Bản án số 608/2026/DS-PT ngày 20/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng dịch vụ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 608/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 608/2026/DS-PT ngày 20/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng dịch vụ
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng dịch vụ
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 608/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngày 01 tháng 4 năm 2026, bị đơn Nguyễn Thị H1 có đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết bao gồm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 608/2026/DS-PT Bản án số 608/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 608/2026/DS-PT Bản án số 608/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số:608 /2026/DS-PT
Ngày: 20 -07- 2026
V/v tranh chấp: “Hp
đồng dch v bơm nước tưới
tiêu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Đạt
Các Thẩm phán: Ông Sỹ Danh Đạt
Nguyễn Ái Đoan
- Thư phiên tòa: Mai Gia Khánh - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp
tham gia phiên tòa:
Phan Thị Thanh Mến - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 13 ngày 20 tháng 7 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân
dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm ng khai vụ án thụ số
361/2026/TLPT-DS ngày 01 tháng 6 năm 2026 về tranh chấp “Hợp đồng dịch
vụ bơm nước tưới tiêu”.
Do Bản án dân sự thẩm số 45/2026/DS-ST ngày 19 tháng 03 năm
2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 – Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 1171/2026/QĐ-PT
ngày 10 tháng 6 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Hợp tác xã N1.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lâm Văn H, chức vụ: Chủ tịch Hội
đồng quản trị kiêm Giám đốc.
Địa chỉ: Khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của ông H là: Ông Nguyễn Văn D, sinh
năm 1970 (có mặt);
Địa chỉ: Khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp (Hợp đồng ủy quyền ngày
08/01/2026) .
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật Phạm
2
Lê Q thuộc Công ty L (xin vắng mặt).
- Bị đơn:Nguyễn Thị H1, sinh năm 1975 (có mặt);
Địa chỉ: Khóm A, phường H, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Huỳnh Quốc B, sinh năm: 1984
(có mặt);
Địa chỉ : Ấp T, Xã P, tỉnh Đồng Tháp.
- Người kháng cáo: Bị đơn Nguyễn Thị H1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm, nguyên đơn Hợp tác N1 do ông Lâm Văn H làm đại
diện theo pháp luật ủy quyền cho ông Nguyễn Văn D trình bày:
Hợp tác N1 có phục vụ bơm nước tưới tiêu cho con nông dân
canh tác đất lúa nằm trong diện khu A, khóm A, phường A (nay phường A)
với tổng diện tích trong ô bao khoảng hơn 610ha, trong đó diện tích của
Nguyễn Thị H1 theo bản đồ 299 9.288m
2
, theo bản đồ chính quy là 9.548m
2
.
Các hộ dân khác đều nộp tiền thủy lợi phí theo quy định, chỉ có Nguyễn Thị
H1 thì không nộp. Từ m 2018 thì Hợp tác đã nhiều lần khởi kiện H1
được Tòa án nhân dân các cấp xét xử sơ thẩm và phúc thẩm. Sau đó bà H1 tiếp
tục không trả tiền phí thủy lợi nên Hợp tác N1 B tiếp tục khởi kiện, cụ thể
như sau: Vụ thu 2024 diện tích đất 9.548m
2
x 180.000đ/1000m
2
=
1.718.640đồng; Vụ thu đông 2024 diện tích đất 9.548m
2
x 180.000đ/1000m
2
=
1.718.640đồng; Vụ đông xuân năm 2025 diện tích đất 9.548m
2
x
180.000đ/1000m
2
= 1.718.640đồng; Vụ thu năm 2025 diện tích đất 9.548m
2
x 180.000đ/1000m
2
= 1.718.640đồng. Giá thu phí dịch vụ được họp đại hội
thông qua, trước khi đại hội thì đều thông báo trên đài truyền thanh của địa
phương.
Tổng cộng số tiền 04 vụ mùa nêu trên Hợp tác yêu cầu H1
thanh toán 6.874.560đồng (sáu triệu, tám trăm bảy mươi bốn nghìn, năm
trăm sáu mươi đồng), không yêu cầu tính lãi.
Bị đơn Nguyễn Thị H1 trình bày: Đối với yêu cầu khởi kiện của Hợp
tác N1 thì bà không đồng ý. nước sử dụng cho đất lúa thì tự bơm, rút
nước bỏ của mương phèn, của các hộ dân khác, của hầm T. không sử
dụng nước trong đường nước của Hợp tác xã. Do bà không cần Hợp tác xã bơm
rút nước nên giá dịch vụ hợp tác thu bao nhiêu thì không biết, không
quan tâm và cũng không có ý kiến. Phần đất lúa của bà trong địa bàn phường A
khoảng 9.600m
2
(bà không nhớ số chính xác). Thu nhập từ việc canh tác lúa thì
3
khi lời, khi lỗ nhưng có lúa để gia đình sử dụng. Phần đất ruộng này mua
của người khác từ m 2016. Hợp tác Ủy ban nhân dân phường cũng
không đến gặp trực tiếp để thông báo cho biết việc bơm rút nước thu
phí dịch vụ, chỉ đến năm 2018 Hợp tác mới đến đòi tiền nên không đồng
ý, phát sinh tranh chấp từ đó đến nay.
Tòa án nhân dân thị Hồng Ngự thành phố H cũng đã xử nhiều lần
gồm Thẩm phán T1, Thẩm phán Huỳnh A Thẩm phán T. Khi Thẩm phán
Huỳnh A Thẩm phán Thống xử thì thể hiện ý kiến tđây bà sẽ
chấm dứt sử dụng dịch vụ của Hợp tác , không được thưa để thu thủy lợi
phí nữa nhưng không được xem xét, Tòa án vẫn xử buộc trả tiền bơm nước
tưới tiêu cho Hợp tác xã. Sau khi xử, không đồng ý nên đã kháng cáo.
Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xử nhiều lần đều chấp nhận yêu cầu của Hợp
tác xã, buộc bà trả tiền cho Hợp tác xã. Các bản án trước đây của Thẩm phán
T1 Thẩm phán Huỳnh A thì đã thi hành án xong, đối với bản án của
Thẩm phán T thì đến nay bà chưa thi hành do bà không thống nhất.
Nay Hợp tác N1 tiếp tục khởi kiện yêu cầu trả tiền thủy lợi phí 04
vụ tiếp theo từ vụ thu năm 2024 đến vụ thu năm 2025 với số tiền tổng
cộng 6.874.560đồng thì không đồng ý. Phần đất lúa nêu trên vẫn do
đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng, không bán hay cho ai thuê. Giá
dịch vụ thì Hợp tác cũng tự thu nhưng không được biết, cũng không ý
kiến hay yêu cầu . Hợp tác bơm, rút nước khi nào tng không nghe
nói, bà cũng không hỏi. Nước dơ của hầmT (vợ ông N) xả ra đường nước
làm cho đất lúa của bị thiệt hại nhưng không yêu cầu đối với T.
Trước đây, nói với Hợp tác bơm nước sạch thì sẽ trả tiền theo quy
định nhưng Hợp tác không quan tâm. ý kiến muốn chấm dứt việc Hợp
tác tưới tiêu đối với đất ruộng của bà. không yêu cầu hay tranh chấp với
chủ hầm cá, chỉ không đồng ý trả tiền bơm tưới tiêu cho Hợp tác N1.
chỉ nghe nói mương phèn này của các hộ dân khác, còn giấy tờ chứng
minh thì bà không biết.
Tại bản án dân sự thẩm số 45/2026/DS-ST ngày 19 tháng 03 năm
2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 Đồng Tháp áp dụng các Điều 166,
Điều 513, Điều 515, Điều 518 Điều 519 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 4,
Điều 11 Luật Hợp tác xã; khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 70,
Điều 71, Điều 72, Điều 85, Điều 86, Điều 91, Điều 147, Điều 244, Điều 271
Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ
4
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
lệ phí Tòa án; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/1/2019
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số
quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Hợp tác N1 do ông Lâm Văn H
làm đại diện theo pháp luật.
- Buộc Nguyễn Thị H1 có trách nhiệm trả cho Hợp tác N1 số tiền
dịch vụ bơm nước tưới tiêu còn nợ tổng cộng 6.874.000đồng (sáu triệu, tám
trăm bảy mươi bốn nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày đơn yêu cầu
thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải
thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo
mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của đương sự.
Ngày 01 tháng 4 năm 2026, bị đơn Nguyễn Thị H1 có đơn kháng cáo yêu
cu Tòa án cp phúc thm gii quyết bao gồm: Bản án số 45/2026/DS-ST ngày
19/3/2026 đối với vụ án “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ bơm nước tưới tiêu”
chưa công tâm, khách quan, chưa xem xét đầy đủ vấn đề, chứng cứ, bản chất
của vụ án nên ra quyết định bản án chưa khách quan ảnh hưởng đến quyền
lợi ích hợp pháp của bà H1.
oTại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị
đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Các đương sự không thỏa thuận được
với nhau về việc giải quyết vụ án.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phúc thẩm:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xđã tuân thủ theo đúng
quy định của pháp luật. Các đương scũng chấp hành theo đúng quy định của
pháp luật về tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án yêu cầu kháng cáo: H1 kháng cáo bản án trong
thời hạn luật định, được xem xét theo thủ tục phúc thẩm. Bà H1 canh tác phần
đất lúa nằm trong ô đê bao do Hợp tác phục vụ bơm nước tưới tiêu; H1
cho rằng bà không sử dụng nước tưới tiêu của Hợp tác không đúng, do đất
của H1 nằm trong ô đê bao; H1 kháng cáo không đồng ý trả tiền cho Hợp
tác là không căn cứ. Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ khoản 1
Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
5
Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được
thẩm tra tại phiên tòa, nội dung yêu cầu kháng o của bị đơn, lời trình bày của
các đương sự và kết quả tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm, ý kiến phát biểu của
đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Tòa án thẩm xác định quan hệ tranh chấp “Hợp đồng
dịch vụ bơm nước tưới tiêu căn cứ, đúng theo nội dung khởi kiện của
nguyên đơn. Sau khi xét xử sơ thẩm thì bị đơn kháng cáo bản án trong thời hạn
luật định nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đầy đủ, nên được xem xét theo
thủ tục phúc thẩm.
[2] Về nội dung: Hợp tác N1 đơn vị thực hiện bơm nước tưới
tiêu cho con nông dân canh tác đất lúa nằm trong diện khu A, khóm A,
phường A (nay là phường A) với tổng diện tích trong ô bao khoảng hơn 610ha,
trong đó diện tích đất của Nguyễn Thị H1 theo bản đồ 299 9.288m
2
,
theo bản đồ chính quy 9.548m
2
. Giá thực hiện dịch vụ
180.000đồng/1.000m
2
đất/ 01 vụ thu hoặc thu đông. Từ năm 2024 đến năm
2025, bà H1 đã canh tác 04 vụ mùa (02 vụ hè thu , 02 vụ thu đông) nhưng chưa
nộp tiền dịch vụ bơm nước. Tổng cộng số tiền 04 vụ mùa nêu trên Hợp tác
yêu cầu H1 thanh toán 6.874.560đồng, H1 không đồng ý phát
sinh tranh chấp. Sau khi tòa án thẩm xét xử, H1 kháng cáo bản án
thẩm.
[3] Xét yêu cầu kháng cáo của của bà H1, nhận thấy:
[3.1] Hợp tác xã N1 đơn vị thực hiện việc bơm nước tưới tiêu cho ô đê
bao khoảng 610ha đất trồng lúa tại trong diện khu A, khóm A, phường A (nay
phường A). Giá thanh toán dịch vụ được tính theo đơn vị 1.000m
2
. H1
cũng người canh tác lúa với diện tích theo bản đồ chính qui 9.548m
2
,
nhưng bà H1 không nộp tiền cho Hợp tác xã. Căn cứ biên bản họp dân vào
ngày 20/02/2024 (bút lục 42-43) thì tất cả 34 hộ dân trong ô đê bao đồng ý thỏa
thuận với Hợp tác xã về việc bơm nước tưới tiêu với giá 180.000đồng/1.000m
2
,
thời gian thực hiện 03 năm. Hộ H1 thì không tham dự buổi họp này,
không tên. Nay H1 cho rằng không sử dụng nguồn nước của Hợp tác
N1 nên không đồng ý thanh toán tiền. Xét thấy, lời trình bày của bà H1
không sở. Bởi lẽ khu đê bao 610ha đất nông nghiệp trong diện khu A,
khóm A, phường A (nay phường A) được sản xuất theo hình gieo sạ
đồng loạt, nguồn nước để phục vụ tưới tiêu cho toàn bộ khu đê bao này do Hợp
tác xã N1 B cung cấp. Bà H1 cũng là thành viên canh tác lúa trong ô đê bao
6
cho rằng không sử dụng tưới tiêu nước của tập thể là không có cơ sở.
[3.2] Tài liệu trong hồ thể hiện từ năm 2019 đến năm 2023 thì
H1 cũng canh tác lúa trong khu đê bao này nhưng không thực hiện trả tiền, Hợp
tác N1 đã khởi kiện H1 bằng nhiều bản án đang phát sinh hiệu lực pháp
luật. H1 vẫn chưa thi hành xong các bản án do Hợp tác N1 B khởi kiện.
Căn cứ tài liệu trong hồ thể hiện, tại bản án dân sự thẩm số
20/2019/DS-ST ngày 15/10/2019 của Tòa án nhân dân Thị Hồng Ngự xét
xử do nguyên đơn Hợp tác xã N1 khởi kiện Nguyễn Thị H1, đã được Tòa
án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử bằng bản án số 30/2020/DS-PT ngày
13/01/2020 đã nhận định “… Qua việc xem xét thẩm định tại chỗ thì phần đất
canh tác lúa của H1 phía Nam giáp với mương nước (mương phèn) 04
miệng khai từ ruộng H1 ra, H1 thừa nhận lấy nước từ mương nước này
để canh tác, nhưng cho rằng mương nước này của chung nông dân
nước do các hộ dân khác thải ra. Tuy nhiên, theo xác nhận của Ủy ban nhân
dân A tại Công văn số 351/UBND ngày 13/9/2019 thì mương nước (mương
phèn) này đất công, mục đích đphục vụ tưới tiêu cho con nông dân,
diện tích đất của H1 canh tác lúa không thể tự phục vụ bơm nước tưới tiêu
được đê bao khép kín, nên chỉ lấy nước từ hợp tác phục vụ Hợp c
rút nước ra chống úng…” để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đối với vụ tranh chấp này thì H1 cũng trình bày rằng không sdụng
nguồn nước của Hợp tác xã N1 để canh tác lúa là không có cơ sở.
[4] Từ những căn cứ như trên, xét kháng cáo của bị đơn Nguyễn Thị H1
là không có căn cứ, không được chấp nhận.
[5] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa căn
cứ phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, chấp nhận ý kiến đề nghị của
đại diện Viện kiểm sát.
[6] Về án phí: Do không chấp nhận kháng cáo của bị đơn nên bị đơn phải
chịu án phí dân sự phúc thẩm theo qui định, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng
án phí phúc thẩm xem như thi hành xong án phí phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 308, Điều 148 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 166, Điều 513, Điều 515, Điều 518 và Điều 519 Bộ luật
dân sự năm 2015; Điều 4, Điều 11 Luật Hợp tác xã;
Căn cứ các Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng
7
12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 13 Nghị quyết
số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/1/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân
dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất,
phạt vi phạm.
Xử:
1. Không chấp nhận kháng cáo của Nguyễn Thị H1. Giữ nguyên bản
án dân sự thẩm số 45/2026/DS-ST ngày 19 tháng 03 năm 2026 của Tòa án
nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Hợp tác N1 do ông Lâm Văn H
làm đại diện theo pháp luật.
- Buộc Nguyễn Thị H1 trách nhiệm trả cho Hợp tác N1 số tiền
dịch vụ bơm nước tưới tiêu còn nợ tổng cộng 6.874.000đồng (sáu triệu, tám
trăm bảy mươi bốn nghìn đồng).
Kể tngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của
số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468
của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Về án phí:
- Nguyễn Thị H1 phải chịu 300.000đồng án phí dân sphúc thẩm,
được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo
biên lai thu tiền số 0004595 ngày 01/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng
Tháp xem như thi hành xong án phí phúc thẩm.
- Nguyễn Thị H1 phải chịu 343.700đồng (Ba trăm bốn mươi ba nghìn,
bảy trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- H2 lại Hợp tác xã N1 B số tiền tạm ứng án phí đã nộp 344.000đồng (Ba
trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai số 0006840, ngày 04/11/2025 tại
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 34, Điều 36,
Điều 71, Điều 72 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực
8
hiện theo qui định của Luật thi hành án dân sự.
Tuyên án lúc 8 giờ 00 phút ngày 20/7/2026.
Nơi nhn:
- Tòa phúc thm TANDTC ti TP.HCM;
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND khu vc 12 Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Các đương s;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Trần Văn Đạt
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 608/2026/DS-PT Bản án số 608/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 608/2026/DS-PT Bản án số 608/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất