Bản án số 78/2026/HNGĐ-ST ngày 17/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 78/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 78/2026/HNGĐ-ST ngày 17/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 78/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chị L - anh Đ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - HƯNG YÊN
Bản án số: 78/2026/HNGĐ-ST
Ngày 17-4- 2026
V/v: “Tranh chấp ly hôn, nuôi
con chung”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HƯNG YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: bà Nguyễn Bích Thủy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đinh Trọng Thanh
2. Ông Nguyễn Văn Thực.
- Thư ký phiên toà: bà Nguyễn Thanh Huyền - Thư ký Toà án nhân dân khu vực
8 - Hưng Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên tham gia phiên tòa:
bà Nguyễn Thị Thu Giang - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8 - Hưng
Yên xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 367/2025/TLST- HNGĐ, ngày 29
tháng 12 năm 2025 về việc "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 59/2026/QĐXX-ST ngày 16 tháng 3 năm 2026 quyết
định hoãn phiên tòa số 37/2026/QĐ -ST, ngày 01 tháng 4 năm 2026 giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Phùng Thị L, sinh năm 1987
Địa chỉ: thôn V, xã D, tỉnh Hưng Yên.
2. B đơn: anh Ngô Văn Đ, sinh năm 1981
Địa chỉ: thôn V, xã D, tỉnh Hưng Yên.
(chị L có mặt, anh Đ vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai tại phiên tòa, nguyên đơn chị Phùng Thị
L trình bày:
Về hôn nhân: chị anh Ngô Văn Đ kết hôn do tự nguyện tìm hiểu,
đăng kết hôn vào ngày 18-10-2005 tại trụ sở Uỷ ban nhân dân (viết tắt
UBND) D, huyện H, tỉnh Thái Bình nay D, tỉnh Hưng Yên. Sau khi kết
hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không
tìm được tiếng nói chung nên hay xảy ra cãi nhau, anh Đ thường xuyên uống
rượu say đánh, chửi chị nên chị phải bỏ về nhà bố mẹ đẻ để sinh sống sau đó
2
anh Đ lại tìm chị về để vợ chồng đoàn tụ nhưng chỉ được một thời gian ngắn vợ
chồng lại xảy ra cãi nhau. Mâu thuẫn trầm trọng nhất vào năm 2021, chị đã về
nhà bố mẹ đẻ để sinh sống, vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay. Nay chị xác
định tình cảm vợ chồng không còn chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly
hôn anh Đ.
Về nuôi con chung: chị anh Đ 02 con chung Ngô Minh T, sinh
ngày 08-6-2007 Ngô Hoàng N, sinh ngày 17-5-2014, hiện con chung Ngô
Minh T đã trưởng thành nên không đặt ra yêu cầu giải quyết; nếu ly hôn chị xin
được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Ngô Hoàng N, không yêu cầu anh Đ phải
góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. Hiện nay chị đang làm công nhân, thu
nhập bình quân từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng/tháng, đủ điều kiện kinh
tế để nuôi con, hơn nữa anh Đ thường xuyên uống rượu lời nói ảnh hưởng
đến tâm sinh lý của con.
Về chia tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Ngô Văn Đ vắng mặt nên không ý
kiến trình bày.
Tại biên bản xác minh ông Ngô Văn L1 bố đẻ anh Ngô Văn Đ cung cấp:
Hiện nay anh Đ đang đi làm công ty tại Hải Phòng, sáng đi tối về gia đình. Sau
khi nhận các văn bản của Toà án gửi ông để ông giao cho anh Đ, ông đã giao,
thông báo toàn bộ các văn bản cho anh Đ gồm giấy triệu tập, thông báo thụ lý vụ
án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ
và hoà giải. Anh Đ đã biết nội dung hiện nay Toà án nhân dân khu vực 8 - Hưng
Yên đang giải quyết vụ án ly hôn giữa anh Đ và chị L, quan điểm của anh Đ như
sau:
Về hôn nhân: anh chị L kết hôn cùng nhau do đôi bên tự nguyện tìm
hiểu, đăng kết hôn tại trụ sở Uỷ ban nhân dân (viết tắt UBND) D,
huyện H, tỉnh Thái Bình nay D, tỉnh Hưng Yên vào ngày 18-10-2005. Sau
khi kết hôn, vợ chồng chung sống phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ
chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung nên chị L đã
về nhà bố mẹ đẻ để sinh sống, vợ chồng sống ly thân từ năm 2021 đến nay. Nay
chị L đơn xin ly hôn anh đề nghị Tòa án hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, nếu
chị L nhất quyết xin ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp
luật.
Về nuôi con chung: anh chị L 02 con chung Ngô Minh T, sinh
ngày 08-6-2007 Ngô Hoàng N, sinh ngày 17-5-2014, hiện con chung Ngô
Minh T đã trưởng thành nên không đặt ra yêu cầu giải quyết, nếu ly hôn anh xin
được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Ngô Hoàng N, không yêu cầu chị L phải
góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh (hiện anh đang trực tiếp nuôi dưỡng
con chung Ngô Hoàng N).
Về quan hệ tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3
Tại biên bản ghi lời khai của cháu Ngô Hoàng N, cháu N trình bày: cháu là
con chung của bố Đ mẹ L, nếu Tòa án giải quyết cho bố mẹ cháu ly hôn,
cháu có nguyện vọng được ở cùng mẹ.
Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên phát
biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử
(viết tắt HĐXX), Thư phiên tòa của người tham gia tố tụng trong quá
trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm HĐXX nghị
án phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau: Thẩm phán, HĐXX,
Thư Tòa án đã thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị
L thực hiện đúng quy định của Bộ luật ttụng dân sự, anh Đ không thực hiện
đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Đ vắng mặt lần thứ 2 nên Tòa án
đã xét xử vắng mặt anh Đ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố
tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án, đề nghị HĐXX căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35
và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 238; Điều
271 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81,
Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH
14, ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí lệ phí Tòa án. Về hôn nhân: cho ly hôn giữa chị Phùng Thị L
anh Ngô Văn Đ. Về nuôi con chung: xử giao cho chị Phùng Thị L trực tiếp nuôi
dưỡng con chung Ngô Hoàng N, sinh ngày 17-5-2014. Anh Đ không phải góp
cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L. Anh Đ quyền nghĩa vụ thăm nom,
chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về chia tài sản chung: không
giải quyết. Về án phí: chị Phùng Thị L phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn
sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án, được xem
xét tại phiên tòa. Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết và tố tụng: chị Phùng Thị L khởi kiện yêu cầu
được ly hôn anh Ngô Văn Đ, căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35 điểm a khoản
1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên.
Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên đã tống đạt hợp lệ các văn bản của Tòa
án cho anh Đ, anh Đ biết việc a án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên đang thụ
giải quyết vụ án ly hôn giữa chị L anh Đ nhưng do anh Đ không đến
Tòa án để tham gia tố tụng tại phiên tòa nên Toà án tiến hành xét xử vắng mặt
anh Đ theo trường hợp bị đơn vắng mặt theo quy tại điểm b khoản 2 Điều 227
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4
[2] Về hôn nhân: chị Phùng Thị L kết hôn với anh Ngô Văn Đ tự nguyện,
đăng kết n tại UBND D, huyện H, tỉnh Thái Bình nay D, tỉnh
Hưng Yên vào ngày 18-10-2005, hôn nhân hợp pháp. Sau thời gian chung
sống hòa thuận, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không bảo ban được nhau
trong cuộc sống hàng ngày, chị L anh Đ không khắc phục được đã sống ly
thân từ tháng 10 năm 2024 đến nay. HĐXX thấy chị L anh Đ mâu thuẫn vợ
chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được, chị L khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn anh Đ, anh Đ
biết được Tòa án đang giải quyết vụ án ly hôn giữa chị L anh Đ, anh Đ đề
nghị Tòa án hòa giải, Toà án đã triệu tập anh Đ đến Tòa án để trình bày ý kiến,
tham gia phiên hòa giải nhưng anh Đ không đến thể hiện anh Đ không thiện
chí hòa giải. vậy cần chấp nhận yêu cầu của chị L, xử cho chị L được ly hôn
anh Đ căn cứ phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân
và gia đình.
[3] Về nuôi con chung: chị L anh Đ 02 con chung Ngô Minh T,
sinh ngày 08-6-2007 Ngô Hoàng N, sinh ngày 17-5-2014, hiện cháu T đã
trưởng thành tự lập về kinh tế nên không đặt ra yêu cầu giải quyết. Đối với
con chung Ngô Hoàng N, chị L anh Đ đều nguyện vọng xin trực tiếp nuôi
con, HĐXX thấy nguyện vọng xin được trực tiếp nuôi cháu N của chị L anh
Đ là chính đáng tuy nhiên anh Đ đi làm công ty sáng đi tối về không có thời gian
để chăm sóc con; hơn nữa cháu N nguyện vọng cùng mẹ nếu bố mẹ ly hôn,
vậy để đảm bảo điều kiện về mọi mặt cho con chung cần giao con chung Ngô
Hoàng N cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng chấp nhận sự tự nguyện nuôi con
hoàn toàn của chị L, không yêu cầu anh Đ góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng
chị L phù hợp với quy định của Điều 81, Điều 82 Điều 83 Luật hôn nhân
và gia đình.
[4] Về chia tài sản: chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết; anh Đ chưa
trình bày trực tiếp về tài sản nên HĐXX chưa xem xét giải quyết.
[5] Xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8, tỉnh ng Yên về
nội dung giải quyết vụ án phù hợp nhận định của HĐXX nên chấp nhận.
[6] Về án phí: chị L phải chịu tiền án phí ly hôn thẩm theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147,
điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 238; Điều 271 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng
dân sự; khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 Điều 83 Luật Hôn nhân
gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30-12-2016 quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
5
1.Về hôn nhân: cho ly hôn giữa chị Phùng Thị L và anh Ngô Văn Đ.
2.Về nuôi con chung: xử giao cho chị Phùng Thị L trực tiếp nuôi dưỡng con
chung Ngô Hoàng N, sinh ngày 17-5-2014. Anh Đ không phải góp cấp dưỡng
nuôi con chung cùng chị L. Anh Đ quyền nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc
con chung mà không ai được cản trở.
3. Về chia tài sản chung: chưa giải quyết.
4. Về án phí: chị Phùng Thị L phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn
thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị L đã nộp theo biên
lai thu tạm ứng án phí số 0004401 ngày 29-12-2025 của Phòng thi hành án dân
sự khu vực 8 - Hưng Yên (chị L đã nộp đủ).
5.Về quyền kháng cáo: nguyên đơn chị Phùng Thị L mặt quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn anh Ngô Văn Đ vắng
mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận tống đạt
hoặc niêm yết bản án hợp lệ.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Tòa án ND tỉnh Hưng Yên;
- Viện kiểm sát ND tỉnh Hưng Yên;
- Viện kiểm sát ND khu vực 8, tỉnh Hưng Yên;
- Phòng THADS khu vực 8 - Hưng Yên;
- UBND xã Diên Hà;
- Lưu hồ sơ, lưu HC - TP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Bích Thủy
6
7
Tải về
Bản án số 78/2026/HNGĐ-ST Bản án số 78/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 78/2026/HNGĐ-ST Bản án số 78/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất