi suất ngốc qhạn bằng 150% lãi suất trong hạn, thời hạn
vay 12 tháng t ngày 02/8/2023 đến ngày 01/8/2024.
Hết thời hạn trả nợ, ông P, T1 chỉ trả được cho Ngân hàng 101.702.742
đồng tiền lãi trong hạn nên Ngân hàng khởi kiện. Cấp sơ thẩm chấp nhn yêu cầu
khởi kiện của Ngân hàng, buộc ông P, T1 phải thanh toán tổng số tiền gốc và lãi
1.171.047.946 đồng tính đến ngày xét xử thẩm (ngày 23/7/2025). Nội dung
này không bị kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp lut.
[3]. Đối với hợp đồng thế chấp tài sản:
Để đảm bảo ngha vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng trên, T1 đã kết Hợp
đồng thế chấp số K.0071/TC23 ngày 31/7/2023 với Ngân hàng để thế chấp tài sản
quyền sử dụng thửa đất số 732, tờ bản đồ số 3 theo Giấy chứng nhn quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số H 089658 do
UBND huyện K cấp ngày 08/6/1995, được chỉnh lý biến động chuyển nhượng cho
Nguyễn Thị T1 ngày 19/5/2023.
Người có quyền lợi, ngha vụ liên quan ông Nguyễn Đức H1 và bà Lê Thị H2
kháng cáo cho rằng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông H1
Nguyễn Thị T1 hợp đồng giả cách nhằm che giấu hợp đồng vay, nên không
đồng ý với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng về việc phát mãi tài sản để thực hiện
ngha vụ trả nợ của T1. Hội đồng xét xử xét thấy:
Hợp đồng thế chấp số K.0071/TC23 ngày 31/7/2023 được công chứng tại Văn
phòng C1 được đăng giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh văn phòng đăng đất
đai huyện K, tỉnh Đắk Lắk đúng theo quy định tại các Điều 293, 299, 320, 322
của Bộ lut dân sự năm 2015.
Mặc tại Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 03/4/2025 của Tòa án
cấp sơ thẩm và biên bản xác minh của Tòa án tại chính quyền địa phương thể hiện:
Toàn bộ đất và tài sản trên đất nói trên do Thị H2, ông Nguyễn Đức H1 quản
lý, sử dụng. Tuy nhiên, Hồ sơ vụ án thể hiện:
Ngày 16/01/2023, bà Lê Thị H2 hợp đồng ủy quyền cho ông Nguyễn Đức
H1 toàn quyền quyết định việc Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng thửa
đất số 372, tờ bản đồ số 3. Ngày 10/5/2023, ông Nguyễn Đức H1 và bà Lê Thị H2
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất trên cho bà Nguyễn Thị T1,
hợp đồng chuyển nhượng được công chứng theo quy định của pháp lut. Ngày
19/5/2023, văn phòng đăng đất đai huyện K chỉnh biến động sang tên Giấy
chứng nhn quyn sdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
số H 089658 cho bà Nguyễn Thị T1. Do đó, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
6
dụng đất giữa các bên đã phát sinh hiệu lực theo quy định tại Điều 503 Bộ lut dân
sự năm 2015 và khoản 3 Điều 188 Lut đất đai năm 2013. Khi bà H2ông H1
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất cho bà T1 phi ý thức được hu qu
ca vic xác lp giao dch. T ngày Hợp đồng chuyển nhượng cho đến khi Ngân
hàng khởi kiện, H2 và ông H1 đều không có ý kiến gì đối với Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất nêu trên.
Ông H1 cho rằng mục đích chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho T1 để
T1 thế chấp vay Ngân hàng giúp, một số lần ông H1 đã chuyển khoản đóng
lãi khoản vay trên cho T1. Ông Hoàng cung C ni dung các tin nhn gia ông
H1T1. Bà T1 nhiu ln nhn tin yêu cu ông H1 tr n gốc và lãi nhưng ông
H1 không điều kin tr. Các ni dung tin nhn th hin ông H1 biết đồng ý
cho T1 thế chp tài sn. Do đó, ông H1 phải ý thức được hu quả nếu T1
không trả được nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền xử tài sản bảo đảm.
Việc ông H1 nhờ T1 vay số tiền 600.000.000 đồng nhưng T1 vay đến
1.000.000.000 đồng thỏa thun riêng giữa ông H1 T1, Ngân hàng không
có ngha vụ phải biết.
Quá trình giải quyết vụ án tại cấp sơ thẩm và phiên tòa phúc thẩm, ông H1
nguyện vọng được Ngân hàng giảm lãi mong muốn được chủ động bán tài sản
để thanh toán nợ cho ngân hàng. Nội dung này thì ông H1 thể thỏa thun với
Ngân hàng trong giai đoạn thi hành án.
Do đó, Tòa án cấp thẩm chấp nhn yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng v
việc tuyên khi bản án có hiệu lực mà bên vay không thực hiện ngha vụ trả nợ hoặc
thực hiện không đầy đủ ngha vụ trả nợ thì Ngân hàng quyền yêu cầu quan
Nhà nước có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp lut để thu
hồi nợ cho vay là căn cứ nên không sở chấp nhn kháng cáo của H2,
ông H1.
[4]. Về án phí: Do không chấp nhn kháng cáo nên ông Nguyễn Đức H1 phải
chịu án phí dân sự phúc thẩm. Bà Thị H2 người cao tuổi, đã được miễn nộp
tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm nên không đề cp xử lý.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ lut tố tụng dân sự;
Không chấp nhn kháng cáo của người có quyền lợi và ngha vụ liên quan bà
Thị H2, ông Nguyễn Đức H1. Giữ nguyên Bản án dân s thẩm số
17/2025/DS-ST ngày 23/7/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk.
[2]. Về án phí dân sự phúc thẩm:
7
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Ông Nguyễn Đức H1 phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí
dân sự phúc thẩm. Được khấu tr 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án
phí đã nộp theo biên lai thu số 0000101 ngày 08/8/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh
Đắk Lắk.
- Miễn án phí dân sự phúc thẩm cho bà Lê Thị H2.
[3]. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị,
đã có hiệu lực pháp lut, kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
[4] Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lut, kể t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Vụ II - TANDTC;
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- TAND khu vực 1 - Đắk Lắk;
- Phòng THADS khu vực 1;
- Các đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã )
Lưu Thị Thu Hường
Tải về
Bản án số 111/2026/DS-PT Bản án số 111/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 111/2026/DS-PT Bản án số 111/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất