Bản án số 66/2025/DS-ST ngày 27/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 66/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 66/2025/DS-ST ngày 27/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 66/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Đỗ Thị Thanh T yêu càu bà Phạm Thị Trúc Đ trả số tiền nợ gốc 206.395.000 đồng, không yêu cầu tính lãi suất.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 7 VĨNH LONG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 66/2025/DS-ST
Ngày: 27-9-2025
V/v tranh chấp hợp đồng
mua bán tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Khắc Giang
Các Hội thẩm nn dân:
Ông Trương Văn Te
Phan Thị Thắm
- Thư phiên tòa: Ông Phạm Đình Thảo Thư Tòa án nhân dân khu
vực 7 - Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Vĩnh Long tham gia phiên
tòa: Võ Thị Minh Trang Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 m 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 Vĩnh
Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 06/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 7
năm 2025 về việc Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản theo Quyết định đưa vụ
án rat xử số: 108/2025/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 8 m 2025; Quyết đnh Hoãn
phiên a số 83/2025/QĐST-DS ny 10 ny 9 tháng 2025, gia c đương s:
1. Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Thanh T, sinh năm 1983
Địa chỉ: Ấp H, P, tỉnh Vĩnh Long (trước đây ấp H, S, huyện C, tỉnh
Bến Tre).
Người đại diện theo ủy quyền của T ông Nguyễn Tiến D, sinh năm
1962. Địa chỉ: khu phố B, phường P, tỉnh Vĩnh Long (trước đây khu phố B,
phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre) theo văn bản ủy quyền ngày 24/6/2025.
2. Bị đơn: Bà Phạm Thị Trúc Đ, sinh năm 1984
Địa chỉ: ấp H, P, tỉnh Vĩnh Long (trước đây ấp H, xã H, huyện G, tỉnh
Bến Tre).
Ông D có mặt. Bà Đ vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tkhai, trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như
2
tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Đỗ Thị Thanh T
ông Nguyễn Tiến D trình bày:
Do mối quan hệ quen biết, làm ăn qua lại nên vào năm 2024, bà T có bán
nước dừa cho Đ làm thạch dừa. Hình thức buôn bán gối đầu, giao nước dừa
trước lấy tiền sau, tiền thiếu T ghi vào sổ. Sau khi chốt sổ, Đ xác nhận còn
nợ bà T số tiền 211.395.000 đồng hứa mỗi tháng trả 5.000.000 đồng. Ngày
25/3/2025, Đ trả được cho T số tiền 5.000.000 đồng viết giấy xác nhận
còn nợ lại 206.395.000 đồng. Đến nay, bà Đ không tiếp tục trả tiền cho T theo
thỏa thuận đã làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của T. Nay T
khởi kiện yêu cầu Đ trách nhiệm trả số tiền nợ gốc buôn bán nước dừa
206.395.000 đồng không yêu cầu tính lãi suất. T xin rút một phần yêu cầu
khởi kiện về việc yêu cầu bà Đ trả số tiền 5.000.000 đồng.
Bị đơn Phạm Thị Trúc Đ đã được a án tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng mời đến tòa tham dự các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công
khai chứng cứ, hòa giải dphiên tòa xét xử thẩm ván nhưng vắng mặt
không do nên không lời khai cũng như không ý kiến phản đối đối với
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Kiểm sát viên Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
- Vviệc tn theo pháp lut của Hội đồng t xử, Thẩm phán, Thư : Thực
hiện đúng quy đnh ca Bluật Ttng Dân sự. Việc chp hành pp lut ca người
tham gia t tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy quyn nghĩa v theo quy định ti
Điều 70, 71 của Bluật Ttng Dân s. B đơn ca thực hiện đúng, đầy đủ quyn
nghĩa vtheo quy định ti Điu 70, 72 của B lut Ttng Dân s.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
Đỗ Thị Thanh T về việc tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản với Phạm Thị
Trúc Đ.
Buộc Phạm Thị Trúc Đ nghĩa vụ trcho ĐThThanh T số tiền nợ
206.395.000 đồng. Ghi nhận T kng yêu cầu tính lãi suất đối với stiền nêu trên.
Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Đỗ Thị Thanh T về việc yêu
cầu bà Phạm Thị Trúc Đ có nghĩa vụ trả số tiền 5.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghn cu cáci liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án được thẩm tra ti
phiên tòa; ý kiến của đương sự Kiểmt viên đại diện Viện kiểm t, Hội đồng xét
xử nhận định:
3
[1] Về tố tụng: Đỗ Thị Thanh T khởi kiện yêu cầu Phạm Thị Trúc Đ,
ttại ấp H, P, tỉnh Vĩnh Long (trước đây ấp H, H, huyện G, tỉnh Bến
Tre) trả tiền nợ buôn bán nước dừa vụ án dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án nhân dân khu vực 7 Vĩnh Long theo quy định tại khoản 3 Điều 26,
điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự
năm 2015. Bị đơn bà Phạm Thị Trúc Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ
hai nhưng vẫn vắng mặt tại tòa không có lý don Hội đồng xét x tiến hành xét xử
vụ án vắng mặt bà Đ là phù hợp với quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng
n sự.
[2] Về nội dung: Bà Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng
vắng mặt tại tòa không do thì xem như đã tự tước bỏ quyền được chứng
minh, trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và phải
chịu hậu quả pháp của việc vắng mặt đó. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận lời
khai i liệu chứng cứ do ngun đơn cung cấp cũng như các tài liệu, chứng c
tòa án đã thu thập được để làm sở cho việc giải quyết vụ án phù hợp.
[2.1] T yêu cầu Đ nghĩa vụ trả số tiền nbuôn bán nước dừa
206.395.000 đồng, không tính lãi. Theo T trình bày, do mối quan hệ quen
biết, làm ăn với nhau nên bán nước dừa cho Đ làm thạch dừa dưới hình
thức gối đầu. Sau khi chốt sổ nợ, bà Đ còn nợ T số tiền 211.395.000 đồng, hẹn
mỗi tháng tr 5.000.000 đồng. Ngày 25/3/2025, Đ trả cho T được số tiền
5.000.000 đồng và viết giấyc nhận n nợ lại 206.395.000 đồng. Bà T đã nhiều lần
yêu cầu Đ tiếp tục trả nợ nng bà Đ không thực hiện n phát sinh tranh chấp.
[2.2] Xét chứng cứ T cung cấp giấy viết tay không ghi ngày tháng năm
tiêu đề “Chị Đ thạch dừa” thể hiện nội dung Em tên Đ nợ 211.395.000
đồng. Bắt đầu cuối tháng 4 mỗi tháng em trả cho chị T 5 triệu” giấy biên nhận
viết tay ngày 25/3/2025 thể hiện nội dung “Tôi tên Phạm Thị Trúc Đ, ngụ tại p
M, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre. Tôi nợ của chị Đỗ Thị Thanh T số tiền nước
dừa 206.395.000 đồng”, cả 02 giấy viết tay Đ đều tên ghi họ n
người nhận nợ. Tuy giấy viết tay không thể hiện rõ bà Đ sinh năm nào nhưng theo
biên bản xác minh ngày 25/7/2025 của Tòa án thể hiện Phạm Thị Trúc Đ, sinh
năm 1984, đăng thường trú tại ấp H, P, tỉnh Vĩnh Long (trước đây ấp
H, H, huyện G, tỉnh Bến Tre). Đồng thời, tại văn bản số 47/CAX ngày
19/9/2025 của Công an xã P cho biết trên địa bàn ấp H, P, tỉnh Vĩnh Long
01 công dân mang tên Phạm Thị Trúc Đ, sinh năm 1984, đăng ký thường trú tại ấp
H, P, tỉnh Vĩnh Long” nên đủ căn cứ để xác định Phạm Thị Trúc Đ, sinh
năm 1984 chính Phạm Thị Trúc Đ theo như đơn khởi kiện của bà T. Như
vậy, cở sở xác định bà T hợp đồng mua bán nước dừa với Đ Đ đã
giấy nhận còn nợ T stiền 206.395.000 đồng nhưng không thực hiện nghĩa
4
vụ trả nợ cho T đã làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của T nên
T khởi kiện yêu cầu Đ nghĩa vụ trả số tiền nợ nêu trên căn cứ được
Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.3] Bà T tự nguyện không yêu cầu tính lãi suất đối với số tiền nêu trên nên
Hội đồng xét xử ghi nhận.
[2.4] Tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của T xin t một phần
yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu Đ nghĩa vụ trả số tiền 5.000.000 đồng.
Đây sự tự nguyện của T phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng
xét xử đình chỉ đối với phần yêu cầu này.
[2.5] Về án phí n sự thẩm: Do u cầu khởi kiện của T được chấp
nhậnn bà Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm giá ngạch với số tiền
206.395.000 đồng x 5% = 10.319.750 đồng (làm tròn 10.320.000 đồng). Hn tạm
ng án p cho T.
[3] Ý kiến của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7
Vĩnh Long phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39; Các Điều 147, 227, 228, 273, 278 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Các
Điều 430, 440, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghquyết số 326/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Đỗ Thị Thanh T về việc tranh chấp
hợp đồng mua bán tài sản với bà Phạm Thị Trúc Đ.
Buộc Phạm Thị Trúc Đ có nghĩa vụ trả cho Đỗ Thị Thanh T số tiền nợ
là 206.395.00 (Hai trăm lẻ u triệu ba trăm cn mươi lăm nghìn đng).
Ghi nhận bà Đỗ Thị Thanh T không yêu cầu tính lãi suất đối với số tiền nêu
trên.
Kể từ ngày quyết định hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp
quan thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải
trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy
định tại Điều 468 của Bộ luật Dân snăm 2015, trừ trường hợp pháp luật quy
định khác.
2. Đình chmột phần yêu cầu khởi kiện của Đỗ ThThanh T về việc yêu
cầu Phạm Thị Tc Đ nghĩa vụ trsố tiền nợ 5.000.00 (m triệu đồng).
5
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Phạm Thị Trúc Đ phải chịu stiền 10.320.000đ (Mưi triệu ba trăm hai
mươi nghìn đồng).
Hoàn trả cho Đỗ Thị Thanh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
5.275.000đ (Năm triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số
0000291 ngày 16/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự quyền kháng cáo, Viện
kiểm sát cùng cấp quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 15 ngày kể t
ngày Tòa án tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án
này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án
được thông báo, niêm yết.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND khu vực 7 – Vĩnh Long; (Đã ký)
- THADS tỉnh Vĩnh Long;
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Khắc Giang
Tải về
Bản án số 66/2025/DS-ST Bản án số 66/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 66/2025/DS-ST Bản án số 66/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất