Bản án số 70/2025/DS ngày 18/02/2025 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 70/2025/DS

Tên Bản án: Bản án số 70/2025/DS ngày 18/02/2025 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại Đà Nẵng
Số hiệu: 70/2025/DS
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/02/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bác kháng cáo của ông Võ T1, bà Bùi Thị D và giữ nguyên bản án sơ thẩm số 36/2024/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bn án s: 70/2025/DS - PT
Ngày: 18/02/2025
V/v: Tranh chp quyn s dng đt
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Các Thẩm phán:
ông Lê Văn Thường
ông Thanh Liêm
ông Phng Anh Dũng
- Thư phiên tòa: b Đng Ngc Gia Linh, Thư Tòa án nhân dân
cấp cao tại Đ Nẵng
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên
tòa: b Phm Th Nguyt Minh, Kiểm sát viên.
Ngy 18 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đ
Nẵng xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý 291/2024/TLPT- DS ngày
18 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân sự thẩm số 36/2024/DS-ST ngy 27/9/2024 của To án
nhân dân tỉnh Quảng Trị bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xsố 324/2025/QĐ-PT ngày 20 tháng
01 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: ông Anh T Nguyễn Thị H; địa chỉ: thôn H,
T, huyện H, tỉnh Quảng Trị; vng mt.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Luật Trần Thị Hong
M; địa chỉ: D T, khu phố A, phường E, thnh phố Đ, tỉnh Quảng Trị (Giấy ủy
quyền ngy 21/11/2022); c mt.
2. Bị đơn: ông T1 bà Bùi Thị D; địa chỉ: khu phố L, phường Đ,
thnh phố Đ, tỉnh Quảng Trị; c mt.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: ông Phạm Văn Q; địa chỉ: khu
phố I, Phường E, thnh phố Đ, tỉnh Quảng Trị (Giấy ủy quyền ngy 23/6/2023
v giấy ủy quyền ngy 22/4/2024); c mt.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Sở Ti nguyên v Môi trường tỉnh Q; c đơn xin xét x vng mt.
2
- Ông Nguyễn Đình L Thị H1; địa chỉ: thôn N, C, huyện C,
tỉnh Quảng Trị; vng mt.
- Cao Thị Vân A; địa chỉ: khu phố I (nay l khu phố A), phường Đ,
thnh phố Đ, tỉnh Quảng Trị; vng mt.
- Phan Thị H2; địa chỉ: khu phố A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Quảng
Trị; vng mt.
- Ông Cao Văn X Nguyễn Thị H3; địa chỉ: khu phố I (nay l khu
phố A), phường Đ, thnh phố Đ, tỉnh Quảng Tr; vng mt.
- Ông Phan Đình H4 Thị V; địa chỉ: khu phố T, phường A,
thnh phố Đ, tỉnh Quảng Trị; vng mt.
* Người kháng cáo: bị đơn ông Võ T1, bà Bùi Thị D.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 13 tháng 10 năm 2022, đơn sửa đổi bổ sung đơn
khởi kiện ngày 21/11/2022; tại các phiên hòa giải ngày 12/01/2023, ngày
02/5/2024, ngày 23/7/2024; trong qtrình giải quyết vụ án tại phiên tòa,
nguyên đơn ông Lê Anh T, bà Nguyễn Thị H trình bày:
Vợ chồng ông Anh T và bà Võ Thị H5 l chủ sử dụng thửa đất số 360,
tờ bản đồ số 63, diện tích 895 m
2
; địa chỉ thửa đất: khu phố L, phường Đ, thnh
phố Đ, tỉnh Quảng Trị, theo Giấy chứng nhận quyền sdụng đất, quyền sở hữu
nh v ti sản khác gn liền với đất số: CQ 205794, số vo sổ cấp GCN:
CS10357 được Sở Ti nguyên v Môi trường tỉnh Q cấp ngy 19/12/2019 mang
tên ông Lê Anh T và bà Nguyễn Thị H.
Nguồn gốc thửa đất ny l của vợ chồng ông Phan Đình H4 Thị
V được cấp theo GCNQSD đất, quyền sở hữu nh v ti sản khác gn liền với
đất số BP 150270 cấp ngy 23/7/2014.
Ngy 05/12/2019, vợ chồng ông T, bà H đã nhận chuyển nhượng lại từ vợ
chồng ông H4, V. Sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
ông T và bà H đã đăng ký biến động chủ sử dụng, đồng thời đăng ký cấp mới lại
GCNQSD đất v sử dụng ổn định từ năm 2019 cho đến nay.
Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng đất vợ chồng ông Võ T1 và bà Bùi Thị
D ngăn cản không cho nguyên đơn sử dụng, cho rằng thửa đất ny c một phần
l của ông b T1, D. Bị đơn cho rằng, việc ông H4, V chuyển nhượng đất cho
ông T và bà H l sai trái, không đúng pháp luật. Do đ, ông T1D hành
vi ngăn cản ông T, bà H thực hiện quyền quản lý v sử dụng thửa đất ni trên v
xảy ra tranh chấp đất đai giữa hai bên.
Ngoi ra, sau khi Tòa án tiến hnh xem xét, thẩm định tại chỗ, thấy rằng
trên thửa đất được cấp cho ông Anh T Nguyễn Thị H c một số ti sản
của ông Võ T1 và bà Bùi Thị D. Do đ, nguyên đơn yêu cầu Tòa án buộc bị đơn
phải tháo dỡ các ti sản trên đất để trả lại ton bộ diện tích đất đã cấp cho ông
Lê Anh T và bà Nguyễn Thị H.
3
Vì vậy, nguyên đơn đề nghị Tòa án giải quyết những yêu cầu sau:
- Buộc ông T1 Bùi Thị D phải chấm dứt hnh vi cản trở trái
pháp luật đối với quyền sử dụng đất của ông T và H tại thửa đất số 360, tờ
bản đồ số 63, diện tích 895m
2
, địa chỉ thửa đất: khu phố L, phường Đ, thnh phố
Đ, tỉnh Quảng Trị, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sdụng nh
v ti sản khác gn liền với đất số: CQ 205794, số vo sổ cấp GCN: CS10357
được Sở Ti nguyên v Môi trường tỉnh Q cấp ngy 19/12/2019 mang tên ông
Lê Anh T và bà Nguyễn Thị H.
- Buộc bị đơn phải tháo dỡ, thu dọn các ti sản trên đất (gồm chuồng trại
xây tạm, cây trm v một số cây ăn quả), để trả lại ton bộ diện tích đất m Sở
Ti nguyên v Môi trường tỉnh Q đã cấp cho ông Lê Anh T và bà Nguyễn Thị H
theo Giấy chứng nhận quyền sdụng đất, quyền sử dụng nh v ti sản khác
gn liền với đất số: CQ 205794 mang tên ông Lê Anh T và bà Nguyễn Thị H.
Tại bản trình bày ý kiến; tại các phiên hòa giải ngày 12/01/2023, ngày
02/5/2024, ngày 23/7/2024; trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa, bị
đơn ông Võ T1Bùi Thị D trình bày:
Nguồn gốc đất do bố mẹ (b Nguyễn Thị Đ) để lại, sau đ gia đình nhờ b
Nguyễn Thị H6 (nay đã mất) lm các thủ tục v được UBND thị Đ cấp
GCNQSD đất số D622810 ngy 02/8/2004 với diện tích 4.785 m
2
mang tên hộ
ông Võ T1, đất không c tọa độ v không bn giao đất trên thực địa.
Sau khi lm sổ đỏ, b H6 tự đi tách ra thnh 09 thửa đất khác nhau (vẫn
mang tên ông T1, D) v sau đ b H6 lm các hợp đồng chuyển nhượng hết
08 thửa, còn để lại 01 thửa đã giao GCNQSD đất cho ông T1, D giữ. Bên
chuyển nhượng cho ông H4, V ông T1, D. Sau đ ông H4, V
chuyển nhượng lại cho vợ chồng ông T, bà H (03 thửa hợp thành một thửa).
Tại các hợp đồng chuyển nhượng, hai vợ chồng ông T1, D không
vo hợp đồng chuyển nhượng v cũng không nhận tiền, không bn giao đất.
Do đ, bị đơn ông T1, Bùi Thị D không chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn; đồng thời, đề nghị Tòa án xem xét hủy GCNQSD đất số
CQ 205794, số vo sổ cấp GCN: CS10357 được Sở Ti nguyên v Môi trường
tỉnh Q cấp ngy 19/12/2019 mang tên ông Anh T Nguyễn Thị H, đã
lm ảnh hưởng đến quyền v lợi ích hợp pháp của bị đơn.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có ý kiến:
* Sở Ti nguyên v Môi trường tỉnh Q trình bày:
- Về nguồn gốc sử dụng đất v quá trình cấp GCNQSD đất:
Ông Phan Đình H4 Thị V sử dụng đất đã được UBND thành
phố Đ cấp GCNQSD đất số BP 150270 ngy 28/7/2014, với diện tích 895 m
2
đất đô thị, thuộc thửa đất số 360 (360+15c+15d), tờ bản đồ số 63, tại khu phố
L, phường Đ, thnh phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
4
Ngày 05/12/2019, Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai thnh phố Đ
nhận được hồ đăng biến động của ông Anh T Nguyễn Thị H do
nhận chuyển nhượng ton bộ thửa đất ni trên tvợ chồng ông Phan Đình H4
và bà Võ Thị V.
Quá trình giải quyết hồ sơ, Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai thnh
phố Đ đã thẩm tra hồ đủ điều kiện, trình Văn phòng đăng đất đai tỉnh Q
(được Sở Ti nguyên v Môi trường tỉnh Q ủy quyền) cấp Giấy CNQSD đất
số CQ 205794, ngy 19/12/2019 cho ông Anh T Nguyễn Thị H với
diện tích 895 m
2
đất tại đô thị, thuộc thửa đất số 630, tbản đồ số 63, tại khu
phố L, phường Đ, thnh phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
vậy, việc bị đơn ông T1, bà Bùi Thị D đề nghị hủy Giấy CNQSD
đất số CQ 205794, ngy 19/12/2019 cấp cho ông Anh T, bà Nguyễn Thị H
không c căn cứ, nên không chấp nhận yêu cầu của ông Võ T1, bà Bùi Thị D.
Đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo đúng quy định của pháp luật.
- Ông Nguyễn Đình L Thị H1; Cao Thị Vân A; Phan Thị
H2; ông Cao Văn X bà Nguyễn Thị H3; ông Phan Đình H4 Thị V:
đều không c ý kiến, trình by gì đối với vụ án.
Bản án dân sự thẩm s36/2024/DS-ST ngày 27/9/2024 của Toà án
nhân dân tỉnh Quảng Tr quyết đnh:
- Buộc bị đơn ông T1 Bùi Thị D phải chấm dứt hnh vi cản trở
trái pháp luật đối với quyền sử dụng đất của ông T H tại thửa đất số 360,
tờ bản đồ số 63, diện tích 895 m
2
, địa chỉ thửa đất: khu phố L, phường Đ, thnh
phố Đ, tỉnh Quảng Trị, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng
nh v ti sản khác gn liền với đất số: CQ 205794, số vo sổ cấp GCN:
CS10357 được Sở Ti nguyên v Môi trường tỉnh Q cấp ngy 19/12/2019 mang
tên ông Lê Anh T và bà Nguyễn Thị H.
- Buộc bị đơn phải dỡ bỏ, thu dọn ton bộ các ti sản trên đất để trả lại
diện tích đất m Sở Ti nguyên v Môi trường tỉnh Q đã cấp cho ông Anh T
Nguyễn Thị H theo Giấy chứng nhận quyền sdụng đất, quyền sử dụng
nh ở v ti sản khác gn liền với đất số: CQ 205794 cấp ngy 19/12/2019 mang
tên ông Lê Anh T và bà Nguyễn Thị H.
- Không chấp nhận yêu cầu của bị đơn ông Võ T1 và bà Bùi Thị D về việc
hủy GCNQSD đất số CQ 205794, số vo sổ cấp GCN: CS10357 được Sở Ti
nguyên v Môi trường tỉnh Q cấp ngy 19/12/2019 mang tên ông Lê Anh T
Nguyễn Thị H.
Ngoài ra Bản án thẩm còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng
quyền kháng cáo theo quy đnh của pháp luật.
Ngy 11/10/2024 bị đơn ông T1, Bùi Thị D kháng cáo không chp
nhn quyết định ca án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các ti liệu, chứng cứ c tại hồ sơ vụ án đã được thẩm
tra tại phiên tòa, căn cứ vo kết quả tranh luận của đương sự v ý kiến của Kiểm
5
sát viên đề nghị không chấp nhận kháng cáo của ông T1, Bùi Thị D
gi nguyên Bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét ni dung kháng cáo ca ông T1, Bùi Thị D; Hội đồng xét x
phúc thm thy rng:
[1] Về nguồn gốc thửa đất lcủa ông T2 (đã chết) v b Nguyễn Thị
Đ1 (bố mẹ ông T1) chưa được đăng khai quyền sử dụng đất. Năm
2004, bà Đ1 c đơn ủy quyền cho ông Võ T1 với nội dung: “Để lại thửa đất cho
ông T1, Bùi Thị D sử dụng, đăng khai”, đơn ny được UBND
phường Đ, thị (nay lthnh phố) Đông H xác nhận ngy 17/6/2004. Ông
T1, D đã lm các thủ tục đăng xin cấp GCNQSD đất. Ngy 02/8/2004,
UBND thị Đ đã cấp GCNQSD đất số Đ 622810, tại thửa số 63, tờ bản đồ số
15, diện tích 4.745 m2 mang tên ông Võ T1, bà Bùi Thị D.
[2] Ngày 15/8/2004, ông T1, D đã lập các hợp đồng chuyển nhượng
QSD đất số 1701/HĐCN để chuyển nhượng đất cho ông Nguyễn Văn P, bà Phan
Thị H2 diện tích 269 m
2
; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số
1703/HĐCN ngy 15/8/2004, giữa bên chuyển nhượng mang tên ông T1 với
bên nhận chuyển nhượng ông Nguyễn Đình L, Thị H1 diện tích 303 m
2
v hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 1704/HĐCN, giữa bên
chuyển nhượng mang tên ông Võ T1 với bên nhận chuyển nhượng ông Cao Văn
X, Nguyễn Thị H3 diện tích 323 m
2
; các hợp đồng trên đều được UBND
phường Đ xác nhận ngy 16/8/2004. Ngy 25/4/2013, ông Nguyễn Đình L,
Võ Thị H1 đã chuyển nhượng cho b Cao Thị Vân A diện tích 303 m
2
đất. Ngy
05/3/2014, ông Phan Đình H4 Thị V đã nhận chuyển nhượng của b
Cao Thị Vân A diện ch 303 m
2
đất; nhận chuyển nhượng của b Phan Thị H2
diện tích 269 m
2
đất; nhận chuyển nhượng của ông Cao Văn X, Nguyễn Thị
H3 diện tích 323 m
2
đất. Ngy 28/7/2014, ông H4, V được UBND thnh phố
Đ cấp GCNQSD đất số BD 150370, thửa số 360, tờ bản đsố 63, với diện tích
895 m
2
. Ngy 05/12/2019, vợ chồng ông T, H đã nhận chuyển nhượng lại từ
vợ chồng ông H4, V. Sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất, ông T H đã đăng biến động chủ sử dụng, đồng thời đăng cấp
mới lại GCNQSD đất. Ngy 19/12/2019 được Sở Ti nguyên v Môi trường tỉnh
Q cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng nh v ti sản khác
gn liền với đất số: CQ 205794 mang tên ông Anh T Nguyễn Thị H tại
thửa đất số 360, tờ bản đồ số 63, diện tích 895 m
2
; địa chỉ thửa đất: Khu phố L,
phường Đ, thnh phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Sau khi được cấp GCNQSD đất, vợ
chồng ông T, bà H sử dụng ổn định từ năm 2019 cho đến nay.
[3] Còn bị đơn ông T1 i Thị D cho rằng trong các hợp đồng
chuyển nhượng c chữ ký v tên ông Võ T1, bà Bùi Thị D, tên v chữ ký ny do
người khác v viết lên trên chữ ký, chữ viết c sẵn; các bên chuyển nhượng
cho nhau l không hợp pháp. Nhưng theo kết lun giám định s66/KL-KTHS
ngy 31/3/2024 của Phòng K - Công an tỉnh Q kết luận thì các hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất số 1701/HĐCN ngy 15/8/2004, giữa bên chuyển
6
nhượng mang tên ông T1 với bên nhận chuyển nhượng ông Nguyễn Văn P,
Phan Thị H2; hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất số 1703/HĐCN
ngy 15/8/2004, giữa bên chuyển nhượng mang tên ông T1 với bên nhận
chuyển nhượng ông Nguyễn Đình L, bà Võ Thị H1; v hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất số 1704/HĐCN ngy 15/8/2004, giữa bên chuyển
nhượng mang tên ông T1 với bên nhận chuyển nhượng ông Cao Văn X,
Nguyễn Thị H3. Chữ ký v chữ viết của bên chuyển nhượng c tên T1, Bùi
Thị D đều do cùng một người (ông T1, D) v viết ra. Trong khi đ ông
T1, bà D ký không c chng c chứng minh bị lừa dối, bị ép buộc...
[4] Như vy, Sở Ti nguyên v Môi trường tỉnh Q cấp Giấy CNQSD đất
số CQ 205794 ngy 19/12/2019 cho ông Lê Anh T và bà Nguyễn Thị H với diện
tích 895 m
2
đất tại đô thị, thuộc thửa đất số 630, tờ bản đsố 63, tại khu phố
L, phường Đ, thnh phố Đ, tỉnh Quảng Trị, l đúng trình tự, thủ tục v thẩm
quyền theo quy định tại Điều 188 Luật đất đai năm 2013; Điều 79 Nghị định số
43/2014/NĐ-CP ngy 15/5/2014 của Chính phủ; khoản 2 Điều 7 Thông số
33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017.
[5] Với nhận định trên, Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận ton b yêu cầu của
nguyên đơn l c căn cứ, đúng quy định pháp luật; ti phiên tòa phúc thm b
đơn không cung cấp chng c no khác nên Hội đồng xét xử không chấp nhận
kháng cáo ca ông T1, D gi nguyên Bản án thẩm l phù hợp với đề
nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đ Nẵng.
[6] Theo quy định Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lphí Tòa án thì ông T1, Bùi
Thị D phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm.
[7] Các quyết định khác của Bản án thẩm không c kháng cáo, kháng
nghị c hiệu lực pháp luật kể từ ngy hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự; áp dụng Điều 26, Điều
166, Điều 188 Luật đất đai năm 2013; khoản 2 Điều 7 Thông số 33/2017/TT-
BTNMT ngy 29/9/2017 (sửa đổi bổ sung khoản 2 Điều 9 Thông số
24/2014/TT-BTNMT ngy 19/5/2014 của Bộ T3); Điều 79 Nghị định số
43/2014/NĐ-CP ngy 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hnh một số
điều của Luật đất đai ; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Bác kháng cáo ca ông T1, Bùi Thị D vgiữ nguyên bản án
thẩm số 36/2024/DS-ST ngy 27 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân tnh
Qung Tr:
- Buộc bị đơn ông T1 Bùi Thị D phải chấm dứt hnh vi cản trở
trái pháp luật đối với quyền sử dụng đất của ông T H tại thửa đất số 360,
7
tờ bản đồ số 63, diện tích 895 m
2
, địa chỉ thửa đất: khu phố L, phường Đ, thnh
phố Đ, tỉnh Quảng Trị, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng
nh v ti sản khác gn liền với đất số: CQ 205794, số vo sổ cấp GCN:
CS10357 được Sở Ti nguyên v Môi trường tỉnh Q cấp ngy 19/12/2019 mang
tên ông Lê Anh T và bà Nguyễn Thị H.
- Buộc bị đơn phải dỡ bỏ, thu dọn ton bộ các ti sản trên đất để trả lại
diện tích đất m Sở Ti nguyên v Môi trường tỉnh Q đã cấp cho ông Anh T
Nguyễn Thị H theo Giấy chứng nhận quyền sdụng đất, quyền sử dụng
nh ở v ti sản khác gn liền với đất số: CQ 205794 cấp ngy 19/12/2019 mang
tên ông Lê Anh T và bà Nguyễn Thị H.
- Không chấp nhận yêu cầu của bị đơn ông Võ T1 và bà Bùi Thị D về việc
hủy GCNQSD đất số CQ 205794, số vo sổ cấp GCN: CS10357 được Sở Ti
nguyên v Môi trường tỉnh Q cấp ngy 19/12/2019 mang tên ông Lê Anh T
Nguyễn Thị H.
2. Về án phí: Ông T1, Bùi Thị D phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn)
đồng án phí dân sphúc thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp
300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí đã nộp 0000170 ngy
22/10/2024 tại Cục Thi hnh án dân tnh Quảng Trị. Ông T1, bà D đã nộp xong.
3. Các quyết định khác của bản án thẩm không c kháng cáo, kháng
nghị c hiệu lực pháp luật kể từ ngy hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật kể từ ngy tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND tối cao;
- VKSND cấp cao tại Đ Nẵng;
- TAND tnh Qung Tr;
- VKSND tnh Qung Tr;
- Cục THADS tnh Qung Tr;
- Những người tham gia tố tụng;
- Lưu HSVA, P.HCTP, LT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
ĐÃ KÝ
Lê Văn Thường
Tải về
Bản án số 70/2025/DS Bản án số 70/2025/DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 70/2025/DS Bản án số 70/2025/DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất