Bản án số 28/2026/HNGĐ-PT ngày 21/04/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 28/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 28/2026/HNGĐ-PT ngày 21/04/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 28/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà P kiện ông H yêu cầu ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH L Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 28/2026/HNGĐ-PT
Ngày: 21/4/2026
V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH L
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm :
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Triệu Hữu
Các Thẩm phán: Bà Đặng Thị Ánh Bình
Ông Đặng Văn Hùng
- Thư phiên tòa: Huỳnh Thanh Thảo - Thẩm tra viên chính Tòa án
nhân dân tỉnh Vĩnh L.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh L: Thị Thanh Xuân -
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 21 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh L xét xử
phúc thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số: 11/2026/TLPT-
HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”.
Do bản án hôn nhân và gia đình thẩm số: 40/2026/HNGĐ-ST ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Vĩnh L bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa ván ra xét xử phúc thẩm số 29/2026/-PT ngày 24
tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim P, sinh năm: 1983; Địa chỉ: ấp V,
V, tỉnh Vĩnh L: có mặt.
2. Bị đơn: Anh Thạch H, sinh năm: 1984; Địa chỉ: ấp V, V, tỉnh Vĩnh L:
có mặt.
3. Người kháng cáo: Anh Thạch H là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị
Nguyễn Thị Kim P trình bày:
- Về mối quan hệ hôn nhân: Chị P và anh H tự nguyện kết hôn và có đăng ký
kết hôn ngày 14/12/2022 tại UNND V. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến
tháng 01/2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh H lời
nói xúc phạm chị P, không chăm lo về mặt kinh tế trong gia đình, tính tình không
2
hợp, bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cải. Nay chị P nhận thấy mâu thuẫn
vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được nên chị yêu cầu ly hôn với anh H.
- Về con chung: Vợ chồng 01 con chung Thạch Hiếu T, sinh năm
22/8/2023. Sau khi ly hôn tôi yêu cầu được trực tiếp nuôi con và yêu cầu anh H
cấp dưỡng nuôi con mỗi đứa là 2.000.000đ/tháng đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Thạch H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất nguyên đơn về thời gian kết hôn, quá
trình chung sống, quá trình chung sống, con chung, tài sản chung. Anh H cho
rằng giữa anh chị P không mâu thuẫn trầm trọng, anh còn thương vợ.
Nay anh H không đồng ý ly hôn với chị P anh H muốn đoàn tụ vợ chồng để
cùng nhau chăm sóc cho con.
- Về con chung: Vợ chồng 01 con chung Thạch Hiếu T, sinh năm
22/8/2023. Trường hợp Tòa án cho ly hôn thì anh yêu cầu được trực tiếp nuôi con
và không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Bản án hôn nhân gia đình thẩm số 40/2026/ HNGĐ-ST ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4– Vĩnh L đã quyết định:
1. Vquan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Kim P được ly hôn với anh
Thạch H.
2. Về con chung: Giao cháu Thạch Hiếu T, sinh năm 22/8/2023 cho chị P
trực tiếp nuôi dưỡng, chăm c, giáo dục. Anh Thạch H không phải cấp dưỡng
nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung,
không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm c, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí, nghĩa vụ thi hành án quyền kháng
cáo của các đương sự.
Sau khi xét xử thẩm, ngày 29/01/2026, bị đơn Thạch Hiệp kháng cáo bản
án thẩm với nội dung: yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản ánthẩm theo
hướng được đoàn tụ và cho bị đơn được tiếp tục nuôi con chung.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn vẫn giữ yêu cầu khởi kiện ly hôn
nuôi con. Bị đơn vẫn giữ yêu cầu kháng cáo về việc được đoàn tụ và nuôi con.
Trong phần tranh tụng, các đương sự thống nhất: Quan hhôn nhân, thời
gian đăng kết hôn. Việc kết hôn trên sở tự nguyện, đảm bảo điều kiện kết
hôn. Quá trình chung sống vợ chồng một con chung Thạch Hiếu T, sinh
ngày 22/8/2023 hiện đang do anh Thạch H gi đình đang nuôi dưỡng, người
được giải quyết cho nuôi con không yêu cầu người không trực tiếp nuôi con phải
3
cấp dưỡng. Tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hiện tại
vợ chồng đã ly thân từ năm 2023 đã nhiều lần hòa giải đoàn tụ nhưng không
thành.
Vấn đề không thống nhất: Chị P yêu cầu ly hôn nhưng anh Thạch H kháng
cáo yêu cầu được đoàn tụ. Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về
người trực tiếp nuôi con.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh L phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử người tham
gia tố tụng: Tòa án thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong quá trình thụ
lý, giải quyết vụ án tại cấp phúc thẩm. Người tham gia tố tụng chấp hành đúng
quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 148, khoản 2 Điều 308 của
Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày
08/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lphí Tòa án. Chấp nhận một phần kháng
cáo của bị đơn Thạch Hiệp. Sửa bản án số 40/2026/HNGĐ-ST ngày 29/01/2026.
- Vquan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Kim P được ly hôn với anh
Thạch H.
- Về con chung: Giao cháu Thạch Hiếu T, sinh ngày 22/8/2023 cho anh
Thạch H tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị P không phải cấp dưỡng
nuôi con chung.
Ngoài ra, đại diện Viện kiểm sát còn đề nghị giải quyết án phí phúc thẩm
theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa; trên sở xem xét toàn diện các chứng cứ; ý kiến trình bày của đương sự.
Căn cứ vào kết quả tụng phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa,
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Đơn kháng cáo của bị đơn hợp lệ nên được xem xét theo
thủ tục phúc thẩm.
[2] Về nội dung: Xét kháng cáo của bị đơn Thạch Hiệp về việc yêu cầu được
đoàn tụ và cho bị đơn được tiếp tục nuôi con chung, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân, Các đương sự xác định vợ chồng đã ly thân thời gian
dài đã được hòa giải đoàn tụ nhiều lần nhưng không thành, chứng tỏ việc
vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào
tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
4
không đạt được. Tòa án cấp thẩm xử cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn
là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Do vậy, yêu cầu kháng cáo xin được đoàn tụ của bị đơn không được nguyên đơn
đồng ý nên không được chấp nhận.
Về con chung, chị P trình bày trước khi kết hôn với anh Thạch H, chP đã
03 con riêng hiện đang nuôi một người con 09 tuổi. Chị P đã tbỏ đi khi
con chung Thạch Hiếu Thảo, sinh ngày 22/8/2023 còn rất nhỏ. Tại phiên tòa
phúc thẩm, chị P thừa nhận anh H gia đình hiện đang trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc con chung phát triển bình thường, môi trường sống và học tập vẫn
đảm bảo. Hiện tại, cháu T đã quen điều kiện, môi trường sống. Xét điều kiện
thực tế của chị P và để tránh gây xáo trộn, ảnh hưởng đến sự phát triển bình
thường của con chung. Áp dụng án lệ số 54/2022/AL về xác định quyền nuôi
con dưới 36 tháng tuổi trong trường hợp người mẹ không trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con, cần tiếp tục giao con chung cho anh Thạch H chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, chị P không phải cấp dưỡng nuôi con
quyền thăm nom con không ai được cản trở như đề nghị của vị đại diện Viện
kiểm sát là có căn cứ.
[3] Với nhận định trên, Hội đồng xét xchấp nhận đề nghị của vị kiểm sát
viên, chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn, sửa bản án
thẩm về con chung.
[4] Về án phí: Anh Thạch H không phải chịu án phí phúc thẩm do yêu cầu
kháng cáo được chấp nhận một phần.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của bị đơn Thạch Hiệp. Sửa bản án
hôn nhân gia đình thẩm số 40/2026/HNGĐ-ST ngày 29 tháng 01 năm
2026 của Toà án nhân dân khu vực 4 - Vĩnh L.
Áp dụng các điều 9, 51, 53, ,56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014. Nghị quyết số 01/2024-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao, Án lệ số 54/2022/Al được công bố theo Quyết
định số 323/QĐ-CA ngày 14/ 10/ 2022 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 26, Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
5
1. Vquan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Kim P được ly hôn với anh
Thạch H.
2. Về con chung: Giao con chung tên Thạch Hiếu T, sinh ngày 22/8/2023
cho anh Thạch H tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Nguyễn Thị Kim
P không phải cấp dưỡng nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc,
giáo dục con chung không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi
con; hạn chế quyền thăm nom con được thực hiện theo quy định tại Điều 84,
Điều 85 Luật Hôn nhân và gia đình.
3. Về án phí:
3.2. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kim P phải chịu án phí dân sự
thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự
thẩm đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai s0008052 ngày 31 tháng 10 năm
2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 4- Vĩnh L, chị P đã nộp đủ án phí
dân sự sơ thẩm.
3.1. Án phí dân sự phúc thẩm: Anh Thạch H không phải chịu án phí phúc
thẩm; hoàn trả lại cho anh Thạch H 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự phúc
thẩm theo Biên lai số 0002846 ngày 10 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân
sự tỉnh Vĩnh L.
4. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị
đã có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Chánh án;
- VKSND tỉnh Vĩnh L;
- TAND khu vực 4- Vĩnh L;
- VKSND khu vực 4- Vĩnh L;
- THADS khu vực 4- Vĩnh L;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lâm Triệu Hữu
Tải về
Bản án số 28/2026/HNGĐ-PT Bản án số 28/2026/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 28/2026/HNGĐ-PT Bản án số 28/2026/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất