Bản án số 105/2026/HNGĐ-ST ngày 20/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 105/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 105/2026/HNGĐ-ST ngày 20/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 105/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn Ngh-L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 2 ĐỒNG NAI
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án số: 105/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 20-4-2026.
“V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Ngọc An
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Đẹp
2. Bà Lê Thị Ánh Sáng
- Thư phiên a: Nguyễn Thị Lan Anh - Thư Tòa án nhân dân
khu vực 2 – Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 Đồng Nai tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hải - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 4 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 Đồng
Nai xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thẩm thụ số:
717/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly
hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 88/2026/QĐXXST - HNGĐ ngày
18 tháng 3 năm 2026 Quyết định hoãn phiên tòa số 85/2026/QĐST HNGĐ
ngày 31 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1994.
Căn cước: 060194009277, cấp ngày 03/4/2025. Nơi cấp: Bộ C.
Địa chỉ: Số A Đường số C, Tổ C, thôn S, xã N, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Anh Văn Công L, sinh năm 1993.
CCCD: 075093016304, cấp ngày 25/9/2022. Nơi cấp: Cục C1 về TTXH.
Địa chỉ: Ấp C, xã L (xã B, huyện L cũ), tỉnh Đồng Nai.
(Chị N, anh L vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 23/10/2025 quá trình tham gia tố tụng
nguyên đơn chị Nguyễn Thị N trình bày:
Chị và anh Văn Công L là vợ chồng hợp pháp theo Giấy chứng nhận đăng
kết hôn số 79/2013 vào ngày 11/10/2013 tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện Đ,
tỉnh Bình Thuận. Quá trình sống chung vợ chồng không hạnh phúc, được vài
2
tháng sau khi kết hôn vchồng phát sinh mâu thuẫn, đã nhiều lần nói chuyện
hàn gắn nhưng không đồng nhất quan điểm, không tiếng nói chung, sống ly
thân từ năm 2014 đến nay. Nay chị yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh
Văn Công L không thể hàn gắn đoàn tụ được.
+ Về con chung: 01 con chung Văn Nguyễn Thúy An, sinh ngày
13/02/2014. Hiện nay, cháu Văn Nguyễn Thúy A đang sống chung với chị nên
chị yêu cầu sau khi ly hôn được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu
A. Theo đơn khởi kiện chị yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con nhưng nay chị
không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con chung nữa.
+ Về tài sản chung: Không có.
+ Về nợ chung: Không có.
Do xa đi lại kkhăn nên chị đề nghị Tòa án giải quyết, xét xử vắng
mặt chị.
* Quá trình Tòa án tiến hành tố tụng anh Văn Công L vắng mặt không ý
kiến.
Các tài liu, chng c trong v án: Đơn khởi kiện xin ly hôn; Căn cước
của chị N; Căn cước công dân của anh L; Giấy khai sinh của cháu A; Giấy
chứng nhận kết hôn; bản tự khai chị N ngày 27/11/2025; Bản tự khai cháu A
ngày 22/1/2026; Đơn đề nghị xác minh thu thập chứng cứ ngày 19/01/2026;
Đơn đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt ngày 19/01/2026; Biên bản xác minh
tại UBND xã L; Biên bản xác minh tại Công an xã L.
Ý kiến của đại din Vin kim sát nhân dân khu vc 2 Đồng Nai: Ti
phiên tòa đi din Vin kim sát nhân dân khu vc 2 Đồng Nai phát biu ý
kiến v vic tuân theo pháp lut ca Thm phán, Hội đồng xét x đưc thc hin
đúng theo quy định ca B lut T tng dân s t khi Tòa án th v án đến
khi Hội đng xét x vào phòng ngh án. Vic chp hành pháp lut ca nguyên
đơn như cung cp tài liu, chng c đưc thc hiện theo quy đnh ca B lut
T tng dân s, b đơn chưa thực hiện theo quy định ca B lut T tng dân s
Ch N có đơn đề ngh xét x vng mt, anh L đưc triu tp hp l đến ln
th hai nhưng vắng mặt; do đó, đề ngh Hội đồng xét x căn cứ khoản 1, Điều
227; khoản 3 Điều 228 ca B lut T tng dân s xét x vng mt ch N, anh
L.
V vic gii quyết v án: Xét quan h hôn nhân gia ch N, anh L quan
h hôn nhân hp pháp, v chng mâu thun trm trng không hàn gắn đoàn
t đưc, ch N xin ly hôn, yêu cầu ly hôn căn c pháp luật. Căn cứ vào
Điu 56 Luật Hôn nhân Gia đình đ ngh Tòa án chp nhn yêu cu ca
nguyên đơn, xử cho ch N ly hôn anh L.
V con chung: 01 con chung Văn Nguyn Thúy An, sinh ngày
13/02/2014. Hin nay, cháu Văn Nguyễn Thúy A đang sống chung vi ch N,
ch N yêu cu nuôi con, cháu A có nguyn vng sng vi m do đó giao cháu A
cho ch N đưc trc tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc cháu A. Ch N không
yêu cu anh L cấp dưỡng nuôi con chung nên không xét.
3
V tài sn chung và n chung: Không xem xét.
V án phí: Ch N chu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Tòa án đã triệu tp hp l v việc tham gia phiên tòa đối với nguyên đơn
ch Nguyn Th N, b đơn anh Văn Công L; ch N đơn đ ngh xét x vng
mt, anh L vng mặt không do. Căn c khoản 1, Điều 227; khoản 3, Điều
228 ca B lut T tng dân s xét x vng mt ch N, anh L.
[2] V ni dung:
V quan h hôn nhân: Ch N, anh L t nguyện đăng kết hôn và được
y ban nhân dân xã S, huyện Đ, tỉnh Bình Thun nay y ban nhân dân N,
tỉnh Lâm Đồng cp Giấy chứng nhận đăng kết hôn số 79/2013 vào ngày
11/10/2013 nên được xác định hôn nhân hợp pháp theo quy đnh tại Điều 11
Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000.
Ch N trình bày trong quá trình chung sng phát sinh nhiu mâu thuẫn, đã
nhiu ln nói chuyn hàn gắn nhưng không đồng nhất quan điểm, không có tiếng
nói chung. Cuc sng hôn nhân không hnh phúc, hai v chng thường xuyên
cãi vã, v chồng đã sống ly thân t năm 2014 đến nay. Trong quá trình gii
quyết v án, Tòa án đã triệu tập các bên đương s nhiu ln mục đích đ ghi
nhn ý kiến các bên nhm hòa giải đoàn tụ nhưng anh L không đến.
Xét v chng ch N, anh L mâu thun không hàn gắn được, cuc sng
chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều
56 ca Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014, gii quyết cho ch N đưc ly hôn
vi anh L phù hợp. Do đó, Hội đồng xét x chp nhn yêu cu ly hôn ca ch
N, x cho ch N đưc ly hôn anh L.
V con chung: 01 con chung Văn Nguyễn Thúy An, sinh ngày
13/02/2014. Cháu A đang sống chung vi ch N, ch N yêu cu sau khi ly hôn
giao cháu A cho ch N tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu A, ch không yêu cu
anh L cấp dưỡng nuôi con chung. Do đó, Hội đồng xét x giao cháu A cho ch N
nuôi dưỡng, anh L không cấp dưỡng nuôi con.
V tài sn chung, v n chung: Không xem xét.
[3] V án phí: Ch Nguyn Th N chu 300.000 đng tin án phí hôn
nhân gia đình thẩm theo quy định ti Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi v Án phí, L phí Tòa án.
Ý kiến của đại din Vin kim sát là phù hp vi nhận định nên ghi nhn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c các Điều 28; Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điu 238
Điu 273 B lut T tng dân s;
4
Áp dụng các Điều 11 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2000; Điu 56,
Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 131 Lut Hôn nhân Gia đình năm
2014; Điều 468 B lut dân s năm 2015; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi v Án phí, L phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chp nhn yêu cu khi kin ca ch Nguyn Th N v việc “Ly hôn,
tranh chấp nuôi con” đối vi anh Văn Công L, x cho ch Nguyn Th N đưc ly
hôn anh Văn Công L.
- V con chung: X giao cháu Văn Nguyễn Thúy A, sinh ngày
13/02/2014 cho ch Nguyn Th N trc tiếp nuôi dưỡng, anh Văn Công L không
cấp dưỡng nuôi con chung.
Ngưi không trc tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai đưc cn tr. Khi cn thiết, các đương
s quyn yêu cầu thay đổi người trc tiếp nuôi con mc cấp dưỡng nuôi
con.
- V tài sn chung và n chung: Không xem xét gii quyết.
- V án phí: Ch Nguyn Th N phi chịu 300.000 đồng tin án phôn
nhân gia đình thẩm nhưng đưc khu tr vào 300.000 đồng tm ng án phí
đã np ti biên lai s 0006485 ngày 04/11/2025 ca Thi hành án dân s tnh
Đồng Nai.
Chị Nguyễn Thị N, anh Văn Công L được quyền kháng cáo bản án trong
hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án.
Nơi nhận: T/M HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đồng Nai (1); Thm phán Ch ta phiên tòa
- VKSND khu vc 2 Đồng Nai (1);
- THADS tỉnh Đồng Nai
(Phòng THADS khu vc 2) (1);
- UBND xã Nam Thành, tỉnh Lâm Đồng
(xã Sùng Nhơn, huyện Đc Linh, Bình Thun)
GCNKH s 79/2013 ngày 11/10/2013 (1); Nguyn Ngc An
- Đương sự (2);
- Lưu (3).
HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
CÁC HI THM NHÂN DÂN THM PHÁN
CH TA PHIÊN TÒA
Lê Th Ánh Sáng Nguyn Th Ngọc ĐẹpNguyn Ngc An
5
Tải về
Bản án số 105/2026/HNGĐ-ST Bản án số 105/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 105/2026/HNGĐ-ST Bản án số 105/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất