Bản án số 49/2025/DS-ST ngày 24/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 49/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 49/2025/DS-ST ngày 24/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 49/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: xx
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 6 - Đ
TNH Đ
Bn án s: 49/2025/DS-ST.
Ngày:
24-9-2025.
V/v tranh chp
dân s v
ranh gii quyn s dụng đất
CNG A XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh pc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 6 - Đ
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Lê V
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Lê Quang Q
2. Bà Bùi Th K
- Thư ký phiên tòa: Ông Dương Hoàng M, thư ký Tòa án.
- Đại din Vin kim sát nhân dân
Khu vc 6 - Đtham gia phiên toà:
Phm Th Thanh X - Kim sát viên.
Trong các ngày 24 tháng 9 năm 2025, ti Tòa án nhân dân Khu vc 6 Đ
xét x thẩm công khai
v án dân s th s 47/2025/TB-TLVA, ngày 03
tháng 02 năm 2025, v việc “Tranh chp dân s v ranh gii quyn s dng
đất”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 149/2025/QĐXXST-DS, ngày 03
tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyn Hng G, sinh năm 1971
Địa ch: S 173, đường Bùi Hữu Nghĩa, tổ 10, p Z, D, thành ph C,
tnh Đ nay là khóm Z, phường C, tnh Đ.
Người bo v quyn và li ích hp pháp ca ông G: Ông Trn Hà Xuân S,
sinh năm 1976; địa ch: S 95, đường Phạm Ngũ Lão, phường C, tnh Đ.
- B đơn: Đặng Minh Q, sinh năm 1974
Địa ch: S 177, t 10, p Z, D, thành ph C, tnh Đnay khóm Z,
phưng C, tnh Đ.
Người bo v quyn và li ích hp pháp ca ông Q: Ông Phm Hoàng G,
Luật sư thuộc Công ty Lut hp danh Anh Em Luật sư – Chi nhánh tnh Đ.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Nguyn Ngc P, sinh năm 1946
Địa ch: S 379, t 10, p Tnh M, xã A, thành ph C, tnh Đnay là khóm
Tnh M, phưng C, tnh Đ.
2. Võ Th G, sinh năm 1959
Địa ch: S 512, đường 30/4, t 9, p 1, xã M Q, thành ph C, tnh Đ nay
là khóm 9, phưng X, tnh Đ.
3. Nguyn Th E, sinh năm 1961
Địa ch: S 365, t 11, p Q Hu, Q Thun Tây, thành ph C, tnh
Đnay là khóm Q Hu, phưng C, tnh Đ.
2
4. Nguyễn Văn N, sinh năm 1963
Địa ch: S 330, đường Thiên H Dương, tổ 27, khóm M Thun, th trn
L, huyn C, tnh Đ nay là xã L, tnh Đ.
5. Nguyn Thành C, sinh năm 1966
Địa ch: Nhà Eg s, t 17, p Hòa Dân, xã Nh M, huyn C, tnh Đnay
phưng R, tnh Đ.
6. Nguyn Th D, sinh năm 1969
Địa ch: S 221, t 6, p Z, D, thành ph C, tnh Đnay khóm Z,
phưng C, tnh Đ.
7. Bà Trà Th Yến T, sinh năm 1977
8. Đặng Th Bo P, sinh năm 2000
9. Đặng Văn Bảo L, sinh năm 2007
Người địa din của Đặng Văn Bảo L: Đặng Minh Q, sinh năm 1974
Trà Th Yến T, sinh năm 1977 (cha m rut).
Địa ch: S 177, t 10, p Z, D, thành ph C, tnh Đnay khóm Z,
phưng C, tnh Đ.
Ông Nguyn Hng G, ông Trần Xuân Phong, ông Đặng Minh Q, ông
Phạm Hoàng Đức và bà Trà Th Yến T có mt.
Đặng Th Bo P, Nguyn Ngc P, Th G, Nguyn Th E,
ông Nguyễn Văn N, ông Nguyn Thành C, Nguyn Th D đơn xin vắng
mt.
NI DUNG V ÁN:
- Theo đơn khởi kin ca Nguyn Hng G trình bày:
H Th G đứng tên theo giy chng nhn quyn s dụng đất s
R723913, vào s cp GCN: 2656 QSDĐ/T1 do UBND thị xã C nay là thành ph
C cp ngày 13/07/2001, gm các thửa đất: Tha s 436, din tích 300 m
2
; Tha
s 435, din tích 1.345 m
2
; Tha s 432, din tích 5.200 m
2
; Tha s 433, din
tích 1.300 m
2
cùng t bản đồ s 5, ta lc ti D, thành ph C, tnh Đnay
phưng C, tnh Đ.
Ngày 09/02/2023, Th G chết, Th G 7 người con gm:
Nguyn Hng G, Nguyn Ngc P, Th G, Nguyn Th E, Nguyễn Văn N,
Nguyn Thành C, Nguyn Th D. Anh em ông G Eg yêu cu chia tha kế.
Ngày 17 tháng 10 năm 2024, các anh em ông G văn bản tha thun
v ni dung thng nht cho ông G đăng quyền s dụng đất do m ông G để
li theo giy chng nhn quyn s dụng đất R723913, vào s cp GCN: s
2656QSDĐ/T1, ngày 13/7/2001, gm các thửa đt sau: Tha s 436, tha s
435, tha s 432, tha s 433, t bản đồ s 5. Các tha đất giáp vi mt bên
thửa đt 76, 21 cùng t bản đồ s 10 đt của ông Đặng Minh Q thuc tha
168, 277 cùng t bản đồ s 10, trước đây gia hai thửa đất căn trụ đá hai đầu
để xác định ranh gii giữa hai bên đất.
Qua thi gian tr ranh phía sau (gn khu m) vn con nguyên hin trang.
Còn li tr đá ranh phía trước đưng (Bùi Hữu Nghĩa) bị chôn lấp dưới chân
đưng nên hai bên thng nhất đào sâu xung khong một mét đã tìm thy
đưc tr đá ranh đt (cha ông G cha ông Q cùng thng nht trng tr đá để
xác định ranh đất). Ngày 08/6/2023, vi s chng kiến ca Cán b địa chính
3
D Trưởng p Z, hai bên đã đào tìm đưc tr đá bên dưới ni thêm tr
đá lên phía trên ngay đúng v trí tr đá cũ bên dưới. Việc làm trên được lp Biên
bn ni dung v đồ c th, hai bên cùng vi những người chng kiến
ký tên ngày 08/6/2023.
Ngày 25/01/2024, ông G L hành xây N hàng rào nhưng ông Q ngăn cản
Eg cho ông G xây đã hành vi đp phá hàng rào th đang xây. Đồng thi
ông Q cũng xây góc hàng rào lấn qua đất ông G mt tr đá và rào lưới B40. Như
vy, ông Q đã bao chiếm và tranh chp phần đất vi ông G c th như sau: phần
đất din tích 29,6m² (ngang 0,4m dài 74m²), đất ta lc ti xã D, TP C, tnh
Đnay là phường C, tnh Đ.
Ti phiên tòa, ông Nguyn Hng G thng nht xác định ranh gii t mc
11 đến mc M là 70,62 mét.
- Ông Đặng Minh Q trình bày:
Ngun gốc đất do cha m để li:
Thửa đất 168, t bản đồ s 10 theo giy chng nhn quyn s dụng đất s
phát hành A0 964569, s vào s cp GCN: H.07671, ngày 13/8/2009 do ông
Đặng Minh Q Trà Th Yến T đứng tên, đất ta lc ti D, TP C, tnh
Đnay là phường C, tnh Đ.
Thửa đt 277, t bản đồ s 10 theo giy chng nhn quyn s dụng đất,
quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s phát hành DD431566, s
vào s cấp GCN: CS08072, ngày 06/01/2022 do ông Đng Minh Q Trà
Th Yến T đứng tên.
Hai bên Eg làm ranh đt, Eg trng tr đá, vách tường sân trước nhà
ông Q chưa tới ranh đất.
Trước đây, ông Phàn (cha ông G) trng tr đá ranh Eg nh năm nào
nhưng trước năm 1990, khi đó cha ông Q ngăn cản nhưng Eg được. Khi Nhà
c m rộng đường Bùi Hữu Nghĩa thì trụ đá mất do máy Kobe móc đt. Sau
đó, ông G trng li tr đá cách hàng tường sân trước nhà ông Q ba tc. Khi cán
b địa chính đến đo đạc kéo bằng dây (dây gân màu đen) ông Q ởng kéo đúng
ranh nên tên vào biên bn ngày 08/6/2023, hai ngày sau ông Q phát hin kéo
Eg đúng ranh nên ông Q gửi đơn khiếu nạị đến y ban nhân dân xã D, y ban
nhân dân xã có mi ông Q đến y ban làm vic, ông Q ý kiến là Eg đng ý vic
xác định ranh như biên bản ngày 08/6/2023, y ban có lp biên bn ghi nhn
ý kiến Eg đng ý ca ông Q.
Ti phiên tòa, ông Đặng Minh Q thng nht xác đnh ranh gii t mc 11
đến mc M là 70,62 mét.
Ti phiên tòa, bà Trà Th Yến T thng nht xác định ranh gii t mc 11
đến mc M là 70,62 mét.
- Các người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Eg văn bản ý kiến np
cho tòa án.
- Vin kim sát phát biểu quan điểm:
V Vic Tuân Theo Pháp Lut T Tng :
. Vic tuân theo pháp lut t tng ca Thm phán
4
- Quá trình gii quyết v vic của Tòa án đã thc hiện đúng và đầy đủ các
quy định ca B lut t tng dân s năm 2015 về: X đơn khởi kin (Điu
191, Điều 195 ca B lut t tng dân sự), xác định quan h tranh chp thm
quyn gii quyết (Điều 26, Điều 35 ca B lut t tng dân sự), xác định tư cách
đương sự (Đúng quy định tại Điều 68 ca B lut t tng dân s), vic cp tng
đạt các thông báo, quyết định của Toà án (Điều 171 ca B lut t tng dân s),
th tc tiếp cn công khai chng c L hành hòa gii (Điu 208, Điu 209,
Điu 210, Điu 211 ca B lut t tng dân s), thi hn chun b xét x (Điều
203 ca B lut t tng dân s), xác định quan h tranh chấp đúng theo quy định
pháp lut.
. Vic tuân theo pháp lut t tng ca Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa
Hội đồng xét x đã tuân theo đúng các quy đnh ca B lut t tng dân
s v vic xét x sơ thẩm v án.
. Vic chp hành pháp lut của người tham gia t tng
Người tham gia t tụng đã thực hiện đầy đủ quyền nghĩa v t tng
đúng theo quy đnh B lut t tng dân s.
V vic gii quyết v án :
Công nhn tho thun gia ông Nguyn Hng G ông Đặng Minh Q
Trà Th Yến T. V ranh chung gia tha 76 (tha cũ : Tha s 436; Tha s
435; Tha s 432; Tha s 433) tha 277, tha 168 đoạn thng ni gia
các mc M -11.
Ranh gii giữa các bên được xác đnh t Eg gian lòng đt theo chiu
thẳng đứng t ranh gii ca thửa đất phù hp với quy định ca pháp lut Eg
làm ảnh hưởng đến vic s dụng đất của người khác. Sau khi xác định ranh như
trên nếu tài sn của người này trên đất người kia phi di di tháo d tr lại đất
cho người s dng.
V án phí và chi phí t tng: Đề ngh Hội đng xét x gii quyết theo quy
định ca pháp lut.
Ti phiên toà, các đương s Eg xut trình tài liu, chng c mi cho Hi
đồng xét x xem xét.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa kết quả
tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V t tng: Do bà Đặng Th Bo P, Nguyn Ngc P, Th G,
Nguyn Th E, ông Nguyễn Văn N, ông Nguyn Thành C, bà Nguyn Th D
có đơn xin vắng mt. Hội đồng xét x L hành xét x theo quy đnh ti khon 1
Điu 228 ca B lut t tng dân s.
[2]. V thm quyn: Theo đơn khởi kin ca ông Nguyn Hng G tranh
chp ranh gii quyn s dụng đất. Căn cứ khoản 9 Điều 26, điểm a khon 1
Điều 35, Điều 36, Điều 39 ca B lut t tng dân s, v án thuc thm quyn
gii quyết ca Tòa án nhân dân Khu vc 6 - Đ.
[3]. V ni dung:
Bà Lê Th G đứng tên theo giy chng nhn quyn s dụng đất s
R723913, vào s cp GCN: 2656 QSDĐ/T1 do UBND thị xã C nay là thành ph
5
C cp ngày 13/07/2001. H bà Lê Th G gm có các thửa đất: Tha s 436, din
tích 300 m
2
; Tha s 435, din tích 1.345 m
2
; Tha s 432, din tích 5.200 m
2
;
Tha s 433, din tích 1.300 m
2
cùng t bản đồ s 5, ta lc ti xã D, thành ph
C, tnh Đ.
Ngày 09/02/2023, Th G chết, Th G 7 người con là:
Nguyn Hng G, Nguyn Ngc P, Th G, Nguyn Th E, Nguyễn Văn N,
Nguyn Thành C, Nguyn Th D. Anh em ông G Eg yêu cu chia tha kế. Ngày
17 tháng 10 năm 2024, các anh em ông G văn bn tha thun v ni dung
thng nht cho ông G đăng quyền s dụng đất các thửa đất trên. Tuy nhiên,
đến nay ông G chưa xin làm th tc cấp đổi giy.
Ông Nguyn Hng G trình bày, ranh đất giáp đường Bùi Hữu Nghĩa trước
trng tr đá. Sau này, khi Nhà c làm đưng ường Bùi Hữu Nghĩa) thì
nâng đường cao hơn 01 mét đã lp tr đá cũ. Do ông Q cho rng bên ông
Nguyn Hng G trng cây (xoài, mận) qua đất ông Q, nên ông G yêu cu cán b
Ủy ban Hoà An đến xác đnh ranh. Ngày 8/6/2023, cán b địa chính xã đến
đào tìm trụ đá vẫn còn v trí cách vách nn sân nhà ông Q 0,3 mét, lp
biên bn v vic tha thuận ranh đất gia ông Nguyn Hng G và Đặng Minh Q,
hai bên tên. Ngày 25/01/2024, ông G L hành xây N hàng rào nhưng ông Q
ngăn cản Eg cho ông G xây và đã có hành vi đạp phá hàng rào th đang xây.
Ngun gốc đt ca ông Q, T do cha m ông Q để li thửa đất 168, t
bản đồ s 10 theo giy chng nhn quyn s dụng đất s phát hành A0 964569,
s vào s cấp GCN: H.07671, ngày 13/8/2009 do ông Đng Minh Q Trà
Th Yến T đứng tên, đt ta lc ti xã D, TP C, tnh Đvà thửa đất 277, t bản đồ
s 10 theo giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn
khác gn lin với đất s phát hành DD431566, s vào s cp GCN: CS08072,
ngày 06/01/2022 do ông Đặng Minh Q và Trà Th Yến T đứng tên. Hai bên
Eg làm ranh đt, Eg trng tr đá, vách tường sân nhà ông Q chưa tới ranh
đất.
Trước đây, cha ông G (tên Phàn) trng tr đá Eg nh năm nào nhưng
trước năm 1990, lúc đó cha ông Q ngăn cản nhưng Eg được. Khi Nhà nước m
rộng đường Bùi Hữu Nghĩa thì trụ đá mất do máy Kobe móc đất. Sau đó, ông G
trng tr đá li tr cách hàng tường sân nhà ông Q ba tc (nay ti mc D). Khi
cán b địa chính đến đo đạc kéo bằng dây (dây gân màu đen) ông Q ng kéo
đúng ranh nên tên vào biên bn ngày 08/6/2023, hai ngày sau ông Q phát
hin kéo Eg đúng ranh nên ông Q gửi đơn khiếu nạị đến y ban nhân dân D,
y ban nhân dân mi ông Q đến y ban làm vic, ông Q ý kiến Eg
đồng ý vic xác định ranh như biên bn ngày 08/6/2023, y ban lp biên
bn ghi nhn ý kiến Eg đồng ý ca ông Q và ông Q ký tên vào biên bn.
Theo công văn s 2298.CNVPĐKĐĐTPCL.KTĐC, ngày 18/6/2025 xác
định: “diện tích đất nm trong phm vi các mốc C, 11, M, C trong đó mt
phần tương ng v trí ca thửa đất 76, t bản đồ s 10 qua tra cu phn mm
chuyên ngành Eg thông tin ch s dng; mt phần tương ng v trí đất ca
tha 277 tha 268 cùng t bản đồ s 10 đã cấp giy chng nhn quyn s
dụng đất cho ông Đặng Minh Q và bà Trà Th Yến T.
6
Phn diện tích đất nm trong phm vi các mốc M, 11, D, M trong đó
mt phần tương ng v trí ca tha 277 tha 268 cùng t bn đồ s 10 đã
cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông Đặng Minh Q Trà Th
Yến T.
Ti phiên tòa, ông Nguyn Hng G, ông Đặng Minh Q bà Trà Th Yến
T thng nhất xác định ranh đất t mốc 11 đến mốc M, do đó công nhn s t
nguyn tha thun gia các bên v xác định ranh đất.
Xét ý kiến ca nguyên đơn và người bo v quyn và li ích hp pháp ca
nguyên đơn có căn cứ chp nhn.
Xét ý kiến người bo v quyn và li ích hp pháp ca b đơn căn cứ
chp nhn.
Xét ý kiến của đại din Vin kim sát nhân dân Khu vc 6 - Đ căn
c chp nhn.
T phân tích trên, công nhn s t nguyn tha thun gia các bên v xác
định ranh gii quyn s dng đất.
Ranh đất tha 76 (thửa cũ: s 436, s 435, s 432, s 433, t bản đồ s
5), t bản đố s 10 vi tha 277, 168 (ca ông Q, T), t bản đồ s 10, như
sau: Nối đoạn thng t mc 11 đến M 70,62 mét làm ranh đất chung, ta lc
png C, tnh Đ.
[4] V án phí dân s sơ thẩm:
Ông Nguyn Hng G t nguyn chu án phí s tiền 300.000 đồng.
V chi phí t tng (xem xét, thẩm định ti ch và định giá) s tin
10.391.000 đng, do các bên thng nht tha thun ti phiên a nên mi n
chu 50% chi phí t tng, c th ông Nguyn Hng G chu s tin 5.195.500
đồng, ông Đặng Minh Q chu s tiền 5.195.500 đồng. Ông G đã np chi
xong, do đó, ông Đặng Minh Q phi tr li cho ông G s tiền 5.195.500 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điu 35, đim a khon 1
Điu 36, đim a khon 1 Điu 39, khoản 1 Điều 228, Điều 235 ca B lut t
tng dân s;
Căn cứ Điu 175, Điều 246 ca B lut dân s;
Căn cứ Điu 26, Điều 31 ca Luật đất đai năm 2024;
Căn cứ Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
ca Ủy ban thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np,
qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Công nhn s t nguyn tha thun gia ông Nguyn Hng G ông
Đặng Minh Q, bà Trà Th Yến T v vic thng nhất xác định ranh gii quyn s
dụng đất t mốc 11 đến mc M là 70,62 mét, ta lc png C, Tnh Đ.
Ranh đất tha 76 (thửa cũ: s 436, s 435, s 432, s 433, t bản đồ s
5), t bản đồ s 10 vi tha 277, tha 168, t bản đồ s 10 (của ông Đặng Minh
Q, Trà Th Yến T), như sau: Nối đoạn thng t mốc 11 đến M 70,62 mét
làm ranh đt chung, ta lạc phường C, tnh Đ. Ranh đất được xác định theo
chiu thẳng đứng t Eg gian đến lòng đất theo qui định pháp lut. Sau khi xác
7
định ranh xong nếu tài sn ca bên nào vi phạm qua ranh đất phi t tháo d, di
di v phần đất ca mỗi bên được quyn s dng.
(kèm theo biên bn xem xét, thẩm đnh ti ch ngày 05/3/2025, biên bn
ngày 23/7/2025; sơ đồ đo đạc ngày 05/3/2025, sơ đồ đo đạc ngày 4/9/2025).
V án phí dân s sơ thẩm:
Ông Nguyn Hng G t nguyn chu án phí s tiền 300.000 đng. Tin án
phí tr vào tin tm ng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu l phí, án
phí tòa án s 0013256, ngày 20/01/2025 ca Chi cc Thi hành án dân s thành
ph C, tnh Đnay Phòng Thi hành án dân s Khu vc 6 - Đ. Ông Nguyn
Hng G đã nộp đủ án phí.
V chi phí t tng (xem xét, thẩm định ti ch và định giá) s tin
10.391.000 đng, do các bên thng nht tha thun ti phiên tòa nên mi bên
chu 50% chi phí t tng, c th ông Nguyn Hng G chu s tin 5.195.500
đồng, ông Đặng Minh Q chu s tin 5.195.500 đồng. Ông G đã np chi
xong, do đó, ông Đặng Minh Q phi tr li cho ông G s tiền 5.195.500 đồng.
Đương sự mt ti phiên a quyn kháng cáo trong thi hn 15
(mười lăm) ngày kể t ngày tuyên án. Đương s vng mt ti phiên tòa có quyn
kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày k t ngày nhận được hoc niêm yết
bản án theo quy định ca B lut t tng dân s.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2
Lut thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành
án dân s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t
nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7 9 Lut thi hành án dân s; Thi hiệu thi hành án được thc hin theo quy
định tại Điều 30 Lut thi hành án dân s.
Tải về
Bản án số 49/2025/DS-ST Bản án số 49/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 49/2025/DS-ST Bản án số 49/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất