Bản án số 56/2024/DS-ST ngày 15/08/2024 của TAND TX. Lagi, tỉnh Bình Thuận về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 56/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 56/2024/DS-ST ngày 15/08/2024 của TAND TX. Lagi, tỉnh Bình Thuận về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Lagi (TAND tỉnh Bình Thuận)
Số hiệu: 56/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/08/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ông N - ông Đ tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ L
TỈNH BÌNH THUẬN
Bản án số: 56/2024/DS-ST
Ngày: 15-8-2024
“V/v Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”
CỘNG HÒA XÃ HI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ L, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Yến Nhi
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Quang.
2. Ông Nguyễn Thanh Hoàng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyn Ngc Song Yến Thư ký Tòa án nhân th xã L.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã L: Nguyễn Thị Ngọc Kiểm sát
viên tham gia phiên toà.
Ngày 15 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị L, tỉnh Bình Thuận
xét xử thẩm công khai vụ án Dân sự thụ số: 50/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 02
năm 2024 về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 59/2024/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa
số 42/2024/QĐST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Khu phố 5, phường T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đ, sinh năm: 1969
Địa chỉ: Thôn Thanh L, xã P, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Lê Thị Di, sinh năm: 1972
Địa chỉ: Thôn Thanh L, xã P, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
2/ Phan Thị H, sinh năm 1969. Nơi ĐKNKTT: Khu phố B, phường Thanh
Hải, thành phố Ph, tỉnh Bình Thuận
Chỗ ở: Khu phố 5, phường T, thị L, tỉnh Bình Thuận.
(Ông N có mặt, ông Đ, P, bà D vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 24/01/2024 trong quá trình chuẩn bị xét xử nguyên
đơn, ông Nguyễn Văn N trình bày:
Ngày 18/4/2022, ông N cho ông Nguyễn Đ vay số tiền 3.300.000.000 (Ba tỷ
ba trăm triệu) đồng, thời hạn vay 01 tháng (ngày đến hạn 18/5/2023). Ông Đ viết
Giấy vay tiền và giao bản chính cho ông N giữ. Các bên thoả thuận lãi suất vay
2
2.5%/tháng nhưng không thể hiện trong giấy vay. Trong quá trình vay tiền, ông Đ chưa
trả tiền lãi cho ông N. Đến hạn trả tiền gốc, ông Nguyễn Đ không thực hiện việc trả nợ
mặc dù ông N rất nhiều lần yêu cầu. Do vậy, ông N yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông
Nguyễn Đ phải trách nhiệm trả cho ông N số tiền 3.300.000.000 đồng tiền gốc, lãi
trong hạn 01 tháng 52.000.000 đồng lãi quá hạn theo mức lãi suất 2.4%/tháng
1.584.000.000 đồng. Quá trình giải quyết, ông N xác định số tiền 3.300.000.000 đồng là
tài sản chung của ông và bà Phan Thị H, đồng thời ông N yêu cầu Tòa án giải quyết buộc
ông Nguyễn Đ trả cho vợ chồng ông Nguyễn Văn N, Phan Thị H số tiền gốc
3.300.000.000 đồng tiền lãi quá hạn trong thời gian từ ngày 19/5/2022 đến ngày
19/7/2024 (02 năm 02 tháng) với lãi suất 10%/năm, tương ứng với số tiền lãi
712.000.000 (Bảy trăm mười hai triệu) đồng. Như vậy tổng số tiền ông Nguyễn Đ phải
trả cho ông N là 4.012.000.000 (Bốn tỷ không trăm mười hai triệu) đồng.
Tại phiên tòa, ông Nguyễn Văn N giữ nguyên ý kiến, buộc ông Nguyễn Đ trả lại
cho vợ chồng ông số tiền 4.012.000.000 (Bốn tỷ không trăm mười hai triệu) đồng.
Bị đơn ông Nguyễn Đ: Quá trình giải quyết, bị đơn đều vắng mặt không rõ lý do.
Tại biên bản xác minh nơi cư trú, địa phương cung cấp, ông Đ đã bỏ đi khỏi địa phương.
Tòa án đã thực hiện thủ tục cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng (thông báo thụ lý,
thời gian làm việc, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như thời gian vụ án được đưa ra
xét xử) cho bị đơn theo quy định pháp luật, nhưng bị đơn không có mặt và không có văn
bản trình bày ý kiến theo yêu cầu của Tòa án. Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt, không
lý do.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Thị D trình bày: ông Nguyễn
Đ là vợ chồng, có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống, bà không biết và cũng không
tham gia vào việc vay tiền giữa ông Đ và ông Nguyễn Văn N, nay ông N yêu cầu ông Đ
trả lại số tiền vay thì bà không ý kiến gì xin vắng mặt trong suốt thời gian Tòa án
giải quyết vụ án.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phan Thị H trình bày: ông
Nguyễn Văn N vợ chồng, đăng ký kết hôn. Bà xác nhận s tiền 3.300.000.000 đồng
ông N cho ông Đ vay là tài sản chung của vợ chồng bà và ông N. Đối với số tiền ông N
yêu cầu ông Đ trả lại cho vợ chồng bà, bà thống nhất hoàn toàn với ý kiến của ông N và
có đơn xin vắng mặt trong thời gian vụ án được đưa ra xét xử.
Đi din Vin kim sát nhân dân th xã L tham gia phiên tòa phát biu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử
sơ thẩm trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử là đúng
quy định pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền nghĩa vụ của
mình theo quy định tại Điều 71 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; bị đơn không thực
hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 72, Điều 73 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015. Bị đơn đã được Tòa án tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không
đến phiên tòa do đó đề nghị Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
- Về nội dung vụ án: Đnghị hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn buộc bị đơn phải trả cho cho ông Nguyễn Văn N, bà Phan Thị H số tiền gốc
3
3.300.000.000 đồng tiền lãi trên nợ gốc quá hạn từ ngày 19/5/2022 đến ngày
19/7/2024 (02 năm 02 tháng) với lãi suất 10%/năm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và sau khi nghe đương sự trình bày tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Vquan hệ pháp luật thẩm quyền giải quyết: Căn cứ yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn ông Nguyễn Văn Nthì quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp
hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự
Điều 463 của Bộ luật dân sự.
Do bđơn cư trú tại thôn Thanh L, xã P, thị L nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều
35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án nhân dân thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
[2]. Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã thực hiện tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng
nhưng bị đơn ông Nguyễn Đ vắng mặt, không có lý do, những người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan đến vụ án có đơn xin vắng mặt nên căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật
tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan.
[3]. V nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử
nhận thấy:
- Về khoản nợ gốc: Tại Giấy vay tiền lập ngày 18/4/2022 do nguyên đơn cung
cấp theo lời trình bày của nguyên đơn thể hiện ông N cho ông Nguyễn Đ vay số tiền
3.300.000.000 (Ba tỷ ba trăm triệu) đồng, thời hạn vay 01 tháng. Quá trình giải quyết
vụ án ông Nguyễn Đ nhiều lần đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cùng
toàn bộ tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp nhưng bị đơn không hợp tác, không
đến Tòa trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Điều đó thể hiện bị đơn
từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình trong vụ án.
Xét Giấy vay tiền lập ngày 18/4/2022, trong đó có sự chỉnh sửa số 8 trong số 18,
việc chỉnh sửa này không thay đổi bản chất việc các bên thỏa thuận vay số tiền
3.300.000.000 đồng, thỏa thuận giữa các bên phù hợp quy định pháp luật, tại thời điểm
giao kết chủ thể tham gia kết đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi
dân sự, hình thức của hợp đồng được lập bằng văn bản, nội dung thỏa thuận trong hợp
đồng trên nguyên tắc tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội phù hợp với quy định tại Điều 117 Bộ luật dân sự nên hiệu lực pháp luật, làm phát
sinh quyền và nghĩa vụ của các bên. Cho đến nay bị đơn đã vi phạm về thời hạn trả nợ
của bên vay tài sản được quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự nên nguyên đơn yêu cầu
buộc bị đơn trả nợ gốc 3.300.000.000 đồng cũng như tiền lãi trên nợ gốc quá hạn
căn cứ.
- Về yêu cầu tiền lãi qhạn: Ông N trình bày, việc vay tiền giữa các bên có thoả
thuận lãi suất là 2.5%/tháng tuy nhiên ông Đ chưa trả tiền lãi cho ông. Tại phiên toà, ông
4
N yêu cầu tính lãi suất quá hạn trong vòng 02 năm 02 tháng (từ ngày 19/5/2022 đến ngày
19/7/2024) 712.000.000 đồng. Xét, tại Giấy vay tiền lập ngày 18/4/2022 giữa ông Đ
ông N không thể hiện lãi suất. Do vậy, đây là hợp đồng vay không có lãi. Căn cứ Điều
357, Điều 468 và Điều 5 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số
quy định về lãi, lãi suất, phạt vi phạm, thì đối với hợp đồng vay không có lãi mà đến hạn
bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì theo yêu cầu của bên vay, Tòa án xác
định bên vay phải trả lãi trên nợ gốc quá hạn theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều
468 BLDS tương ứng với thời gian chậm trả nợ gốc, do vậy: tiền i trên nợ gốc quá hạn
bị đơn phải trả tính như sau: 3.300.000.000 đồng x 10%/năm x 02 năm 02 tháng =
712.140.000 đồng. Ông N yêu cầu số tiền i trên nợ gốc quá hạn 712.000.000 đồng,
là có lợi cho bị đơn, Hội đồng xét xử chấp nhận
Xét thấy, số tiền 3.300.000.000 đồng, ông N cho ông Đ vay là tài sản chung của
ông N và bà Phan Thị H trong thời kỳ hôn nhân, do vậy, cần buộc ông Nguyễn Đ phải trả
lại số tiền vay gốc và tiền lãi cho ông Nguyễn Văn N và bà Phan Thị H là phù hợp.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện, buộc ông
Nguyễn Đ phải trả cho ông N, Phan Thị H số tiền gốc 3.300.000.000 đồng
712.000.000 đồng lãi. Tồng cộng: 4.012.000.000 (Bồn tỷ không trăm mười hai triệu)
đồng.
[4]. Ván phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận một
phần nên bị đơn phải chịu tiền án pdân sự thẩm theo quy định tại khoản 01 Điều
147 của Bộ luật tố tụng dân sự Khoản 02 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 03 Điều 26; Điểm a khoản 01 Điều 35; Khoản 01 Điều 39; Khoản
01 Điều 147; Điểm b khoản 02 Điều 227; Khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều
273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn c Điu 117; Điều 357; Điều 463; Điu 466, Điều 468 của Bluật n sự;
Căn cứ vào Khoản 02 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lphí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn N
Buộc ông Nguyễn Đ phải trả cho ông Nguyễn Văn N, Phan Thị H số tiền
4.012.000.000 (Bốn tỷ không trăm mười hai triêu) đồng. Trong đó, tiền gốc
3.300.000.000 (Ba tỷ ba trăm triệu) đồng và tiền lãi 712.000.000 (bảy trăm mười hai
triệu) đồng.
5
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức
lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không
thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468
của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí: Ông Nguyễn Đ phải nộp 112.012.000 (Một trăm mười hai triệu
không trăm mười hai nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn N số tiền 56.468.000 (Năm mươi sáu triệu bốn
trăm sáu mươi tám nghìn) đồng tạm ứng án pđã nộp theo biên lai số 0011332 ngày
22/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã L
Án xử công khai, báo cho các đương sự mặt biết quyền kháng cáo trong
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án này
trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án tại địa phương.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a,7b 9 Luật thi hành án n sự
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân s.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân thị xã L;
- Chi cục THA dân sự thL;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
Đào Thị Yến Nhi
Tải về
Bản án số 56/2024/DS-ST Bản án số 56/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 56/2024/DS-ST Bản án số 56/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất