Bản án số 56/2025/HNGĐ-ST ngày 31/07/2025 của TAND tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 56/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 56/2025/HNGĐ-ST ngày 31/07/2025 của TAND tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Ninh
Số hiệu: 56/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/07/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH QUNG NINH
Bn án số: 56/2025/HNGĐ-ST
Ngày 31/7/2025
“V/v Ly hôn, tranh chấp v
nuôi con khi ly hôn”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH QUNG NINH
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Thúy Hng
Các Hi thm nhân dân: Ông Vũ Anh Tuấn
Bà Trn Th Thu Hoài
- Thư ký phiên tòa: Bà Trn Nht L - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân tnh
Qung Ninh.
Ngày 31 tháng 7 năm 2025, ti Tòa án nhân dân tnh Qung Ninh xét x
thm công khai v án Hôn nhân và Gia đình th lý s: 56/2025/TLST-HNGĐ ngày
16 tháng 6 năm 2025, v vic: “Ly hôn, tranh chấp v nuôi con khi ly hôn” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét x sơ thẩm số: 55/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 16
tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: bà Nguyn Th T, sinh năm 1973; nơi đăng ký tng trú: t
E, khu D, phường C, thành ph H, tnh Qung Ninh (nay là t E, khu D, phường C,
tnh Qung Ninh); nơi ở hin nay: s E, đường P, khu P, thành ph C, Đài Loan.
Căn cước công dân s: 022173010300; cp ngày 24/4/2023 ti Cc Cnh sát
qun lý hành chính v trt thi. Vng mặt (đề ngh xét x vng mt).
2. B đơn: ông Phạm Văn C, sinh năm 1964; nơi thường trú: t E, khu D,
phưng C, thành ph H, tnh Qung Ninh (nay t E, khu D, phưng C, tnh
Qung Ninh).
Căn cước s: 022064003090; cp ngày 22/7/2024, ti B C1. Vng mt (có
đơn xin xét x vng mt).
NI DUNG V ÁN:
* Theo đơn khi kin và bn t khai của nguyên đơn bà Nguyn Th T (được
hp pháp hóa lãnh s tại Văn phòng Kinh tế - Văn hóa Vit Nam tại Đ ngày
23/5/2025), th hin ni dung: bà Nguyn Th T và ông Phạm Văn C kết hôn trên
cơ sở t nguyện, đăng ký kết hôn ti Ủy ban nhân dân phường C, thành ph H, tnh
Quảng Ninh (nay là phường C, tnh Qung Ninh) vào ngày 10/12/2003. Sau khi kết
hôn, T ông C chung sng hnh phúc; năm 2014, T đi lao đng tại Đài
Loan đ lo kinh tế cho gia đình. Từ khi T đi Đài Loan, do v chng mỗi người
một nơi, xa xôi cách tr nên không còn quan tâm đến đời sng ca nhau nữa. Đã
2
rt nhiu ln bà T ch động trao đổi để tìm cách gii quyết mâu thun, hàn gn tình
cm v chồng nhưng không có kết qu. Bà T cũng nhiu lần đề ngh ông C hp tác
làm th tc thuận tình ly hôn nhưng ông C không phi hp nên bà T khi kin yêu
cu Tòa án nhân dân tnh Qung Ninh gii quyết cho bà T đưc ly hôn vi ông C.
- V con chung: Nguyn Th T ông Phạm Văn C hai con chung
Phm Th H, sinh ngày 08/3/1995 và Phạm Trường Đ, sinh ngày 13/01/2008. Con
chung Phm Th H đã trưởng thành, khe mnh, công vic riêng, cuc sng
riêng; con chung Phạm Trường Đ, hiện nay đang cùng ông C tại địa ch: t E,
khu D, phường C, tnh Qung Ninh. Khi ly hôn, T yêu cu Tòa án giao con
chung Phạm Trường Đ cho ông C trc tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng
thành. Bà T t nguyn cấp dưỡng cho con Phạm Trường Đ mc 4.000.000
đồng/tháng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành theo quy định pháp lut.
- Về tài sản chung, nợ chung: bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do vẫn đang sinh sống làm việc tại Đài Loan, T xin vắng mặt trong
các buổi làm việc, phiên tòa xét xử vụ án. T ủy quyền cho chị Nguyễn Thị H1,
sinh năm 1999 ông Đào ơng P, sinh năm 2002; cùng địa chỉ: số I T, phường
C, thành phố Hà Nội, thay bà T nhận các văn bản tố tụng của Tòa án giao, tống đạt
cho bà T trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án.
* Tại bản tự khai bị đơn ông Phạm Văn C trình bày: ông Phạm Văn C
Nguyễn Thị T kết hôn trên stự nguyện, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân
phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (nay là phường C, tỉnh Quảng Ninh) vào
ngày 10/12/2003. Sau khi kết hôn ông C và T chung sống hạnh phúc; đến năm
2014, để phát triển kinh tế gia đình, T đi Đài Loan làm việc. Kể tđó, mỗi
người một nơi, do khoảng cách địa lý nên ông C và T thường xuyên xảy mâu
thuẫn, bất đồng quan điểm sống nuôi dạy con cái. Từ khi sang Đài Loan làm
việc đến nay, bà T về thăm chồng con được 02 lần, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng
trầm trọng. Nay thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt
được, ông C đồng ý ly hôn với bà T.
- Về con chung: ông Phạm Văn C và Nguyễn Thị T hai con chung
Phạm Thị H, sinh ngày 08/3/1995 và Phạm Trường Đ, sinh ngày 13/01/2008. Con
chung Phạm Thị H đã trưởng thành, đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên không
yêu cầu Tòa án giải quyết; đối với con chung Phạm Trường Đ đang ở cùng với ông
C, khi ly hôn ông C đề nghị Tòa án giao con chung Phạm Trường Đ cho ông C tiếp
tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Ông C đồng ý để bà
T cấp dưỡng cho con Phạm Trường Đ mức 4.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp
dưỡng cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
- Về tài sản chung, nợ chung: ông Phạm Văn C, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
* Tại Đơn trình bày đ ngày 11/7/2025, cháu Phạm Trường Đ, sinh ngày
13/01/2008 con chung ca Nguyn Th T ông Phạm Văn C, th hin
nguyn vng: nếu b m ly hôn, cháu Đ có nguyn vọng được vi b.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
3
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h vụ án ti phiên
tòa, Hội đồng xét x thy:
[1] V t tụng: căn cứ đơn khởi kin, các tài liu chng c kèm theo đơn khi
kin của nguyên đơn Nguyn Th T tài liu, chng c thu thập được trong
quá trình t tụng, xác định quan h pháp lut tranh chp là:“Ly hôn, tranh chấp v
nuôi con khi ly hôn”; nguyên đơn bà Nguyn Th T nơi đăng thường trú ti
t E, khu D, phưng C, tnh Qung Ninh, hiện đang sinh sống, làm vic ti Đài
Loan. Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 37 đim a khoản 2 Điều
38 ca B lut T tng dân s, Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca B lut T
tng dân sự,…số: 85/2025/QH15; Điều 4 Ngh quyết s: 01/2025/NQ-HĐTP ngày
27 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao ng dn
áp dng mt s quy định v tiếp nhn nhim v, thc hin thm quyn ca các Tòa
án nhân dân; khoản 2 Điều 123 ca Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014, v án
thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân tnh Qung Ninh.
Nguyên đơn Nguyễn Thị T bị đơn ông Phạm Văn C vắng mặt tại phiên
tòa, đều đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227; khoản
1 Điều 228 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng dân sự,…số: 85/2025/QH15, Hội đồng xét xử tiến hành
xét xử vắng mặt các đương sự công bố các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ
án.
[2] V ni dung:
[2.1] V quan h hôn nhân: Nguyn Th T và ông Phạm Văn C kết hôn
trên cơ sở t nguyện, đăng ký kết hôn ti Ủy ban nhân dân phường C, thành ph H,
tnh Quảng Ninh (nay là phường C, tnh Qung Ninh) vào ngày 10/12/2003, là hôn
nhân hợp pháp được pháp lut bo v.
Sau khi kết hôn, T ông C chung sng hạnh phúc cho đến năm 2014.
Theo bà T và ông C khai: t năm 2014, T đi lao động tại Đài Loan đ phát trin
kinh tế gia đình. Do khong cách v địa lý, v chng bất đồng quan điểm sng
cách nuôi dy con cái, dẫn đến tình cm v chng không còn. T khi kin yêu
cu Tòa án nhân dân tnh Qung Ninh gii quyết cho ly hôn vi ông C, ông C đồng
ý ly hôn vi T. Căn cứ quy định tại Điều 51 Điều 56 ca Lut Hôn nhân
Gia đình năm 2014, Hội đồng xét x xét thy: bà T ông C không còn tn tại đời
sng chung v chng; v chng không thc hiện nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng,
chăm sóc, quan tâm giúp đ nhau c v vt cht và tinh thn; không còn cùng nhau
chia s công việc trong gia đình theo quy đnh tại Điu 19 ca Lut Hôn nhân
Gia đình năm 2014, nên có căn cứ chp nhn yêu cu khi kin xin ly hôn ca bà T
đối vi ông C.
[2.2] V con chung: Nguyn Th T và ông Phạm Văn C hai con chung
Phm Th H, sinh ngày 08/03/1995 Phạm Trường Đ sinh ngày 13/01/2008.
Vi yêu cu, quan điểm v phn nuôi con ca bà T và ông C như nêu trên. Căn cứ
quy định tại Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 ca Lut Hôn nhân Gia
đình năm 2014, xét thy: t khi T đi lao động tại Đài Loan, con chung Phm
Trường Đ do ông C nuôi dưỡng; cháu Phạm Trường Đ có nguyn vng muốn được
vi b. Hội đồng xét x đã chấp nhn yêu cu khi kin xin ly hôn ca T đối
4
vi ông C nên chp nhn yêu cầu, quan điểm ca T ông C v phn nuôi con:
giao cho ông C trông nom, chăm sóc, nuôi ng, giáo dc con chung Phm
Trường Đ cho đến khi thành niên (đủ 18 tui); T quyền, nghĩa vụ thăm nom
con không ai được cn tr. Con chung Phm Th H đã thành niên, đầy đủ
năng lực hành vi dân s, bà T và ông C đều không yêu cu Tòa án gii quyết.
[2.3] V cấp dưỡng: Nguyn Th T t nguyn cấp dưỡng cho con Phm
Trường Đ, sinh ngày 13/01/2008, mc 4.000.000 đồng/tháng. Thi gian cấp dưỡng
cho đến khi con thành niên (đủ 18 tui).
[2.4] V tài sn chung, n chung: bà Nguyn Th T và ông Phm Văn C, đều
không yêu cu Tòa án gii quyết.
[3] V án phí: căn c quy định ti khoản 4 Điều 147 ca B lut T tng dân
s và Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca B lut T tng dân sự,…số:
85/2025/QH15; điểm a khoản 5 Điều 27 và điểm a khon 6 Ngh quyết s:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thưng v Quc hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý s dng án phí và l phí Tòa án,
bà Nguyn Th T phi chu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng.
[4] V quyền kháng cáo: các đương s có quyền kháng cáo theo quy đnh ti
Điều 271; Điều 273 và Điều 479 ca B lut T tng dân s Lut sửa đổi, b
sung mt s điu ca B lut T tng dân sự,…số: 85/2025/QH15.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khon 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 37; điểm a khoản 2 Điều
38; khon 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271;
Điều 273 Điều 479 ca B lut T tng dân s Lut sửa đổi, b sung mt s
điu ca B lut T tng dân sự,…số: 85/2025/QH15. Điều 51; Điều 56; Điều 58;
Điều 81; Điều 82; Điều 83 khoản 2 Điều 123 ca Luật Hôn nhân Gia đình
năm 2014. Điểm a khoản 5 điểm a khoản 6 Điều 27 Ngh quyết s:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thưng v Quc hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Chp nhn yêu cu khi kin ca bà Nguyn Th T.
[1] V quan h hôn nhân: bà Nguyn Th T đưc ly hôn vi ông Phạm Văn C
[2] V con chung: giao cho ông Phạm Văn C trc tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dc con chung Phạm Trường Đ, sinh 13/01/2008 cho đến khi
thành niên (đủ 18 tui).
Sau khi ly hôn, Nguyn Th T quyền, nghĩa v thăm nom con mà
không ai được cn tr; nếu Nguyn Th T lm dng vic thăm nom để cn tr
hoc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi ng, giáo dc con
thì ông Phạm Văn C quyn yêu cu Tòa án hn chế quyền thăm nom con. Hoc
nhn thy ông Phạm Văn C không đủ điu kin bảo đm quyn li ích ca con thì
Nguyn Th T quyn yêu cu Tòa án gii quyết việc thay đổi người trc tiếp
nuôi con.
5
Con chung Phm Th H, sinh ngày 08/3/1995 đã thành niên, không b mt
(hoc hn chế) năng lc hành vi dân s. Nguyn Th T ông Phạm Văn C,
không yêu cu Tòa án gii quyết v vic nuôi dưỡng, cấp dưỡng.
[3] V cấp dưỡng: Nguyn Th T nghĩa vụ cấp dưỡng cho con mc
4.000.000 đồng (Bn triệu đồng)/tháng; thi gian cấp dưỡng t tháng 7/2025, cho
đến khi con chung thành niên (đủ 18 tui).
[4] V tài sn chung, n chung: Nguyn Th T ông Phạm Văn C,
không yêu cu Tòa án gii quyết.
[5] V án phí: Nguyn Th T phi chịu 300.000 đng (Ba trăm nghìn
đồng) án phí ly hôn thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đng) án phí cp
ỡng. Được tr vào s tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tm ng án phí
đã nộp ti Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s: 0006051 ngày 16/6/2025
ca Cc Thi hành án dân s tnh Qung Ninh (nay Thi hành án dân s tnh Q).
Bà Nguyn Th T còn phi nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí.
Án x công khai sơ thẩm, báo cho: bà Nguyn Th T biết có quyn kháng cáo
trong thi hn 01 tháng k t ngày nhận được bn án hoc k t ngày bản án được
niêm yết hp l theo quy định ca pháp lut; ông Phạm Văn C biết có quyn kháng
cáo trong thi hn 15 ngày, k t ngày bản án được tống đạt hp l hoc k t
ngày bản án được niêm yết hp l theo quy định ca pháp lut.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND tnh Qung Ninh;
- Toà Phúc thm - TAND ti cao
ti Hà Ni;
- THADS tnh Qung Ninh;
- UBND phường C,
tnh Qung Ninh;
- Lưu HSVA; VP.
TM. HỘI ĐNG XT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyn Thúy Hng
Tải về
Bản án số 56/2025/HNGĐ-ST Bản án số 56/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 56/2025/HNGĐ-ST Bản án số 56/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất