Bản án số 50/2025/DS-ST ngày 24/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 50/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 50/2025/DS-ST ngày 24/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 50/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 50/2025/DS-ST Bản án số 50/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 50/2025/DS-ST Bản án số 50/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 50/2025/DS-ST
Ngày: 24/9/2025
V/v tranh chấp về hợp đồng tín dụng
và Hợp đồng thế chấp tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Phương Hồng
Ông Bùi Văn Dũng
Ông Nguyễn Viết Thanh
- Thư phiên tòa: Nguyễn Lệ Huyên - Thư Tòa án nhân dân khu
vực 6 – Đồng Tháp.
Vào ngày 24/9/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 Đồng Tháp
xét xử thẩm công Ki vụ án thụ số: 165/2025/TLST-DS ngày 01/8/2025
vvic Tranh chp về hợp đng tín dụng, Hợp đồng thế chấp tài sản theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xsố 93/2025/QĐXXST-DS ngày 18/8/2025 và
Quyết định hoãn phiên tòa số 75/2025/QĐST-DS ngày 06/9/2025 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
Địa ch trụ sở: phường Đống Đa, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô C - Chủ tch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Châu N; Địa chỉ liên hệ: phường Cao
Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
(Có mặt)
- Bị đơn: Ông Trần Minh K, sinh năm 1993
Địa chỉ: khóm Hòa Mỹ, phường Cao Lãnh, Đồng Tháp.
(Vắng mặt)
NI DUNG V ÁN:
* Nguyên đơn, Ngân hàng TMCP V, đại diện theo ủy quyền anh Châu N
trình bày:
Ông Trần Minh K có vay vn của Ngân hàng TMCP V (sau đây gi tắt
Ngânng) theoc Hợp đồng tín dụng, ni dung cụ thể như sau:
2
Hợp đồng tín
dụng số
Số tiền vay
(VNĐ)
Thời hạn vay
Mục đích
vay
Số
tháng
Từ ngày
Đến ngày
LN2306219501804
381.000.000
96
03/01/2024
03/01/2032
Mua xe
LN2409043646538
127.652.123
60
17/9/2024
17/9/2029
Tiêu dùng
Để đảm bảo cho các khoản vay nêu tn, ông Trần Minh K Ngân
ng đã Hợp đng thế chấp xe ô số LN2306219501804 ngày 28/6/2023
được Trung m đăng giao dịch bảo đảm tại thành ph Hồ Chí Minh chứng
nhận ny 28/6/2023 với i sản bảo đảm cụ th : Một xe ô tô nhãn hiệu
DOTHANH, số khung: RPPMN28DPND000005 số máy: 4JJ1GD11570045,
biển số: 66H-022.89, đứng n ông Trần Minh K.
Q tnh s dụng vốn vay, ông Trn Minh K đã vi phạm nghĩa vụ trn. Cụ
th, đối với hợp đồng LN2306219501804, vào ngày 5 hàng tháng, ông K phải
đóng tiền vốn 4.536.000 đồng, i suất 13,3%/năm, i suất quá hạn bng
150% i suất trong hạn, lãi đóng giảm dần theo vốn, ông K chđóng được 18
lần ( tháng đóng đ số tiền, tháng đóng thiếu), tổng cộng tiền vốn đã
đóng được 96.986.910 đồng đến tháng 4/2025 thì ông K không đóng nữa.
Đối với hợp đồng LN2409043646538, stiền vốn vay 127.652.123 đồng
(stiền này tiền Ngân hàng ông K ký hợp đồng đcơ cấu lại c khoản
vay khác mà ông K n nợ). ng tháng ông K phải trả số tiền vốn là
2.128.000 đồng cộng với lãi suất 12%/năm (lãi suất giảm dần theo ngốc),
kỳ đầu tiên trả 05/10/2024. Ông K mới trả được 7 kcũng như hợp đng
trên, ông K mới đóng được đến tháng 4/2025 t không đóng nữa, số tiền vốn
đã đóng là 14.896.000 đồng, n nợ lại tiền vốn là 112.756.123 đng.
Tạm nh đến ngày xét xử 24/9/2025, ông Trần Minh K n nợ các
khoản sau tại Ngân hàng:
Hợp đồng tín dụng
Nợ gốc
Nợ lãi trong hạn
Nợ lãi q hạn
LN2306219501804
284.013.090
13.847.627
6.923.813
LN2409043646538
112.756.123
5.295.522
2.647.761
Tổng
396.769.213
19.143.149
9.571.574
Tổng cộng vn và i của 2 hợp đồng : 425.483.936 đồng.
Do ông K đã vi phạm nghĩa vtrả nợ theo nội dung nêu tn, nên Ngân
ng u cầu Tòa án giải quyết:
1. Ông Trần Minh K trả ngay một lần cho Ngân hàng số ncòn thiếu
tạm tính đến ny 24/9/2025, tổng cộng 425.483.936 đồng. Trong đó, nợ gốc
bằng 396.769.213 đồng, nợ lãi bằng 28.714.723 đồng. Ngi ra, kể tny
25/9/2025 trở đi ông Trần Minh K vẫn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên số
tiền nợ gốc theo thỏa thuận hợp đng tín dụng đã ký nêu trên cho tới khi thanh
toán xong toàn bsố nợ cho Ngânng.
2. Công nhận hiệu lực của hp đồng thế chấp số: LN2306219501804
ngày 28/6/2023 giữa Ngân ng với ông Trần Minh K. Trường hợp ông Trần
3
Minh K kng thực hiện đúng nghĩa v thanh tn khoản nnêu trên i
phát sinh thì Ngân ng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi nh án Dân sự
thẩm quyền phát mãi tn bộ tài sản thế chấp để thu hồi ncho ngânng.
* Đối với bị đơn ông Trần Minh K đã được Tòa án tống đạt các văn bản
tố tụng, nhưng vắng mặt không có lý do, đồng thời cũng không có văn bản trình
bày ý kiến về nội dung vụ án.
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào nội dung
đơn khởi kiện của Ngân hàng các tài liệu, chứng cứ khác trong hồ vụ
án, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự “tranh chấp về
hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp tài sản. Bị đơn địa chỉ tại phường
Cao Lãnh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6, tỉnh
Đồng Tháp theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Nghị quyết số
81/2025/UBTVQH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực;
quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thcủa Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa
án nhân dân khu vực.
[2] Về tố tụng: Bị đơn ông Trần Minh K đã được triệu tập lần thứ hai
nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xvắng mặt theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân
sự.
[3] Về nội dung:
[3.1] Xét Hợp đồng tín dụng số LN2306219501804 ngày 28/6/2023 và
LN2409043646538 ngày 17/9/2024 giữa Ngân hàng với ông Trần Minh K
được các bên tự nguyện kết, hình thức nội dung phù hợp với quy định
tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 nên giá trị pháp hiệu lực thi hành đối
với các bên.
Do ông K vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng yêu cầu ông K trả số
tiền nợ gốc, tiền tính lãi phát sinh theo thỏa thuận hợp đồng tín dụng cho đến
khi thanh toán dứt nợ phù hợp Điều 463 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Điều 12 Ngh quyết
01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân
dân tối cao; nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Đối với ông K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng trong suốt quá trình
giải quyết vụ án cũng ntại phiên tòa vẫn vắng mặt, như vậy ông K đã từ bỏ
quyền chứng minh quyền lợi hợp pháp của mình. Nên ông K phải nghĩa
vụ trả cho ngân hàng số tiền vốn lãi tạm tính đến ngày xét xử tổng cộng
425.483.936 đồng phù hợp với nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, phù hợp
quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, Án l
08/2016/AL khoản 4 Điều 13 Thông 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng
4
12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định nên chấp nhận.
[3.2] Xét Hp đng thế chp xe ô tô s LN2306219501804 ngày 28/6/2023
đưc đăng ký vi Trung tâm đăng ký giao dch, tài sn ti Tp.H Chí Minh. Hi đng xét
x nhn đnh như sau:
Việc kết hợp đồng thế chấp do sự tự nguyện thỏa thuận giữa các
bên, phù hợp với qui định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội và Hợp đồng
thế chấp này đã được đăng giao dịch bảo đảm theo quy định tại Điều 323 Bộ
luật Dân sự năm 2015 Nghị định 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của
Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm, nên hợp đồng thế chấp có hiệu lực.
Trong qtrình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn đã nộp đầy
đủ chứng cứ để chứng minh yêu cầu khởi kiện của mình.
Sau khi ký kết các hợp đồng với Ngân hàng, bị đơn không thực hiện đúng
đầy đủ nghĩa vụ của mình, đã vi phạm hợp đồng tín dụng, vi phạm nghĩa vụ
trả nợ của bên vay nên Ngân hàng yêu cầu xtài sản thế chấp để thu hồi nợ
là có căn cứ nên chấp nhận.
Do đó, trong trường hợp bị đơn ông K không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
trả nợ cho Ngân hàng, thì Ngân hàng quyền yêu cầu quan Thi hành án
dân sự thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi toàn bnợ vay xe
ô , nn hiệu DOTHANH, số khung: RPPMN28DPND000005 s máy:
4JJ1GD11570045, biển số: 66H-022.89, đứng tên ông Trần Minh K để thực
hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
[4] Án phí: Do ông K phải trả cho Ngân hàng stiền 425.483.936 đồng
nên căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự
khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí lệ p Tòa án, ông K phải chịu án phí dân sự thẩm
21.019.000 đồng.
Ngân hàng không phải chịu án phí thẩm và được nhận lại tiền tạm ứng
án phí đã nộp theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYT ĐNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng
dân sự; Nghị quyết s81/2025/UBTVQH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa
án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án
nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.
Điều 317, 318, 319, 320, 321, 322, 323, 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm
2015; khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức n dụng năm 2010;
Điều 100, 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; khoản 4 Điều 13 Thông
39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước; Nghị định 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng
biện pháp bảo đảm; Điều 12 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019
5
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng một số
quy định của pháp luật về i, lãi suất, lãi phạt vi phạm; khoản 2 Điều 26 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sdụng án phí l
phí Tòa án.
Tuyên xử
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V
2/ Buộc ông Trần Minh K trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP V số
tiền vay còn thiếu theo hợp đồng tín dụng số LN2306219501804 là: Vốn gốc:
284.013.090 đồng, tiền lãi trong hạn: 13.847.627 đồng, tiền lãi quá hạn:
6.923.813 đồng. Tổng cộng: 304.784.530 đồng (ba trăm lẻ bốn triệu bảy trăm
tám mươi bốn ngàn năm trăm ba mươi đồng)
Ông Trần Minh K có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền vay
còn thiếu theo hợp đồng n dụng số LN2409043646538: Vốn gốc:
112.756.123 đồng, tiền lãi trong hạn: 5.295.522 đồng, tiền lãi quá hạn:
2.647.761 đồng. Tổng cộng: 120.699.406 đồng (một trăm hai mươi triệu sáu
trăm chín mươi chín ngàn bốn trăm lẻ sáu đồng)
3/ Ông Trần Minh K nghĩa vụ tiếp tục chịu tiền lãi theo thỏa thuận tại
các Hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng nêu trên đến khi thanh toán dứt nợ.
4/ Trường hợp ông Trần Minh K không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ
cho Ngân hàng, thì Ngân hàng quyền yêu cầu quan thi hành án thẩm
quyền phát mãi tài sản đã thế chấp theo Hp đng thế chp xe ô tô s
LN2306219501804 ngày 28/6/2023 để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân
hàng.
5/ Về án phí: Ông Trần Minh K phải chịu án phí dân sự thẩm
21.019.000 đồng.
Ngân hàng TMCP V được nhận tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.356.000
đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lphí tòa án số 0001015 ngày 30/7/2025
của cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND KV6;
- Tòa án Tỉnh;
- Đương sự;
- THADS tỉnh ĐT;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Phƣơng Hồng
6
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 50/2025/DS-ST Bản án số 50/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 50/2025/DS-ST Bản án số 50/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất