Bản án số 65/2024/DS-ST ngày 30/12/2024 của TAND huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 65/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 65/2024/DS-ST ngày 30/12/2024 của TAND huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tân Hiệp (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 65/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/12/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Dương Thị T về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” với bị đơn chị Trần Thị P, anh Đỗ Văn C.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA HI CH NGHĨA VIỆT NAM
HUYN T Độc lp T do Hnh phúc
TNH KIÊN GIANG
Bn án s: 65/2024/DS-ST
Ngày 30-12-2024
V vic: “Tranh chp hợp đồng vay tài sn
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN T , TNH KIÊN GIANG
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Chiến
Các Hi thm nhân dân: 1. Ông Phạm Văn Động
2. Phan Th Trúc Phương
- Thư phiên tòa: Nguyn Th Kim Chi - Thư Tòa án nhân dân
huyn T , tnh Kiên Giang.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn T , tnh Kiên Giang tham gia
phiên tòa: Ông Nguyn Trn Đức Tuyên - Kim sát viên.
Ngày 30 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T , tỉnh Kiên
Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 137/2024/TLST- DS ngày 10 tháng
7 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sảntheo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 78/2024/XXST-DS ngày 05/12/2024 Quyết định hoãn phiên toà số
51/2024/QĐST-DS ngày 24/12/2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ch Dương Thị T - sinh năm 1982 (có mt)
Địa ch: p C , T , huyn T , tnh Kiên Giang.
2. B đơn: Ch Trn Th P - sinh năm 1975 (có mt)
Địa ch: s nhà 03, t 06, p B , T , huyn T , tnh Kiên Giang.
3. Người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan:
3.1 Anh Đỗ Văn C - sinh năm 1968 (chng ch Phúc)
Địa ch: s nhà 03, t 06, p B , T , huyn T , tnh Kiên Giang (có đơn đề
ngh xét x vng mt)
3.2 Anh Lê Văn C - sinh năm 1981 (chng ch T ) (có mt)
Địa ch: p C , T , huyn T , tnh Kiên Giang.
2
NI DUNG V ÁN:
* Theo đơn khởi kin ngày 03/6/2024 tại phiên tòa nguyên đơn ch
Dương Thị T trình bày:
Vào ngày 13/12/2022 âm lịch, ngày 04/01/2023 dương lịch, ch Trn Th P có
hi vay ch Dương Thị T s tiền là 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng), vi lãi
sut 5%/tháng, mc đích vay tiền để mua bán lo cho gia đình, t khi vay cho đến
nay ch P không tr vn lãi cho ch T . Khi vay hai bên lm biên nhn n, ni
dung ch T viết, sau đó ch P có đọc li ri ch P ký tên và ghi h tên.
Ti phiên toà ch T yêu cu: Ch Dương Thị T yêu cu Tán x buc v
chng ch Trn Th P anh Đỗ Văn C phi tr cho ch T s tin vay gc
90.000.000 đồng, yêu cầu tính lãi theo quy định pháp lut t ngày 04/01/2023
dương lịch cho đến ngày xét x sơ thẩm làm tròn 23 tháng.
* Người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan anh Văn C trình bày:
Anh C là chng ca ch Dương Thị Thm. Vic ch T cho ch P vay
90.000.000 đồng vào ngày 13/12/2022 âm lịch, ngày 04/01/2023 dương lịch mc lãi
suất cũng như thời gian tr n anh C không biết, khoảng tháng 8 năm 2024 ch T
kêu anh C đến gp anh Đỗ Văn C để nói vic ch P v anh Đỗ Văn C n ch T
90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng), anh Đỗ Văn C cho rng không biết s n
trên. Sau đó ch P mang s tiền đến tr nói tr 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu
đồng) tin gc 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) tiền lãi, nhưng ch T tr
li không nhn, ch P n gốc đến 90.000.000 đồng, khi nào tr đủ 90.000.000
đồng và tin lãi thì ch T mi nhn.
Ti phiên toà anh C yêu cu: Anh C yêu cu ch P và anh Đỗ Văn C tr cho
cá nhân ch T s tin gc s tiền 90.000.000 đng và yêu cầu tính lãi theo quy đnh
pháp lut t ngày 04/01/2023 dương lịch cho đến ngày xét x thm làm tròn 23
tháng.
* B đơn ch Trn Th P trình bày: Ch P xác nhn biên nhn n ngày
13/12/2022 ch P vay tin ca ch T 90.000.000 đồng, nhưng thực tế s tin gc
30.000.000 đồng, trong đó 60.000.000 đng tin lãi. Ni dung biên nhn n do
ch T viết, ch P có ký tên và ghi h tên.
Ch P cho rằng trước đó, tháng 11 năm 2018 ch P vay ca ch T 30 triu,
nhưng không làm biên nhận, tin lãi 1.500.000 đồng/tháng, ch P đóng lãi cho ch T
3 tháng 4.500.000 đồng, ch P đã đóng được 3 lần 13.500.000 đồng, sau đó đóng
thêm 20.000.000 đồng tin lãi, tng cộng 33.500.000đồng. Ch P xác nhn mục đích
vay tin buôn bán lo cho gia đình, việc vay tin trên anh C chng ch P không
3
biết.
Việc đóng lãi vi s tin 33.500.000 đồng ch P trình bày ch không
chng c gì để chng minh, do tin tưởng nhau.
Vic ch P trình bày v s n 90.000.000 đng, trong đó 30.000.000 đng
tin vay gc, 60.000.000 đồng tin lãi, nhưng ch P cũng không chứng c
chng minh. S vic này chch P ch T biết, ngoài ra không ai biết.
Ti phiên toà ch P yêu cu: Ch P đồng ý cùng anh C tr n cho ch T vi
s tin gốc 30.000.000 đồng, mi tháng tr 500.000 đồng cho đến khi hết n, s tin
60.000.000 đồng trong s tiền 90.000.000 đồng là tin lãi, ch P không đồng ý tr.
* Ti biên bn ly li khai ngày 26/11/2024 người quyn lợi nghĩa
v liên quan anh Đ Văn C trình bày:
Anh C chng ch Trn Th P, còn ch Dương Thị T là bà con xa, anh C xác
nhn ch P vay ca ch T s tin 30 triệu đồng vào năm 2018, lúc đó hai bên
không làm biên nhn n. Trong thi gian vay cho đến nay anh C nghe ch P
nói lại đóng lãi cho ch T nhiu lần 13.500.000 đồng, đến ngày 13/12/2022 hai
bên làm biên nhn n ghi ch P n ch T 90.000.000 đồng, trong đó có
30.000.000 đồng là n cũ, còn lại 60.000.000 đồng là tin lãi.
ln chng ch T đến nhà anh C để đòi tin 90.000.000 đồng, anh C hi
ch P tiền vay để làm thì ch P nói vay mua bán go do lỗ, nhưng ch P nói ch
vay 30.000.000 đồng. Sau đó anh C có đưa cho ch P 50 triệu đồng để tr n cho ch
T , trong đó 30 triệu đng tin gốc, còn 20.000.000 đồng tiền lãi, nhưng ch T
không chu nhn yêu cu ch P phi tr đ 90.000.000 đng ch T mi nhn.
Anh C không chng c gì chng minh cho li trình bày trên, s vic ch
anh C, ch P và v chng ch T biết, ngoài ra không có ai biết vic này.
Phát biu ca Kim sát viên tham gia phiên tòa:
* Vic tuân theo pháp lut t tng:
- Thẩm phán đã thc hiện đúng các quy định ca pháp lut trong thi gian
chun b xét x quy định tại Điều 203 B lut t tng dân s.
- Ti phiên tòa, Hội đồng xét x và Thư ký phiên tòa đã thc hiện đúng nhim
v quyn hn của mình theo quy đnh ca B lut t tng dân s năm 2015.
Ch P ông C trình bày cho rng trong s tiền 90.000.000 đng thì ch
30.000.000 đồng tin gc, còn lại 60.000.000 đng tiền lãi, nhưng ch T trình
bày s n 90.000.000 đồng là tin gc. Ch P ông C không đưa ra được tài liu,
chng c nào để chứng minh. Do đó, li trình bày ca ch P và ông C là không có
s chp nhn.
Đối vi yêu cu ca ch P, anh C cho rằng đã trả lãi cho ch T nhiu ln tng
4
cộng 33.500.000 đồng, nhưng ch T không tha nhn. Ch P, anh C cũng không đưa
ra được chng c để chng minh cho lời trình bày trên, do đó, lời trình ca ch P, anh
C không có cơ sở để xem xét.
* Ý kiến v vic gii quyết v án: Chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên
đơn chị Dương Th T, đề ngh Hội đồng xét x buc ch P, anh C phi tr cho ch T
s tin vay vn gốc 90.000.000 đồng; đối vi phn lãi hai bên tho thun 5%/tháng
cao so với quy định pháp luật, đề ngh Hội đồng xét x áp dng khon 1 Điều 468
B lut dân s lãi suất không ợt quá 20%/năm, thi gian t ngày 04/01/2023
dương lịch đến ngày xét x sơ thẩm làm tròn 23 tháng.
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h sơ v án, được thm tra ti phiên
tòa và căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên toà. Hội đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng: B đơn ch Trn Th P đa ch ti huyn T , tnh
Kiên Giang. Căn cứ đim a khoản 1 Điều 39 B lut t tng dân s thì v án thuc
thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân huyn T .
Tòa án đã giao quyết định đưa vụ án ra xét x, Giy báo phiên tòa hp l, anh
Đỗ Văn C vng mt tại phiên tòa nhưng đơn đ ngh xét x vng mặt. Căn cứ
vào khoản 1 Điều 228 B lut t tng dân s, Hội đồng xét x thng nht x vng
mặt anh Đỗ Văn Cợp.
[2] V quan h tranh chp: Xét thấy nguyên đơn ch Dương Th T khi kin
yêu cu ch Trn Th P và anh Đỗ Văn C phi thanh toán s tin vay gc
90.000.000 đồng, đây là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
[3] V ni dung: Xét yêu cu khi kin của nguyên đơn ch Dương Thị T yêu
cu Tòa án x buc v chng b đơn ch Trn Th P anh Đỗ Văn C phi tr s
tin vay gc là 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng) là có căn c. Bi l: Trong
quá trình gii quyết v án b đơn ch Trn Th P người quyn lợi nghĩa vụ
liên quan anh Đỗ Văn C tha nhn, biên nhn n ngày 13/12/2022 ni dung:
Ngày 13 tháng 12 năm 2022 tôi hi em Dương Thị T s tiền 90.000.000 đng
(chín mươi triệu đồng) vi lãi sut 5%/tháng (là triệu 1 tháng 50.000 đng) ni
dung thì do ch T viết, ch P có ký tên và ghi h tên. (Bút lc 01)
Ngoài ra ch Phúc, anh C cho rng trước đó, tháng 11 năm 2018 ch P vay
ca ch T 30 triệu, nhưng không làm biên nhận, tiền lãi 1.500.000 đồng/tháng, ch P
đóng đóng lãi cho ch T 3 tháng 4.500.000 đng, ch P đã đóng đưc 3 ln bng
13.500.000 đồng, sau đó đóng thêm 20.000.000 đng tin lãi, tng cng
33.500.000 đồng, nhưng ch T không tha nhn; ch P, anh C cũng không đưa ra
đưc chng c để chng minh, nên Hội đồng xét x không có cơ sở chp nhn.
5
Ch P ông C khai ni trong s tiền 90.000.000 đng thì ch 30.000.000
đồng tin gc, còn lại 60.000.000 đồng tiền lãi, nhưng ch T trình bày s n
90.000.000 đồng tin gc. Ch P, ông C không đưa ra đưc tài liu, chng c nào
để chứng minh. Do đó, lời trình bày ca ch P anh C không s chp
nhn.
Căn c Điu 463; 466 ca B lut dân s quy định v hợp đồng vay tài sn,
nghĩa vụ tr n ca bên vay, ch Trn Th P đã nhận tài sn vay thì phải nghĩa vụ
tr tiền cho bên cho vay khi đến hạn. Do đó, trong tho lun ngh án Hội đồng
xét x thng nht chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn, buc b đơn ch
Trn Th P anh Đỗ Văn C thanh toán s tin còn thiếu cho nguyên đơn
90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng).
V lãi sut: Xét thy các bên tho thun 5%/tháng cao so với quy định
pháp lut, nên Hội đồng xét x áp dng khoản 1 Điu 468 B lut dân s v mc
lãi suất không được vượt quá 20%/năm = 1,66%/tháng. S tin gc 90.000.000
đồng, tính lãi t ngày 04/01/2023 dương lịch đến ngày xét x sơ thm ngày
30/12/2024 m tròn 23 tháng, được tính nsau: 90.000.000 đồng x 1,66% x 23
tháng = 34.362.000đ (Ba mươi bn triu ba trăm sáu mươi hai nghìn đồng). Tng
cng tin gc tin lãi 124.362.000đ (Một trăm hai mươi bn triu ba trăm sáu
mươi hai ngàn đồng).
Đối vi yêu cu ca ch Trn Th P v vic xin được tr dn, mi tháng tr
500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) cho đến khi hết n. Trong quá trình gii
quyết v án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn không đng ý vi yêu cu tr dn
ca ch P nên Tòa án không cơ s để ghi nhn và yêu cầu này cũng không thuộc
thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân huyn T .
[4] V án phí dân s sơ thẩm có giá ngch:
Áp dng khoản 2 Điều 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi v mc thu, min, gim, thu np, qun
s dng án phí, l phí Tòa án thì ch Trn Th P, anh Đỗ Văn C phi chu án
phí trên s tin tr cho ch T 124.362.000đ (Một trăm hai mươi bn triệu ba tm
sáu mươi ngàn đồng), được tính như sau: 124.362.000 đồng x 5% = 6.218.000 đồng
(Sáu triu hai trăm i tám nghìn đồng).
- Hoàn tr li cho ch Dương Thị T s tin tm ứng án phí đã np 2.250.000
đồng (Hai triu hai trăm năm mươi nghìn đng) theo biên lai thu tin tm ng án
phí s 0003789 ngày 17/6/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn T , tnh Kiên
Giang, do yêu cu khi kin ca ch T đưc Tòa án chp nhn.
Vì các l trên;
6
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; đim a khoản 1 Điều 39; Điu
147; Điều 273 B lut t tng dân s;
- Áp dụng các Điều 463; 466; khon 1 Điu 468 B lut dân s;
- Áp dng khon 2 Điu 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi khóa 14 v mc thu, min, gim, thu
np, qun lý và s dng án phí, l phí Tòa án.
X:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca nguyên đơn ch Dương Thị T v
việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” với b đơn ch Trn Th P, anh Đỗ Văn C.
2. Buc ch Trn Th P và anh Đỗ Văn C phi tr cho ch Dương Thị T s tin
vay vn gc lãi là: 124.362.000 đồng (Một trăm hai mươi bn triệu ba trăm sáu
mươi hai nghìn đồng). Trong đó tin gc 90.000.000 đồng, tin lãi 34.362.000
đồng.
K t ngày bn án, quyết định hiu lc pháp luật (đối với các trường hp
quan thi hành án quyn ch động ra quyết định thi hành án) hoc k t ngày
đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối vi các khon tin phi
tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tt c các khon tin,
hàng tháng bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi
hành án theo mc lãi sut quy định ti khoản 2 Điều 468 B lut dân s năm 2015.
3. V án phí dân s sơ thẩm có giá ngch:
- Buc ch Trn Th P anh Đỗ Văn C phi np án phí giá ngch
6.218.000 đồng (Sáu triệu hai trăm mười tám nghìn đồng).
- Hoàn tr li cho ch Dương Thị T s tin tm ứng án phí đã np 2.250.000
đồng (Hai triu hai trăm năm mươi nghìn đng) theo biên lai thu tin tm ng án
phí s 0003789 ngày 17/6/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn T , tnh Kiên
Giang.
4. Quyn kháng cáo: Báo cho các đương s biết quyn kháng cáo bn án
trong thi hn luật định là 15 ngày k t ngày tuyên án. Đối vi người quyn li
nghĩa v liên quan anh Đỗ Văn C vng mt ti phiên toà quyn kháng cáo
trong hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc bản án được tống đạt hp l.
Trường hp bn án quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Lut
thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7 9 Lut thi hành án
7
dân s, thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30 Lut thi hành
án dân s./.
Nơi nhận: TM. HI ĐNG XÉT X SƠ THẨM
- VKSND huyn T ; THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
- Chi cc THADS huyn T ;
- TAND tnh Kiên Giang;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
Nguyễn Văn Chiến
Tải về
Bản án số 65/2024/DS-ST Bản án số 65/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 65/2024/DS-ST Bản án số 65/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất