Bản án số 52/2026/DS-ST ngày 24/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 52/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 52/2026/DS-ST ngày 24/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 52/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp HDTD
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 52/2026/DS-ST Bản án số 52/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 52/2026/DS-ST Bản án số 52/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A ÁN NN N KHU VỰC 1 - HI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Ngô Thị Thu Hà
Ông Phạm Công Hạ
- Thư ký phiên tòa: Hương Trà - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 1
- Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng tham gia phiên
tòa: Bà Đinh Thị Ngọc Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hải
Phòng xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 67/2026/TLST-DS ngày 27 tháng
01 năm 2026 về việc Tranh chấp về hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ
án ra t xử số 90/2026/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2026 Quyết định
hoãn phiên tòa số 86/2026/QĐST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2026, giữa các đương
sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B (tên gọi tắt BVBank); địa chỉ trụ sở: Toà
nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Bàn Cờ, thành phố Hồ Chí
Minh.
Ngưi đi din hp pháp ca nguyên đơn: Ông Nguyễn Tiến Bắc - Chuyên viên
xử nợ (Giấy uỷ quyền số 25/26/BVBank/UQ-QL&THN ngày 19/6/2025);
mặt.
- Bị đơn: Lưu Thị B1, sinh năm 1972; căn cước công dân số
************; nơi trú: Tổ dân phố 9 Ngũ Lão, phường Bạch Đằng, thành phố
Hải Phòng; vắng mặt.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG
Bản án số: 52/2026/DS-ST
Ngày 24 - 6 -2026
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
- Người quyền L nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Văn L, sinh năm 1972;
căn cước công dân số ************; nơi trú: Tổ dân phố 9 Ngũ Lão, phường
Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 25/12/2025, các lời khai trong quá trình giải
quyết vụ án tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn
trình bày:
Lưu Thị B1 Ngân hàng TMCP B đã kết Hp đồng tín dụng từng
lần khách hàng nhân s 0772300005600 ngày 29/6/2023, Giấy nhận nợ số
MB.10B.2020.GNN ngày 29/6/2023 với các điều khoản cụ thể như sau: Số tiền
vay 950.000.000đồng; thời hạn vay 240 tháng kể từ ngày bên được cấp tín dụng
nhận nợ vay lần đầu; mục đích vay: Để thanh toán tiền mua sắm nội thất phục vụ
đời sống; lãi suất cho vay 15,79%/năm; lãi suất cho vay được điều chỉnh định kỳ
03 tháng/lần kể ttháng thứ 4, mức lãi suất bằng lãi suất sở của BVBank tại
thời điểm điều chỉnh + Biên độ 4.79%/năm; lãi suất cho vay quá hạn bằng 150%
lãi suất trong hạn; phạt chậm trả lãi 10%/năm. Số tiền trên đã được giải ngân theo
phương thức nhận tiền mặt.
Tài sn thế chp để bảo đảm cho khoản vay trên là:
Quyền sử dụng diện tích đất quyền sở hữu nhà tài sản gắn liền với đất
tại thửa đất số 514A, tbản đồ số 02, tại địa chỉ: Thôn Khương , xã Ngũ Lão,
huyện Thuỷ Nguyên (nay là tổ dân phố 9 Ngũ Lão, phường Bạch Đằng), thành phố
Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở tài sản
khác gắn liền với đất số CC 525087, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 01085 do
Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên cấp ngày 05/11/2015 cho người sử dụng
ông Bùi Văn L Lưu Thị B1. Tài sản này được thế chấp theo Hợp đồng thế
chấp quyền sử dụng đất số 0772100009400 ngày 01/6/2021, số ng chứng
9540/HĐTC/2021, Quyển số 04TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng
Đất Cảng, thành phố Hải Phòng được đăng giao dịch bảo đảm ti Cơ quan
Nhà nước thm quyền Văn Phòng đăng đất đai chi nhánh huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng theo đúng quy định ca pháp lut.
Ngày 29/6/2023 ông Bùi Văn L đã ký Văn bản cam kết đồng trả nợ cùng với
bà Lưu Thị B1.
Quá trình thực hiện hợp đồng Ngân hàng TMCP B đã giải ngân đủ số tiền
vay của hợp đồng tín dụng trên cho Lưu Thị B1 theo hình thức nhận tiền mặt.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng cho vay Lưu Thị B1 đã trả cho Ngân hàng
TMCP B tổng số tiền 133.970.040 đồng, bao gồm số tiền nợ gốc đã trả 0
đồng, số tiền nợ lãi đã trả là 133.970.040 đồng.
3
Bên vay đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ để phát sinh nợ quá hạn theo Hp
đồng tín dụng từng lần khách hàng nhân s 0772300005600 ngày 29/6/2023 t
ngày 26/6/2024.
Tính đến ngày 24/6/2026 Lưu Thị B1 ông Bùi Văn L n nợ BVBank
tổng số tiền 1.218.760.129 đng: Trong đó, nợ gốc là: 950.000.000 đồng, nợ lãi
trong hạn là: 228.475.814 đồng, nợ lãi quá hạn là: 21.668.008đồng, phạt chậm trả
lãi là: 18.616.307 đồng.
Trên sở những nội dung đã trình bày như trên, BVBank đề nghị Tòa án
xem xét giải quyết những nội dung như sau:
Buộc bà Lưu Thị B1 và ông Bùi Văn L phải trả cho BVBank tổng số tiền còn
nợ tạm tính đến ngày 24/6/2026 tổng số tiền 1.218.760.129 đng: Trong đó, nợ
gốc là: 950.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là: 228.475.814 đồng, nợ lãi quá hạn là:
21.668.008đồng, phạt chậm trả lãi là: 18.616.307 đồng và tiền lãi, phí phát sinh của
số tiền còn phải thi nh theo lãi suất trong hạn, kể từ ngày 25/6/2026 cho đến khi
thanh toán hết nợ cho BVBank theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại hợp đồng
tín dụng và khế ước nhận nợ mà các bên đã ký kết.
Trường hợp Lưu Thị B1 ông Bùi Văn L không thực hiện nghĩa vụ trả
nợ hoặc thực hiện không đầy đủ thì BVBank được quyền đề nghị Cơ quan thi hành
án dân sự có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản thế chấp sau đây để xử lý thu hồi
toàn bộ nợ cho BVBank:
Quyền sử dụng diện tích đất quyền sở hữu nhà tài sản gắn liền với đất
tại thửa đất số 514A, tờ bản đồ số 02, diện tích 122m
2
tại địa chỉ: Thôn Khương
Lư, Ngũ Lão, huyện Thuỷ Nguyên (nay tổ dân phố 9 Ngũ Lão, phường Bạch
Đằng), thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC 525087, số vào sổ cấp giấy chứng
nhận CH 01085 do Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên cấp ngày 05/11/2015
cho người sử dụng là ông Bùi Văn L và bà Lưu Thị B1. Tài sản này được thế chấp
theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0772100009400 ngày 01/6/2021, số
công chứng 9540/HĐTC/2021, Quyển số 04TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng
công chứng Đất Cảng, thành phố Hải Phòng.
Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm sau khi trả hết
nợ cho BVBank còn dư thì được trả lại phần cho Lưu Thị B1ông Bùi
Văn L. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm mà không đủ
trả hết khoản nợ thì Lưu Thị B1 và ông Bùi Văn L phải tiếp tục thực hiện nghĩa
vụ trả nợ cho BVBank cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ.
Tại Biên bản lấy lời khai ngày 26/3/2026 bị đơn bà Lưu Thị B1 trình bày:
kết Hợp đồng tín dụng Khế ước nhận nợ với Ngân hàng TMCP B với s
4
tiền vay 950.000.000đồng; thời hạn vay 240 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày
giải ngân đầu tiên; mục đích vay: Để thanh toán tiền mua sắm nội thất phục vụ đời
sống; lãi suất cho vay 15,79%/năm; lãi suất cho vay phương pháp tính lãi theo
quy định của ngân hàng. Tài sản đảm bảo cho khoản vay trên là: Quyền sử dụng
đất quyền sở hữu nhà tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 514A, tờ bản đồ
số 02, tại địa chỉ: Thôn Khương Lư, Ngũ Lão, huyện Thuỷ Nguyên (nay tổ
dân phố 9 Ngũ Lão, phường Bạch Đằng), thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC
525087, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 01085 do Ủy ban nhân dân huyện
Thủy Nguyên cấp ngày 05/11/2015 cho người sử dụng là ông Bùi Văn L và bà Lưu
Thị B1. Nay ngân hàng yêu cầu vợ chồng phải trả nợ cho ngân hàng mong
muốn Ngân hàng tạo điều kiện cho vợ chồng được trả nợ dần xin giảm một
phần tiền lãi.
Người có quyền L nghĩa vụ liên quan ông Bùi Văn L mặc dù đã được Toà án
tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không cung cấp lời khai, không đến Tòa
án để giải quyết vụ án.
Kiểm sát viên phát biểu
ý kiến về việc tuân theo pháp luật về việc giải
quyết vụ án như sau:
Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã
tuân theo đúng quy định của pháp luật ttụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ
án tkhi thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án; nguyên
đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật; bị đơn, người quyền L nghĩa
vụ liên quan chưa chấp hành đúng các quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Đnghị Hội đồng xét xử căn cứ khon 3 Điu 26,
Điều 35, đim a khon 1 Điu 39, khon 1 Điều 147 ca B lut T tụng dân sự; Điều
117, Điu 118, Điu 119, Điều 298, Điều 299, Điều 318, Điều 319, Điu 320, Điu 323,
Điều 463, Điều 466, Điu 500, Điều 502 ca Bộ luật Dân s; Điu 91, Điu 95 Luật các
tchc tín dụng m 2010; khon 2 Điều 26 Nghquyết s326/2016/UBTVQH14 ny
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản và sử dng án phí, lphí Tòa án, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng
Thương mại cổ phần B, buộc Lưu Thị B1 ông Bùi Văn L phải trả cho Ngân
hàng Thương mại cổ phần B tổng số tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn,
phạt chậm trả tính đến ngày xét xử thẩm, kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử
thẩm, Lưu Thị B1 ông Bùi Văn L n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật, nếu Lưu Thị B1 ông Bùi
Văn L không trả được nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần B được quyền đề
nghị quan thi hành án dân sự thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm
để xử thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B, ông Lưu Thị B1
5
ông Bùi Văn L phải chịu án phí dân sự thẩm giá ngạch theo quy định của
pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng: Bị đơn và người có quyền L nghĩa vụ liên quan đã được Tòa
án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không do.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn
tiến hành xét xử vụ án.
[2]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là
vụ án tranh chấp về hợp đồng tín dụng, bị đơn hiện trú tại tdân phố 9 Ngũ
Lão, phường Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng nên thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng theo quy định tại khoản 3 Điều 26,
Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3]. Về yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn, người có quyền L nghĩa vụ liên
quan phải trả nợ gốc, nợ lãi: n cứ vào Hp đồng tín dụng từng lần khách hàng cá
nhân s 0772300005600 ngày 29/6/2023, Giấy nhận nợ số MB.10B.2020.GNN
ngày 29/6/2023, đã kết giữa bên cho vay BVBank bên vay Lưu Thị
B1; căn cứ lời khai của đương sự trong qtrình giải quyết vụ án tại phiên tòa
cùng các tài liệu, chứng cứ khác trong hồ vụ án, Hội đồng xét xử xác định:
Lưu Thị B1 kết hợp đồng tín dụng vay vốn của BVBank với số tiền
950.000.000đồng, ông Bùi Văn L kết Văn bản cam kết đồng trả nngày
29/6/2023 với BVBank việc ký kết hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ văn bản
cam kết đồng trả ngiữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, đượckết bởi người có
thẩm quyền, được công chứng theo đúng quy định của pháp luật nên hợp đồng tín
dụng, khế ước nhận nợ, văn bản cam kết đồng trả nợ đều phát sinh hiệu lực. Quá
trình thực hiện hợp đồng, bị đơn, người có quyền L nghĩa vụ liên quan đã vi phạm
nghĩa vụ trả nợ đối với khoản vay nêu trên khoản vay đã chuyển sang nợ quá
hạn cho đến nay. Tại phiên tòa, BVBank yêu cầu bà Lưu Thị B1 và ông Bùi Văn L
phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 24/6/2026 với tổng
số tiền 1.218.760.129 đồng: Trong đó, nợ gốc là: 950.000.000 đồng, nợ lãi trong
hạn là: 228.475.814 đồng, nợ lãi quá hạn là: 21.668.008đồng, phạt chậm trả lãi là:
18.616.307 đồng theo Hp đồng tín dụng từng lần khách hàng nhân s
0772300005600 ngày 29/6/2023, Giấy nhận nợ số MB.10B.2020.GNN ngày
29/6/2023 Văn bản cam kết đồng trả nợ ngày 29/6/2023. Bà Lưu Thị B1ông
Bùi Văn L còn phải chịu tiền i, phí phát sinh của số tiền còn phải thanh toán theo
lãi suất các n đã thothuận trong hợp đồng, kể từ ngày 25/6/2026 cho đến khi
thanh toán hết nợ cho BVBank theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng, giấy nhận nợ văn bản cam kết đồng trả nợ đã kết. Bị đơn thừa nhận
tổng số dư nợ gốc, nợ lãi và ngày bắt đầu phát sinh nợ quá hạn như người đại diện
của BVBank trình bày, không ý kiến đối với phương thức tính lãi của
6
BVBank; đnghị được trả nợ dần xin miễn giảm tiền lãi; người quyền L
nghĩa vụ liên quan ông Bùi Văn L không ý kiến đối với yêu cầu của nguyên
đơn và không đưa ra phương án trả nợ. Vì vậy, có đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu của
nguyên đơn buộc bị đơn, người quyền L nghĩa v liên quan phải trả cho
BVBank toàn bộ khoản nợ gốc, nợ lãi tính đến ngày 24/6/2026 với tổng số tiền
1.218.760.129 đồng: Trong đó, nợ gốc là: 950.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là:
228.475.814 đồng, nợ i quá hạn là: 21.668.008đồng, phạt chậm trả lãi là:
18.616.307 đồng theo Hp đồng tín dụng từng lần khách hàng nhân s
0772300005600 ngày 29/6/2023, Giấy nhận nợ số MB.10B.2020.GNN ngày
29/6/2023 và Văn bản cam kết đồng trả nợ ngày 29/6/2023. Bị đơn, người có
quyền L nghĩa vụ liên quan phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền
còn phải thi hành kể từ ngày 25/6/2026 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản
nợ cho nguyên đơn theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
đã ký kết.
[3]. Về yêu cầu của BVBank đề nghị phát mại tài sản bảo đảm nếu bị đơn,
người có quyền L nghĩa vụ liên quan không trả được nợ:
Tài sản bảo đảm cho các khoản vay của bị đơn là: Quyền sử dụng đất quyền
sở hữu nhà tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 514A, tờ bản đồ số 02, tại
địa chỉ: Thôn Khương Lư, Ngũ Lão, huyện Thuỷ Nguyên (nay tổ dân phố 9
Ngũ Lão, phường Bạch Đằng), thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất quyền sở hữu ntài sản khác gắn liền với đất số CC 525087, số
vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 01085 do Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên
cấp ngày 05/11/2015 cho người sdụng ông Bùi Văn L và Lưu Thị B1. Tài
sản này được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền s dụng đất số
0772100009400 ngày 01/6/2021, số công chứng 9540/HĐTC/2021, Quyển số
04TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Đất Cảng, thành phố Hải Phòng
được đăng giao dịch bảo đảm ti Cơ quan Nhà nước thm quyền Văn
Phòng đăng đất đai chi nhánh huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng theo
đúng quy định ca pháp lut.
Các bên kết hợp đồng thế chấp trên tinh thần tự nguyện, được kết bởi
người thẩm quyền được đăng giao dịch bảo đảm theo đúng quy định ca
pháp lut. Hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản văn bản cam kết đồng
trả nợ đều được kết bởi người thẩm quyền, trên tinh thần tự nguyện, nội
dung hình thức đều đảm bảo đúng pp luật phù hợp với quy định tại các điều
117, 119, 298, 299, 463, 466, 500 502 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 188
của Luật Đất đai năm 2013. vậy, hợp đồng tín dụng, văn bản cam kết đồng trả
nợ hợp đồng thế chấp tài sản đều phát sinh hiệu lực.
7
Tài sản bảo đảm đã được xem xét, thẩm định tại chỗ. Kết quả xem xét, thẩm
định tại chỗ cho thấy: Đất không tranh chấp; đất diện tích, các mốc giới
giáp ranh không có thay đổi gì so với khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất và khi thế chấp cho BVBank. Về hiện trạng sử dụng: Đất có tài sản và diện tích
tăng 04m
2
.
Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thửa đất diện tích 122m
2
nhưng tại biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 26/3/2026 thể hiện qua đồ
hiện trạng thửa đất thì diện tích thửa đất đo thực tế 126m
2
, tăng so với giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất 04m
2
. Theo biên bản xác minh tại Ủy ban nhân
dân phường Bạch Đằng xác định thửa đất trên hiện nay không tranh chấp, sự
thay đổi này do sai số về đo vẽ và tính toán. Ngân hàng TMCP B đồng ý nếu
Lưu Thị B1 ông Bùi Văn L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì sẽ yêu cầu
quan thi hành án phát mại tài sản bảo đảm đối với diện tích đất theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất là 122m
2
.
vậy căn cứ các Điều 299, 303, 307, 320, 323, 368 của Bộ luật dân sự Hội
đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của BVBank, trường hợp bà Lưu Thị B1 ông
Bùi Văn L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì BVBank có quyền yêu cầu Cơ quan
thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp:
Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản gắn liền với đất tại thửa
đất số 514A, tờ bản đồ số 02, diện tích 122m
2
tại địa chỉ: Thôn Khương Lư,
Ngũ Lão, huyện Thuỷ Nguyên (nay là tổ dân phố 9 Ngũ Lão, phường Bạch Đằng),
thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở
tài sản khác gắn liền với đất số CC 525087, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH
01085 do Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên cấp ngày 05/11/2015 cho người sử
dụng ông Bùi Văn L bà Lưu Thị B1 (bao gồm các mốc 3,4,7,8,9,3) đồ
kèm theo.
Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm sau khi trả nợ
còn sẽ được trả lại cho bị đơn, người quyền L nghĩa vụ liên quan. Trường
hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì bị đơn,
người quyền L nghĩa vụ liên quan phải tiếp tục thực hiện nghĩa vtrả nợ cho
nguyên đơn cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ phù hợp với quy định của
pháp luật.
[4]. Về án phí: Do yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần B được chấp
nhận toàn bộ nên theo quy định tại Điều 147 của BLTTDS khoản 2 Điều 26
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí lệ phí Tòa án, bị đơn, người quyền L nghĩa vụ liên quan phải
chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
8
[5]. Về quyền kháng cáo: Đương sự quyền kháng cáo bản án theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các điều 26, 35, 39, 91, 92, 96, 97, 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3
Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 117, 119, 298, 299, 318, 319, 320,
323, 356, 368, 463, 466, 500 502 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 188 của
Luật đất đai năm 2013; Điều 91, Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 101,
103, 115, 120 Luật các tổ chức tín dụng 2024; Điều 1 của Luật số 85/2025/QH15
sửa đổi bổ sung một số điều của Bluật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính,
Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật P sản và Luật Hòa giải đối thoại tạia
án; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần B:
1.1. Buộc Lưu Thị B1 ông Bùi Văn L phải trả cho Ngân hàng Thương
mại cổ phần B tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 24/6/2026 1.218.760.129 đng:
Trong đó, nợ gốc là: 950.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là: 228.475.814 đồng, nợ
lãi quá hạn là: 21.668.008đồng, phạt chậm trả lãi là: 18.616.307 đồng theo Hp
đồng tín dụng từng lần khách hàng nhân s 0772300005600 ngày 29/6/2023,
Giấy nhận nsố MB.10B.2020.GNN ngày 29/6/2023 Văn bản cam kết đồng
trả nợ ngày 29/6/2023.
1.2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành xong
Lưu Thị B1 ông Bùi Văn L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải
thi hành theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nhưng phải
phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên
thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng
cho vay thì lãi suất khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho
vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều
chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
1.3. Trường hợp Lưu Thị B1 ông Bùi Văn L không trả được nợ cho
Ngân hàng Thương mại cổ phần B thì Ngân hàng Thương mại cổ phần B được
quyền yêu cầu quan thi hành án dân sự thẩm quyền biên phát mại tài
sản bảo đảm sau để thu hồi nợ:
Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản gắn liền với đất tại thửa
đất số 514A, tờ bản đồ số 02, diện tích 122m
2
tại địa chỉ: Thôn Khương Lư,
Ngũ Lão, huyện Thuỷ Nguyên (nay là tổ dân phố 9 Ngũ Lão, phường Bạch Đằng),
9
thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở
tài sản khác gắn liền với đất số CC 525087, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH
01085 do Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên cấp ngày 05/11/2015 cho người sử
dụng ông Bùi Văn L bà Lưu Thị B1 (bao gồm các mốc 3,4,7,8,9,3) đồ
kèm theo.
1.4. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm sau khi trả
hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B còn thì được trả lại phần
cho ông i Văn L Lưu Thị B1. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát
mại tài sản bảo đảm không đủ trả hết khoản nợ thì ông Bùi Văn L Lưu
Thị B1 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần
B cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ.
2. Về án phí: Ông Bùi Văn L Lưu Thị B1 phải nộp số tiền 48.563.000
đồng (Đã làm tròn số) án phí dân sự thẩm. Trả lại Ngân hàng Thương mại cổ
phần B số tiền tạm ứng án phí đã nộp 23.000.000 đồng Ngân hàng Thương
mại cổ phần B đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000593
ngày 14/01/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.
3. Vquyền kháng cáo: Đương sự mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa
quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi
hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án
người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,
tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,
7, 7a 9 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự
được sửa đổi, bổ sung năm 2014./.
Nơi nhận:
- TAND TP Hải Phòng;
- VKSND Khu vực 1, thành phố Hải Phòng;
- THADS thành phố Hải Phòng;
- Đương sự;
- Lưu: VT; hồ sơ vụ án.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đào Thị Linh
10
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đào Thị Linh
Nơi nhận:
- TAND TP Hải Phòng;
- VKSND Khu vực 1, thành phố Hải Phòng;
- THADS thành phố Hải Phòng;
- Đương sự;
- Lưu: VT; hồ sơ vụ án.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đào Thị Linh
11
Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thửa đất diện tích 122m
2
nhưng tại biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 26/3/2026 thể hiện qua đồ
hiện trạng thửa đất thì diện tích thửa đất đo thực tế 126m
2
, tăng so với giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất 04m
2
. Theo biên bản xác minh tại Ủy ban nhân
dân phường Bạch Đằng xác định thửa đất trên hiện nay không tranh chấp, sự
thay đổi này do sai số về đo vẽ và tính toán. Ngân hàng TMCP B đồng ý nếu
Lưu Thị B1 ông Bùi Văn L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì sẽ yêu cầu
quan thi hành án phát mại tài sản bảo đảm đối với diện tích đất theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất 122m
2
. Do đó khi Lưu Thị B1 ông Bùi Văn L
không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng quyền yêu cầu Cơ quan thi hành
án dân sự thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp căn cứ hoàn toàn phù hợp
với quy định của pháp luật nên cần được chấp nhận nhưng chỉ tuyên phát mại đối
với diện tích đất là 122m
2
.
12
Nơi nhận:
- TAND TP Hải phòng;
- VKSND thành phố Thuỷ nguyên;
- Chi cục THADS thành phố Thuỷ nguyên;
- Đương sự;
- Lưu:VT; hồ sơ vụ án.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
13
Nguyễn Nam Ninh
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Nam Ninh
14
Nơi nhận:
- TAND TP Hải phòng;
- VKSND thành phố Thuỷ nguyên;
- Chi cục THADS thành phố Thuỷ nguyên;
- Đương sự;
- Lưu:VT; hồ sơ vụ án.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Nam Ninh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 52/2026/DS-ST Bản án số 52/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 52/2026/DS-ST Bản án số 52/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất