Bản án số 57/2024/DS-ST ngày 15/08/2024 của TAND TX. Lagi, tỉnh Bình Thuận về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 57/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 57/2024/DS-ST ngày 15/08/2024 của TAND TX. Lagi, tỉnh Bình Thuận về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Lagi (TAND tỉnh Bình Thuận)
Số hiệu: 57/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/08/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông B - ông Đ tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ L
TỈNH BÌNH THUẬN
Bản án số: 57/2024/DS-ST
Ngày: 15-8-2024
“V/v Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”
CỘNG HÒA XÃ HI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ L, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Yến Nhi
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Hoàng.
2. Ông Nguyễn Văn Quang.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyn Ngc Song Yến Thư ký Tòa án nhân th xã L.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị L: Nguyễn Thị Ngọc Kiểm sát
viên tham gia phiên toà.
Ngày 15 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị L, tỉnh Bình Thuận
xét xử thẩm công khai vụ án Dân sự thụ số: 110/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 4
năm 2024 về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 60/2024/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2024 Quyết định hoãn phiên tòa
số 43/2024/QĐST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Khu phố 3, phường Phước H, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm: 1984; Địa
chỉ: Khu phố 3, phường Phước H, thị L, tỉnh Bình Thuận. (Theo Giấy ủy quyền số No-
00887 ngày 23/02/2023 của Văn phòng công chứng L). mặt
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đ, sinh năm: 1969. Vắng mặt
Địa chỉ: Thôn Thanh L, xã T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị D, sinh năm: 1972.
Địa chỉ: Thôn Thanh L, xã T, thị xã L, Bình Thuận. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 23/01/2024 và trong quá trình chuẩn b xét xử nguyên
đơn, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Do nhu cầu vay vốn làm ăn nên ông Nguyễn Đ liên hệ, đề nghị vay của
nguyên đơn số tiền 600.000.000 đồng, lãi suất thòa thuận 1.6%/tháng được ông B
đồng ý cho vay. Ngày 25/10/2022, ông B ông Đ đến Văn phòng công chứng L lập hợp
đồng vay đối với số tiền 600.000.000 đồng, lãi suất 1.6%/tháng, thời hạn vay 06 tháng
(ngày đến hạn 24/4/2023), hợp đồng đã được được công chứng tại Văn phòng công
chứng L theo số công chứng No 08046, quyển số 10/2022TP/CC-SCC/HĐGD. Ông B đã
giao cho ông Đ số tiền 600.000.000 đồng. Cùng ngày, ông Đ tiếp tục vay thêm của ông
B số tiền 1.500.000.000 đồng. Các bên đến văn phòng công chứng L lập và công chứng
Hợp đồng vay tiền đối với số tiền 1.500.000.000 đồng, lãi suất 1.6%/tháng, thời hạn vay
06 tháng (ngày đến hạn 24/4/2023) theo số công chứng No 08047, quyển số
10/2022TP/CC-SCC/HĐGD. Trong suốt quá trình vay, ông Đ đã trả cho ông 400.000.000
đồng gốc 03 tháng tiền lãi, tương ứng với số tiền 100.800.000 đồng, những tháng
tiếp theo ông Đ trốn tránh, không thực hiện việc trả lãi cho ông B. Đến hạn trả tiền gốc,
ông Nguyễn Đ không trả nợ theo thỏa thuận mặc ông B rất nhiều lần yêu cầu. Tại đơn
khởi kiện, ông B yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Đ phải có trách nhiệm trả
cho ông B số tiền 1.700.000.000 đồng tiền gốc lãi suất chậm trả trong thời gian 09
tháng, tương ứng với số tiền lãi 27.000.000 (Hai mươi bảy triệu) đồng, tuy nhiên
nguyên đơn nhận thấy ông Đ không khả năng trlãi nên ông không yêu cầu lãi nữa,
chỉ yêu cầu trả lại số tiền gốc là 1.700.000.000 (Một tỷ bảy trăm triệu) đồng.
Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của ông B là bà Nguyễn Thị H giữ nguyên ý
kiến buộc ông Nguyễn Đ trà cho ông Nguyễn Thanh B số tiền gốc 1.700.000.000 đồng.
Bị đơn ông Nguyễn Đ: Quá trình giải quyết, bị đơn đều vắng mặt không rõ lý do.
Tại biên bản xác minh nơi cư trú, địa phương cung cấp, ông Đ đã bỏ đi khỏi địa phương.
Tòa án đã thực hiện thủ tục cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng (thông báo thụ lý,
thời gian làm việc, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như thời gian vụ án được đưa ra
xét xử) cho bị đơn theo quy định pháp luật, nhưng bị đơn không có mặt và không có văn
bản trình bày ý kiến theo yêu cầu của Tòa án. Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt, không có
lý do.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị D trình bày: Bà và ông Nguyễn
Đ là vợ chồng, có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống, bà không biết và cũng không
tham gia vào việc vay tiền giữa ông Đ ông Nguyễn Thanh B, nay ông B yêu cầu ông
Đ trả lại số tiền vay thì không ý kiến và xin vắng mặt trong suốt thời gian Tòa
án giải quyết vụ án.
Đi din Vin kim sát nhân dân th xã L tham gia phiên tòa phát biu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử sơ
thẩm trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ đến khi đưa vụ án ra xét xđúng
quy định pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền nghĩa vụ của
mình theo quy định tại Điều 71 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; bị đơn không thực
hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 72, Điều 73 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015. Bị đơn đã được Tòa án tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không
đến phiên tòa do đó đề nghị Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
- Về nội dung vụ án: Đề nghhội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền gốc 1.700.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và sau khi nghe đương sự trình bày tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Vquan hệ pháp luật thẩm quyền giải quyết: Căn cứ yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn ông Nguyễn Thanh B thì quan hệ pháp luật được xác định “Tranh
chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự
và Điều 463 của Bộ luật dân sự.
Do bị đơn trú tại Thôn Thanh L, T, thị L nên căn cứ điểm a khoản 1
Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của B luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
[2]. Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã thực hiện tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng
nhưng bị đơn ông Nguyễn Đ vắng mặt, không do n căn cứ Điều 227, Điều 228
của Bộ luật t tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Quá trình giải quyết tại phiên tòa, nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện,
không yêu cầu tính lãi đối với khoản nợ gốc, yêu cầu của nguyên đơn tự nguyện, không
vượt quá nội dung khởi kiện ban đầu, Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3]. Về nội dung ván: Xét yêu cầu bị đơn trả lại khoản tiền gốc của nguyên đơn,
Hội đồng xét xử nhận thấy: Tại 02 Hợp đồng vay tiền lập ngày 25/10/2022, được công
chứng tại n phòng công chứng L theo số ng chứng No 08047, quyển số
10/2022TP/CC-SCC/HĐGD số No 08047, quyển số 10/2022TP/CC-SCC/HĐGD thể
hiện ông B cho ông Nguyễn Đ vay số tiền 2.100.000.000 (hai tỷ một trăm triệu) đồng,
thời hạn vay 06 tháng, lãi suất thỏa thuận 1.6%/tháng. Ông B trình bày, ông Đ đã trả
được 400.000.000 đồng tiền gốc, còn lại nợ tiền gốc 1.700.000.000 đồng. Quá trình
giải quyết vụ án ông Nguyễn Đ nhiều lần đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng cùng toàn bộ tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp nhưng bị đơn không hợp
tác, không đến Tòa trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Điều đó thể
hiện bị đơn từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình trong vụ án.
Xét các hợp đồng vay tiền ngày 25/10/2022 giữa các bên phù hợp quy định pháp
luật, tại thời điểm giao kết chủ thể tham gia ký kết có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự,
năng lực hành vi dân sự, hình thức của hợp đồng được lập bằng văn bản, nội dung thỏa
thuận trong hợp đồng trên nguyên tắc tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không
trái đạo đức hội phù hợp với quy định tại Điều 117 Bộ luật dân sự nên hiệu lực
pháp luật, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên. Cho đến nay bị đơn đã vi phạm
về thời hạn trả nợ của bên vay tài sản được quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự nên
nguyên đơn yêu cầu buộc bđơn trả nợ gốc còn lại là 1.700.000.000 đồng có căn cứ,
Hội đồng xét xử chấp nhận. Buộc ông Nguyễn Điển trả lại cho ông Nguyễn Thanh B số
tiền gốc là 1.700.000.000 (Một tỷ bảy trăm triệu) đồng.
[4]. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên
bị đơn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 01 Điều 147 của Bộ
luật t tụng dân sự; Khoản 02 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 03 Điều 26; Điểm a khoản 01 Điều 35; Khoản 01 Điều 39; Khoản
01 Điều 147; Điểm b khoản 02 Điều 227; Khoản 03 Điều 228; Khoản 1 Điều 244; Điều
271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn c Điu 117; Điều 357, Điều 463; Điu 466; Điều 468 của Bộ luật n sự;
Căn cứ vào khoản 02 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận u cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Thanh B
Buộc ông Nguyễn Đ phải trả cho ông Nguyễn Thanh B số tiền 1.700.000.000 (Một
tỷ bảy trăm triệu) đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp
quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người
được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản
tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468
của Bộ luật dân sự.
2. Về án phí: Ông Nguyễn Đ phải nộp 63.000.000 (Sáu mươi ba triệu) đồng án phí
dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho ông Nguyễn Thanh B số tiền 38.200.000 (Ba mươi tám triệu hai trăm
nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0011459 ngày 04/4/2024 của Chi cục
Thi hành án dân sự thị xã L
Án xử công khai, báo cho đương sự có mặt biết có quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án này trong
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án tại địa phương.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7, 7A,7B 9 Luật thi hành án dân sự
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân s.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Thuận;
- VKSND thị xã L;
- Chi cục THADS thL;
- Các đương sự;
- Án văn;
- Lưu,
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẪM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Đào Thị Yến Nhi
Tải về
Bản án số 57/2024/DS-ST Bản án số 57/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 57/2024/DS-ST Bản án số 57/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất