Bản án số 650/2026/DS-PT ngày 25/06/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 650/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 650/2026/DS-PT ngày 25/06/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 650/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Y án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 650/2026/DS-PT Bản án số 650/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 650/2026/DS-PT Bản án số 650/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 650/2026/DS-PT
Ngày: 25/6/2026
V/v tranh chấp quyền sử dụng
đất và hợp đồng tặng cho quyền
sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Bích Hạnh
Các Thẩm phán: Bà Mạc Thị Chiên
Bà Hà Thị Phương Thanh
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Mỹ Yên – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố
Cần Thơ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ: Nguyễn Thị
Như Huỳnh - Kiểm sát viên trung cấp tham gia phiên toà.
Trong ngày 25 tháng 6 năm 2026, tại Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ
xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 686/2026/TLPT-DS ngày 28 tháng
4 năm 2026, về việc:Tranh chấp quyền sử dụng đất hợp đồng tặng cho quyền
sử dụng đất”.
Do bản án dân sự thẩm số: 247/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025
của Toà án nhân dân khu vực 3- Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 858/2026/QĐPT-DS
ngày 27 tháng 5 năm 2026 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1970. (Có mặt).
Địa chỉ: ấp T, xã N, thành phố Cần Thơ.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật Trịnh
Hoàng K thuộc Đoàn Luật sư thành phố C.
Địa chỉ: Số E, N, khu dân cư I, phường T, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1953. (Có mặt).
Địa chỉ: ấp T, xã N, thành phố Cần Thơ.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Nguyễn Văn
H1 -Văn phòng luật sư Nguyễn Văn H1, Đoàn luật sư thành phố C. (Có mặt).
Địa ch: S E, T, phường C, thành ph Cần Thơ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trần Thị M, sinh năm 1954. (Có mặt).
Địa chỉ: ấp T, xã N, thành phố Cần Thơ.
2. Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1985. (Có mặt).
Địa chỉ: ấp T, xã N, thành phố Cần Thơ.
Người kháng cáo: Bị đơn ông Nguyễn Văn H
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tòa án vụ án được tóm tắt như
sau:
Nguyên đơn ông Nguyễn Văn C trình bày: Ông Nguyễn Văn C được Ủy
ban nhân dân huyện P, thành phố Cần Thơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất H00552 ngày 24/11/2006. Phần đất có thửa 815, tờ bản đồ số 8, loại đất ở tại
nông thôn đất trồng cây lâu năm, diện tích 652m², đất tọa lạc tại ấp T, N,
huyện P, thành phố Cần Thơ (nay ấp T, N, thành phố Cần Thơ). Phần đất
trên có nguồn gốc là của mẹ ông ông H là bà Mai Thị L tặng cho ông vào năm
2006.
Trên phần đất mẹ ông cho ông căn nhà cấp 4 của anh ruột ông Nguyễn
Văn H. Ông H được L cho ở nhờ trên phần đất này từ năm 1993 đến nay. Hiện
tại, mẹ ông đã tặng cho ông phần đất này và ông có nhu cầu sử dụng nên yêu cầu
ông Nguyễn Văn H di dời nhà, trả lại phần đất trên cho ông. Tôi đồng ý hỗ trợ di
dời 30.000.000 đồng. Theo bản trích đo địa chính số 02/VPĐKĐĐ của Văn
phòng đăng đất đai thành phố C ngày 07/01/2025, phần tranh chấp tại vị trí A,
có diện tích 101,3m² và vị trí B, có diện tích 129,9m².
Nguyên đơn yêu cầu gia đình ông H di dời, trả lại toàn bộ diện tích trên
cho ông C.
Ý kiến trình y của bị đơn ông Nguyễn Văn H: Ông Nguyễn Văn H là con
trai lớn trong gia đình và là con của bà Mai Thị L. Trước đây chung sống với gia
đình ông đã phụ giúp cha mẹ chăm lo cho gia đình và các em. Năm 1979, ông H
lập gia đình ra ở riêng. Bà Mai Thị Lcho ông H 01 nền nhà cập bên. Ông
H đã cất nhà đó từ năm 1982 đến nay. Năm 2014, mẹ ông chuyển nhượng
cho ông H thêm 01 cái mương cặp với giá 02 chỉ vàng 24K. Cuộc sống gia
đình ông đang yên ổn thì em ruột là ông Nguyễn Văn C yêu cầu ông H di dời, trả
đất cho ông C thì ông H không đồng ý. Ông H ở trên phần đất mẹ ông H cho và
một phần nhận chuyển nhượng từ mẹ ruột.
Theo bản trích đo địa chính số 02/VPĐKĐĐ của Văn phòng đăng ký đất
đai thành phố C ngày 07/01/2025, phần tranh chấp tại vị trí A, diện tích
101,3m² đất CLN và vị trí B, diện tích 129,9m² đất CLN, ông Hai yêu công
nhận phần đất này cho ông. Ông H yêu cầu huỷ hợp đồng tặng cho quyền sử dụng
đất số 55, quyển số 01 TP/CC-SCT/HĐGD ngày 01/11/2006 của Ủy ban nhân
dân N, huyện P, thành phố Cần Thơ (cũ) chứng thực. do Mai Thị L
không biết đọc, biết viết nên không thể tên vào hợp đồng tặng cho quyền sử
dụng đất cho ông Nguyễn Văn C.
Ý kiến của người quyền lợi, nghĩa vụ lên quan Trần Thị M, Nguyễn
Hoàng T không có yêu cầu độc lập trình bày: Thống nhất yêu cầu phản tố của bị
đơn ông H.
Tại bản án dân sự thẩm số: 247/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025
của Toà án nhân dân khu vực 3 -Cần Thơ tuyên xử như sau:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn C.
Buộc ông Nguyễn Văn H, bà Trần Thị M và ông Nguyễn Hoàng T có trách
nhiệm trả lại quyền sử dụng đất tại vị trí B Bản trích đo địa chính số
02/VPĐKĐĐ ngày 07/01/2025 của Văn phòng đăng ký đất đai Sở Tài nguyên
và Môi trường thành phố C.
Buộc ông Nguyễn Văn H, bà Trần Thị M và ông Nguyễn Hoàng T tháo dỡ,
di dời phần kiến trúc tại vtrí A Bản trích đo địa chính số 02/VPĐKĐĐ ngày
07/01/2025 của Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên Môi trường thành
phố C để trả lại quyền sử dụng đất tại vị trí A cho ông Nguyễn Văn C.
2/ Bác yêu cầu phản tố của ông Nguyễn Văn H.
Ông Nguyễn Văn C trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn H s tiền
13.267.906 đồng tiền vật trúc trên đất.
Ông Nguyễn Văn C trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn H s tiền
30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) tiền hỗ trợ di dời.
Ông Nguyễn Văn H, bà Trần Thị M và ông Nguyễn Hoàng T có quyền lưu
cư trong thời gian 06 tháng.
Ngoài ra, cấp thẩm n tuyên về án phí, chi phí thẩm định, định giá
quyền kháng cáo của đương sự theo quy định của pháp luật.
Ngày 08 tháng 10 năm 2025 bị đơn ông Nguyễn Văn H kháng cáo yêu cầu
công nhận cho bị đơn tiếp tục sử dụng ổn định 231,2m
2
đất CLN tại thửa 815 tờ
bản đồ số 08 tọa lạc tại N, thành phố Cần Thơ để làm tài sản chung giữa nguyên
đơn và bị đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Bị đơn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo
Luật bảo vquyền lợi cho bị đơn cho rằng: L không biết đọc, biết viết.
Có xác nhận của Ủy ban nhân dân ấp và một số người làm chứng, nên hợp đồng
tặng cho quyền sử dụng đất giữa bà L ông C vô hiệu. Do vậy đề nghị Hội
đồng xét xử áp dụng khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự sửa bản án sơ
thẩm tuyên hiệu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và hủy giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã cấp cho nguyên đơn. Ổn định cho bđơn phần đất tranh
chấp.
Luật sư bảo vệ quyền lợi cho nguyên đơn cho rằng: Hợp đồng tặng cho
quyền sử dụng đất giữa L ông C được chứng thực tại chính quyền địa
phương có giá trị pháp lý, do vậy không thể tuyên vô hiệu, không có căn cứ nào
chứng minh L không biết chữ, đối với xác nhận của ông H2 trưởng ban nhân
dân ấp mới về làm trưởng ấp 3 năm việc này nguyên đơn đã đơn tố cáo việc
xác nhận không có căn cứ vào tờ đơn của ông H, đề nghị Hội đồng xét xgiữ
nguyên bản án sơ thẩm.
Quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ:
Về thực hiện pháp luật: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử đã
tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân skể từ khi thụ đến khi
xét xử theo trình tự phúc thẩm. Các đương sự trong vụ án đã chấp hành đúng các
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự đối với người tham gia tố tụng. Đơn và thời
hạn nộp tạm ứng kháng cáo của bị đơn trong hạn luật định nên được xem là hợp
lệ về mặt hình thức.
Về nội dung kháng cáo: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 2 Điều 308
của Bluật Tố tụng dân sự năm 2015, không chấp nhận kháng cáo của bị đơn
ông Nguyễn n H, sửa bản án sơ thẩm buộc nguyên đơn phải chịu án phí có giá
ngạch đối với việc buộc nguyên đơn trả giá trị nhà cho bị đơn..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ đã được thẩm tra tại tòa phúc thẩm; Căn cứ vào
kết quả tranh luận trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện ý kiến của nguyên đơn, bị
đơn, Kiểm sát viên; của Luật sư và những người tham gia tố tụng khác Hội đồng
xét xử nhận thấy:
[1] Sau khi xét xử sơ thẩm, bị đơn kháng cáo trong hạn luật định nên được
xem xét theo tình tự phúc thẩm.
[2] t kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Văn H. Hội đồng xét xử nhận
thấy:
Nguồn gốc phần đất tranh chấp một phần thửa 815 có diện tích 231,2m
2
của bà Mai Thị L tặng cho ông Nguyễn Văn C vào năm 2006, trên đất tranh chấp
căn nhà của ông Nguyễn Văn H từ năm 1993, ông C cho rằng ông H được
mẹ ông cho ở nhờ, nay ông có nhu cầu lấy lại nên buộc ông H trả đất, ông đồng
ý hỗ trợ chi phí di dời cho ông H với số tiền 30.000.000đồng. Ông H thì cho rằng
ông được bà L tặng cho phần đất cất nhà ở và có mua thêm 01 cái mương của
L với giá 02 chỉ vàng 24k.
Xét ý kiến của nguyên đơn bị đơn, Hội đồng t xử nhận thấy nguyên
đơn được Mai Thị L tặng cho quyền sdụng đất, căn cứ hợp đồng tặng cho số
55 quyển số 01TP/CC-SCT/HĐGD ngày 01/11/2006 của Ủy ban nhân dân xã N,
huyện P, thành phố Cần Thơ công văn số 581/UBND-KT ngày 30/9/2025 xác
nhận trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông C việc Ủy ban
chứng thực hợp đồng tặng cho đúng trình tự đúng thẩm quyền, đến thời
điểm này chưa quan nào thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất cấp năm 2006 cho ông C. Quá trình thu thập chứng cứ bị đơn cung cấp tờ thỏa
thuận ngày 02/7/2014 bà L cho ông H phần đất theo ranh đã thỏa thuận (từ mí
lộ trở dô) cho chứ không cho bán, tuy nhiên phần đất này năm 2006 bà L đã
tặng cho ông C, ông C đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do vậy
bà L không còn quyền định đoạt đối với thửa đất này nữa, nên cấp sơ thẩm chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ.
Tuy nhiên Tòa án cấp thẩm buộc nguyên đơn phải trả giá trị tài sản cho
bị đơn, nhưng không tính án phí không đúng theo quy định của Nghị quyết 326
của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. do vậy Hội đồng xét xử sửa phần án phí
thẩm, buộc nguyên đơn phải chịu.
[3] Từ những nhận định nêu trên, xét kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Văn
H không căn cứ chấp nhận, không chấp nhận ý kiến của Luật bảo vệ
quyền lợi cho bđơn. Nhận định của Đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận
định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 2 Điều 308 B lut t tng dân s.
Ngh quyết s 326, ngày 30/12/2016 ca U ban thường v Quc Hi khoá
14, quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí, l phí
toà án.
Không chp nhn kháng cáo ca b đơn ông Nguyễn Văn H.
Sa bn án dân s sơ thẩm s: 247/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 3- Cần Thơ.
Tuyên x:
Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nguyễn Văn C
Buộc ông Nguyễn Văn H, bà Trần Thị M và ông Nguyễn Hoàng T có trách
nhiệm trả lại quyền sử dụng đất tại vị trí B theo Bản trích đo địa chính số
02/VPĐKĐĐ ngày 07/01/2025 của Văn phòng đăng ký đất đai Sở Tài nguyên
và Môi trường thành phố C.
Buộc ông Nguyễn Văn H, bà Trần Thị M và ông Nguyễn Hoàng T tháo dỡ,
di dời phần kiến trúc tại vtrí A Bản trích đo địa chính số 02/VPĐKĐĐ ngày
07/01/2025 của Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên Môi trường thành
phố C để trả lại quyền sử dụng đất tại vị trí A cho ông Nguyễn Văn C.
2/ Bác yêu cầu phản tố của ông Nguyễn Văn H.
Ông Nguyễn Văn C trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền
13.267.906 đồng tiền vật trúc trên đất.
Ông Nguyễn Văn C trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn H s tiền
30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) tiền hỗ trợ di dời.
Ông Nguyễn Văn H, bà Trần Thị M và ông Nguyễn Hoàng T có quyền lưu
cư trong thời gian 06 tháng.
Án pn s thẩm: B đơn ông Nguyễn Văn H người cao tui nên
đưc miễn theo quy định.
Nguyên đơn ông Nguyễn Văn C phi chi 1.500.000đồng. Chuyn
300.000đồng tin tm ng án phí ông C đã nộp theo biên lai thu s 0006495 ngày
02/10/2024 ti Thi hành án dân s huyn P thành án phí, ông C phi np thêm
1.200.000đồng.
3. Chi phí đo đạc, thẩm định: 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng). Ông Nguyễn
Văn H phải chịu 6.000.000 đồng. Ông Nguyễn Văn C đã tạm ứng trước nên bị
đơn ông H có nghĩa vụ trả cho ông C 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).
V án phí dân s phúc thm: Không ai phi chu
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành
án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân
sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu
thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định
tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bsung
năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của
Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Bản án phúc thẩm có hiệu lực thi hành kể từ ngày tuyên án 25 tháng 6 năm
2026.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Mạc Thị Chiên Hà Thị Phương T1 Trịnh Thị Bích H3
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 650/2026/DS-PT Bản án số 650/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 650/2026/DS-PT Bản án số 650/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất