Bản án số 32/2026/HNGĐ-ST ngày 27/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 32/2026/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 32/2026/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 32/2026/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 32/2026/HNGĐ-ST ngày 27/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 8 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An |
| Số hiệu: | 32/2026/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 27/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bản án số 32 |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - NGHỆ AN
Bản án số: 32/2026/HNGĐ – ST
Ngày 27/03/2026
V/v “Tranh chấp ly hôn và nuôi
con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Anh Xuân
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Quang Hoà.
2. Ông Nguyễn Quốc Tú.
- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Thị Lan – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 8 –
Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Nghệ An tham gia phiên tòa:
Ông Vũ Đức Tính - Kiểm sát viên.
Trong ngày 27 tháng 3 năm 2026 tại phòng xử án Tòa án nhân dân khu vực 8 -
Nghệ An xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 12/2026/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 01
năm 2026 về tranh chấp “Tranh chấp ly hôn, nuôi con con chung” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 26/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm
2026 và Quyết định hoãn phiên toà số 27/2026/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm
2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm: 1992 (có mặt).
Trú tại: Khối D, phường T, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1982 (có mặt).
Trú tại: Khối D, phường T, tỉnh Nghệ An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn đề ngày 05/12/2025, bản khai và trong quá trình giải quyết
vụ án nguyên đơn anh Trần Văn T trình bày:
+ Về hôn nhân: Anh T1 và chị Nguyễn Thị H có đăng ký kết hôn vào ngày
07/11/2018 tại UBND phường Q, thị xã T, tỉnh Nghệ An (nay là phường T, tỉnh
Nghệ An), trên cơ s tự nguyện. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, sau
đó xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, áp lực về

2
kinh tế. Anh T1 nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng,
mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị được ly hôn với chị Nguyễn Thị H.
+ Về con chung: Anh T1 và chị H có 02 con chung là Trần Đăng K, sinh ngày
23/12/2018 và Trần Gia H1, sinh ngày 16/12/2019. Anh T1 và chị H thoả thuận anh
T1 sẽ trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung và không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng
nuôi con chung.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Anh T1 không yêu cầu Ta án giải quyết.
Tại bản khai và trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn chị Nguyễn Thị H
trình bày:
+ Về hôn nhân: Chị H và anh Trần Văn T có đăng ký kết hôn vào ngày
07/11/2018 tại UBND phường Q, thị xã T, tỉnh Nghệ An (nay là phường T, tỉnh
Nghệ An), trên cơ s tự nguyện. Qúa trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, sau
đó năm 2023 anh T đi xuất khẩu lao động đến 2025 thì về nước và có quan hệ tình
cảm với người phụ nữ khác nên muốn ly hôn với chị. Chị H nhận thấy tình cảm vợ
chồng vẫn còn nên anh T yêu cầu ly hôn thì chị không đồng ý.
+ Về con chung: Chị H và anh T có 02 con chung là Trần Đăng K, sinh ngày
23/12/2018 và Trần Gia H1, sinh ngày 16/12/2019. Chị H và anh T thoả thuận anh
T sẽ trực tiếp nuôi hai con chung và anh T không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng
nuôi con chung. Tuy nhiên tại phiên toà hôm nay chị H thay đổi và chị muốn nuôi
hai con chung và yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi hai con cho chị.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh T tự thoả thuận không yêu cầu
Ta án giải quyết.
Tại phiên toà chị H và anh T thoả thuận với nhau về nuôi con chung như sau:
Giao hai con chung là Trần Đăng K, sinh ngày 23/12/2018 và Trần Gia H1, sinh
ngày 16/12/2019 cho chị Nguyễn Thị H được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục. Anh T1 thoả thuận cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị H mỗi
tháng 5.000.000 đồng (trong đó mỗi cháu 2.500.000 đồng/tháng/cháu), thi hành từ
tháng 4 năm 2026 tr đi cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưng thành.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
Về trình tự tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán đã thực hiện đúng
trình tự, thủ tục tố tụng, ban hành các quyết định đúng quy định của pháp luật. Tại
phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư ký phiên ta đã làm đúng trình tự thủ tục tố tụng.
Nguyên đơn chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

3
Về việc giải quyết vụ án đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của anh Trần Văn
T là được ly hôn với chị Nguyễn Thị H. Về con cái: Đề nghị Hội đồng xét xử ghi
nhận sự thoả thuận của đương sự tại phiên toà giữa anh T và chị H là giao hai con
chung cho chị Nguyễn Thị H được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con
chung. Anh T1 thoả thuận cấp dưỡng nuôi hai con chung cho chị H mỗi tháng
5.000.000 đồng (trong đó mỗi cháu 2.500.000 đồng/tháng/cháu), thi hành từ tháng
4 năm 2025 cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưng thành.
Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí: Đề nghị Hội đồng xét xử buộc đương sự phải chịu án phí theo quy
định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại
phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về thẩm quyền giải quyết: Theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và 39 Bộ
luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết yêu cầu của anh
Trần Văn T.
2. Về thủ tục tố tụng: Anh T1 và chị H đều có mặt tại phiên toà nên căn cứ vào
điều 227 – Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét tiến hành xử vụ án theo quy
định của pháp luật.
3. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị H
có mối quan hệ hôn nhân hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Sau khi kết hôn anh
chị về chung sống hạnh phúc với nhau được khoảng năm sáu năm, sau đó xẩy ra
mâu thuẫn với nhau. Nguyên nhân do anh T không còn tình cảm với chị H nữa nên
đã bỏ nhà đi làm ăn và sống ly thân nhau từ cuối năm 2023 cho đến nay. Chị H thì
không muốn ly hôn vì muốn cho các con có mẹ và có bố nên mong muốn anh T
quay lại sống đoàn tụ với nhau nhưng anh T không đồng ý quay về sống đoàn tụ
với chị H. Tuy nhiên, trong thời gian vợ chồng sống ly thân nhau thì hai bên cũng
không quan tâm liên lạc gì đến nhau và không có giải pháp để hàn gắn, khắc phục
tình trạng mâu thuẫn của vợ chồng. Điều đó chứng tỏ mâu thuẫn giữa anh T và chị
H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích
hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận
yêu cầu của anh Trần Văn T và cho anh T được ly hôn với chị Nguyễn Thị H.
4. Về nuôi con chung: Anh T1 và chị H có hai con chung, hai bên thoả thuận
là giao cho chị H được quyền trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng hai con

4
chung là Trần Đăng K, sinh ngày 23/12/2018 và Trần Gia H1, sinh ngày
16/12/2019; Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh T1 thoả thuận cấp dưỡng nuôi hai
con chung cho chị H mỗi tháng 5.000.000 đồng (trong đó mỗi cháu 2.500.000
đồng/tháng/cháu), thi hành từ tháng 4 năm 2025 cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi,
trưng thành. Do vậy, việc thoả thuận của các đương sự tại phiên toà là phù hợp
với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên cần phải ghi nhận sự
tự nguyện thoả thuận nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung của các đương
sự tại phiên toà là phù hợp với quy định của pháp luật và cần phải được chấp nhận.
5. Về quan hệ tài sản: Anh T1 và chị H không yêu cầu giải quyết nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
6. Về án phí: Anh T1 phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng
nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, Điều 147, Điều 227 và 228 – Bộ luật tố tụng
dân sự; khoản 1 Điều 51, Điều 56, 71, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình
và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của anh Trần Văn T là được ly
hôn với chị Nguyễn Thị H.
2. Về nuôi con chung: Ghi nhận sự thoả thuận giữa anh Trần Văn T và chị
Nguyễn Thị H: Giao cho chị Nguyễn Thị H được quyền trực tiếp chăm sóc, giáo
dục, nuôi dưỡng hai con chung là Trần Đăng K, sinh ngày 23/12/2018 và Trần Gia
H1, sinh ngày 16/12/2019; Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh T thoả thuận cấp
dưỡng nuôi hai con chung cho chị H mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)
(trong đó mỗi cháu 2.500.000 đồng/tháng/cháu), thi hành từ tháng 4 năm 2025 cho
đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưng thành.
Anh T1 có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản tr.
Vì lợi ích mọi mặt của con chung khi có căn cứ theo quy định của pháp luật
hoặc có lý do chính đáng, theo yêu cầu của một hoặc các bên Toà án có thể quyết
định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi
con.
3. Về chia tài sản chung: Anh T1 và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.

5
4. Về án phí: Anh Trần Văn T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí cấp
dưỡng nuôi con chung. Anh T1 đã nộp đủ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại
biên lai thu tiền số 0000161 ngày 09 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự
tỉnh Nghệ An, còn phải nộp tiếp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Án xử công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn và bị đơn được quyền kháng cáo
bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSNDKV8 – Nghệ An;
- CQ THADS tỉnh Nghệ An;
- TAND tỉnh Nghệ An;
- VKSND tỉnh Nghệ An;
- UBND phường Tây Hiếu (Nơi đăng ký
kết hôn);
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lương Anh Xuân
6
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
Nguyễn Quốc Tú Võ Quang Hoà
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lương Anh Xuân
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 25/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm