Bản án số 123/2025/LĐ-ST ngày 24/04/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 123/2025/LĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 123/2025/LĐ-ST ngày 24/04/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 123/2025/LĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/04/2025
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

   
   
    
       
     
Bản án số: 123/2025/LĐ-ST
Ngày: 24 4 2025
V/v Tranh chấp về bảo hiểm hội
 
        
            
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Thị Hoài .
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Phước;
2. Đinh Thị Tuyết Mai.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Mến Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ
Chí Minh tham gia phiên tòa: Trần Hồng D Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số:
186/2024/TLST-LĐ ngày 10 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp về bảo
hiểm hội” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2424/2025/QĐXXST-LĐ
ngày 21 tháng 03 năm 2025 Quyết định hoãn phiên tòa số 2979/2025/QĐST-
ngày 09 tháng 4 năm 2025, giữa c đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị Hồng Y; sinh năm: 1985
Địa chỉ thường trú: Ấp D, X, huyện X, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Dương Thị T, sinh năm:
1995 ông Ngọc H, sinh năm: 1977; Cùng địa chỉ liên hệ: Số A, H,
phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai làm đại diện theo ủy quyền theo Hợp
đồng ủy quyền số 001786, quyển số 04/2024TP/CC-SCC/HĐGD lập ngày
02/4/2024 tại Văn phòng C, (có đơn xin vắng mặt)
Bị đơn: Công ty TNHH I
Địa chỉ trụ sở: Phòng 5.09, Lầu E, Tòa n S, số A P, phường H, thành phố
T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Minh N, sinh năm: 1995; Địa
chỉ liên lạc: Số D N, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh làm đại diện
ủy quyền theo Giấy ủy quyền ngày 02/01/2025, (vắng mặt).
   
Tại Đơn khởi kiện ngày 21/3/2024, nguyên đơn Nguyễn Thị Hồng Y
ơng Thị T, ông Vũ Ngọc H đại diện theo ủy quyền đơn xin vắng
mặt tại phiên tòa ý kiến trình bày như sau:
Nguyễn Thị Hồng Y làm việc tại Công ty TNHH I (gọi tắt là Công ty)
từ ngày 16 tháng 7 năm 2020. Quá trình làm việc, hai bên kết Hợp đồng lao
động số 00880/HĐLĐ INX, loại hợp đồng lao động không xác định thời hạn
nhưng Công ty không giao cho Y hợp đồng lao động. Công việc của Y
công nhân chuyền gò, mức lương đóng bảo hiểm hội trước khi nghỉ việc
6.011.000 đồng/tháng. Ngày 14/3/2023, căn cứ vào thỏa thuận chấm dứt hợp
đồng với người lao động, Công ty đã Quyết định thôi việc số 00880/QĐTV,
về việc cho nhân viên số ID: 00880 Y nghỉ việc từ ngày 14/3/2023. Quá
trình làm việc tại Công ty, hàng tháng Công ty đều trừ lương của bà Y để tham
gia bảo hiểm hội theo quy định gồm bảo hiểm hội 8%, bảo hiểm thất
nghiệp 1% bảo hiểm y tế 1,5%. Sau khi Y nghỉ việc, Công ty chỉ mới đóng
bảo hiểm hội cho Y đến tháng 9/2021. Thời gian từ tháng 10/2021 đến
tháng 02/2023, Công ty chỉ đóng bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, chưa
đóng bảo hiểm hội, chưa xác nhận quá trình tham gia bảo hiểm hội cho
Y theo quy định. Nay Y yêu cầu Công ty phải đóng bảo hiểm hội từ tháng
10 năm 2021 đến tháng 02 năm 2023 xác nhận thời gian đóng bảo hiểm
hội cho Y theo quy định của pháp luật.
Bị đơn Công ty TNHH I do ông Minh N làm đại diện theo ủy quyền
vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng, đồng thời không văn bản ý kiến đối với
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức
không thu thập được ý kiến trình bày tài liệu, chứng cứ do ng ty TNHH I
giao nộp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu quan điểm:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết v án, Thẩm phán, Thư ký,
Hội đồng xét xử các đương sự đã tuân thủ trình tự, thủ tục luật định.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Nguyễn
Thị Hồng Y.
    
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa,
căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về xác định quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết
thời hiệu khởi kiện:
Về quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng Y khởi kiện
yêu cầu bị đơn Công ty TNHH I phải đóng bảo hiểm hội từ tháng 10 năm
3
2021 đến tháng 02 năm 2023 xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho
Y. Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án “Tranh
chấp về bảo hiểm hội” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định
tại điểm d khoản 1 Điều 32 B luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp, số doanh nghiệp:
0313272315 do Sở kế hoạch Đầu Thành phố H đăng lần đầu ngày
26/5/2015, đăng thay đổi lần thứ 12 ngày 02/7/2024, xác định Công ty
TNHH I trụ sở đăng hoạt động tại địa chỉ: Phòng 5.09 L, Tòa nhà S, số A
đường P, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ theo quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố
Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Dương Thị T
ông Ngọc H đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người đại diện hợp pháp
của bị đơn ông Minh N vắng mặt tại phiên tòa đến lần thứ hai, mặc đã
được triệu tập hợp lệ, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc tr ngại khách quan,
Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227, Điều 228 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về thời hiệu khởi kiện: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng Y u cầu giải
quyết tranh chấp lao động cá nhân. Căn cứ khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động
năm 2019 Điều 32 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì tranh chấp về bảo
hiểm hội không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải cơ sở. Theo Quyết định
thôi việc số 00880/QĐTV ngày 14/3/2023, Công ty cho Nguyễn Thị Hồng Y
nghỉ việc từ ngày 14/3/2023. Ngày 19/5/2023, Công ty gửi Phiếu hẹn ngày
09/3/2024 mời bà Nguyễn Th Hồng Y đến Chi nhánh Công ty để nhận văn bản
xác nhận bảo hiểm hội nhưng khi bà Nguyễn Thị Hồng Y đến t Công ty
không giải quyết. Sau khi liên hệ Bảo hiểm hội huyện X tỉnh Đồng Nai, vào
ngày 12/3/2024, Bảo hiểm hội huyện X, tỉnh Đồng Nai xác nhận quá trình
đóng bảo hiểm hội cho Nguyễn Thị Hồng Y. Sau khi nhận được sổ bảo
hiểm, Y mới biết quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Ngày 21/3/2024,
Nguyễn Thị Hồng Y nộp đơn khởi kiện đến a án nhân dân thành phố Thủ
Đức. Căn cứ khoản 3 Điều 190 Bộ luật Lao động năm 2019, đơn khởi kiện của
Nguyễn Thị Hồng Y còn trong thời hiệu khởi kiện.
[2] Về yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận định:
Trong quá trình thu thập tài liệu, chứng cứ, Y không xuất trình được
hợp đồng lao động bằng văn bản nhưng theo trình bày của Y thì giữa Y
Công ty TNHH I kết hợp đồng lao động bằng văn bản nhưng Công ty
không giao cho Y giữ 01 bản hợp đồng. Công ty TNHH I ủy quyền ông
Minh N tham gia tố tụng tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức Thành phố Hồ
Chí Minh nhưng không văn bản ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn và không cung cấp tài liệu, chứng cứ. Tại Bản ghi quá trình đóng bảo hiểm
hội, bảo hiểm thất nghiệp Công văn số 37/BHXH ngày 25/02/2025 của
Bảo hiểm hội huyện X nội dung: ng ty TNHH I tham gia đóng Bảo
4
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho Y từ tháng 8 năm 2020 đến tháng 02 năm
2023 đóng bảo hiểm hội cho Y từ tháng 8 năm 2020 đến tháng 9 năm
2021. Như vậy, Hội đồng xét xử s để xác định giữa Nguyễn Thị Hồng
Y ng ty TNHH I giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng lao động được
các bên giao kết hoàn toàn tự nguyện. Nội dung của hợp đồng không vi phạm
điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Căn cứ theo quy định tại
Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 18, Điều 20 Điều 21 của Bộ luật Lao động
năm 2019, hợp đồng lao động giao kết giữa hai bên đã phát sinh hiệu lực ràng
buộc trách nhiệm pháp buộc các bên phải thực hiện. Ngày 14/3/2023, Công ty
TNHH I ra Quyết định thôi việc số 00880/QĐTV cho Nguyễn Thị Hồng Y
nghỉ việc từ ngày 14/3/2023. Như vậy, đầy đủ sở để nhận định giữa Y
Công ty đã thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 3
Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019.
Theo trình bày của Y t phía Công ty TNHH I đã vi phạm nghĩa v
đóng tiền bảo hiểm hội theo cam kết trong hợp đồng lao động giữa hai bên.
Trong quá trình Tòa án tiến hành tố tụng vụ án, Công ty TNHH I không ý
kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không xuất trình tài liệu,
chứng cứ gì để chứng minh đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng lao
động thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động đối với bà Y. Do đó căn cứ
khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, các các tài liệu chứng cứ do
Y xuất trình thuộc trường hợp không cần phải chứng minh nên Hội đồng xét
xử căn c vào các tài liệu, chứng cứ đã thu thập được đ giải quyết vụ án.
Theo Công văn số 37/BHXH ngày 25/02/2025 của Bảo hiểm hội huyện
X, tỉnh Đồng Nai cho biết: Trong khoảng thời gian từ tháng 10/2021 đến tháng
02/2023, Công ty TNHH I không đóng tiền bảo hiểm hội chưa xác nhận
thời gian đóng bảo hiểm hội cho Y. Xét thấy, người sử dụng lao động
nghĩa vụ hàng tháng trích từ quỹ tiền lương tiền lương của người lao động để
đóng bảo hiểm hội theo quy định trách nhiệm lập hồ để người lao
động được cấp s bảo hiểm hội, hưởng bảo hiểm hội theo quy định tại
Điều 21, Điều 85 Điều 86 của Luật Bảo hiểm hội năm 2014. Việc Công ty
TNHH I hàng tháng trích tiền lương của người lao động Nguyễn Thị Hồng
Y để đóng bảo hiểm hội, nhưng không thực hiện đóng vào quỹ bảo hiểm
hội tại quan bảo hiểm hội vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của người sử
dụng lao động, m ảnh hưởng quyền lợi ích hợp pháp của người lao động
sau khi nghỉ việc tại doanh nghiệp. Do đó, Hội đồng xét xử buộc Công ty TNHH
I nghĩa vụ đóng bảo hiểm hội trên s mức lương hàng tháng tương ứng
xác nhận thời gian đóng bảo hiểm hội cho Y theo quy định của pháp
luật, cụ thể: Từ tháng 10/2021 đến tháng 01/2022: Mức lương đóng bảo hiểm
hội hàng tháng 4.913.000 đồng; Từ tháng 02/2022 đến tháng 6/2022: Mức
lương đóng bảo hiểm hội hàng tháng 5.154.000 đồng; Từ tháng 7/2022 đến
tháng 9/2022: Mức lương đóng bảo hiểm hội hàng tháng 5.742.000 đồng;
Từ tháng 10/2022 đến tháng 02/2023: Mức lương đóng tiền bảo hiểm hội
hàng tháng 6.011.000 đồng.
5
[3] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp
nhận, căn cứ theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,
buộc bị đơn Công ty TNHH I phải chịu án phí lao động thẩm không giá
ngạch. Nguyên đơn Nguyễn Thị Hồng Y được miễn nộp tiền tạm ứng án phí
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
[4] Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phù hợp quy
định của pháp luật.
các lẽ trên;
 
Căn cứ vào Điều 32, điểm c khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 91, Điều 92, Điều 93, Điều 94, Điều 147, Điều 186, Điều 227, Điều 228,
Điều 238, Điều 266, Điều 273, Điều 280, Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2019;
Căn cứ Điều 21, Điều 85, Điều 86 Điều 89 Luật Bảo hiểm hội năm
2014;
Căn cứ Điều 357 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 ã được sửa đổi, bổ sung năm
2014);
Căn cứ Luật phí lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử
dụng án p lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị Hồng Y:
Buộc bị đơn Công ty TNHH I trách nhiệm đóng bảo hiểm hội cho
Nguyễn Thị Hồng Y theo số bảo hiểm xã hội 7909335460, thời gian từ
tháng 10/2021 đến tháng 02/2023 trên sở mức lương 4.913.000 (bốn triệu,
chín trăm mười ba nghìn) đồng/tháng trong khoảng thời gian từ tháng 10/2021
đến tháng 01/2022; mức lương 5.154.000 (năm triệu, một trăm năm mươi bốn
nghìn) đồng/tháng trong khoảng thời gian từ tháng 02/2022 đến tháng 6/2022;
mức lương 5.742.000 (năm triệu, bảy trăm bốn mươi hai nghìn) đồng/tháng
trong khoảng thời gian từ tháng 7/2022 đến tháng 9/2022; mức lương 6.011.000
(sáu triệu, không trăm mười một nghìn) đồng/tháng trong khoảng thời gian từ
tháng 10/2022 đến tháng 02/2023.
Công ty TNHH I trách nhiệm liên hệ với quan bảo hiểm hội
thẩm quyền để chốt sổ bảo hiểm cho Nguyễn Thị Hồng Y theo quy định của
pháp luật.
6
Buộc Công ty TNHH I phải chịu tiền lãi do chậm đóng tiền bảo hiểm
hội, theo mức lãi suất được quy định của pháp luật bảo hiểm hội tương ứng
với thời gian số tiền chậm đóng.
2. Về án phí: Buộc Công ty TNHH I phải nộp án phí lao động thẩm
300.000 (ba trăm nghìn) đồng.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc
bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền
yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại c Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Tòa án nhân dân Tp. Hồ Chí Minh;
- Viện kiểm sát nhân dân Tp. Hồ Chí Minh;
- Viện kiểm sát nhân dân Tp. Th Đức;
- Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Thủ Đức;
- Lưu VT, hồ vụ án.
      
     
  
Tải về
Bản án số 123/2025/LĐ-ST Bản án số 123/2025/LĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 123/2025/LĐ-ST Bản án số 123/2025/LĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất