Bản án số 124/2025/LĐ-ST ngày 24/04/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 124/2025/LĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 124/2025/LĐ-ST ngày 24/04/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 124/2025/LĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/04/2025
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
   
   
    
       
     
Bản án số: 124/2025/LĐ-ST
Ngày: 24 4 2025
V/v Tranh chấp về bảo hiểm hội
 
        
            
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán Ch tọa phiên tòa: Thị Hoài .
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Phước;
2. Đinh Thị Tuyết Mai.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Mến Thư Tòa án nhân dân thành
phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ
Chí Minh tham gia phiên tòa: Trần Hồng Duyên Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số:
259/2024/TLST-LĐ ngày 10 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp về bảo
hiểm hội” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2425/2025/QĐXXST-LĐ
ngày 21 tháng 3 năm 2025 Quyết định hoãn phiên tòa số 2978/2025/QĐST-
ngày 09 tháng 4 năm 2025, giữa c đương sự:
Nguyên đơn: Hiền Phượng V; sinh năm: 1968
Địa chỉ thường trú: T A, ấp B, X, huyện X, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Dương Thị T, sinh năm:
1995 ông Ngọc H, sinh năm: 1977; cùng địa chỉ liên hệ: Số A, H, phường
H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai làm đại diện theo y quyền theo Hợp đồng ủy
quyền số 001799, quyển số 04/2024TP/CC-SCC/HĐGD lập ngày 02/4/2024 tại
Văn phòng C, (có đơn xin vắng mặt).
Bị đơn: ng ty TNHH I
Địa chỉ trụ sở: Phòng 5.09, Lầu E, Tòa nhà S, s A P, phường H, thành
phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Minh N, sinh năm: 1995;
Địa chỉ liên lạc: Số D N, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh làm đại
diện ủy quyền theo Giấy ủy quyền ngày 02/01/2025, (vắng mặt).
   
Tại Đơn khởi kiện ngày 21/3/2024, nguyên đơn Hiền Phượng V
Dương Thị T, ông Ngọc H đại diện theo ủy quyền đơn xin vắng mặt
tại phiên tòa ý kiến trình bày n sau:
Hiền Phượng V làm việc tại Công ty TNHH I (gọi tắt Công ty)
từ tháng 7 năm 2018. Quá trình làm việc, ngày 20/7/2018, hai bên kết Hợp
đồng lao động số 00041/HĐLĐ SM CN, hợp đồng lao động xác định thời
hạn từ ngày 22/7/2018 đến ngày 21/7/2019. Sau khi hết hạn hợp đồng thì V
vẫn tiếp tục làm việc tại Công ty nhưng Công ty không giao kết hợp đồng lao
động mới. Công việc của V công nhân thủ công, mức lương đóng bảo hiểm
hội trước khi nghỉ việc 6.263.000 đồng/tháng. Ngày 14/01/2023, căn cứ vào
thỏa thuận chấm dứt hợp đồng với người lao động, Công ty đã Quyết định
thôi việc số 00041/QĐTV, về việc nghỉ việc của nhân viên s ID: 00041 cho
V nghỉ việc từ ngày 14/01/2023. Quá trình làm việc tại Công ty, hàng tháng
Công ty đều trừ lương của V để tham gia bảo hiểm hội theo quy định gồm
bảo hiểm hội 8%, bảo hiểm thất nghiệp 1%, bảo hiểm y tế 1,5%. Sau khi
V nghỉ việc, Công ty chỉ mới đóng bảo hiểm hội cho V đến tháng 09/2021.
Thời gian t tháng 10/2021 đến tháng 12/2022, Công ty chỉ đóng bảo hiểm thất
nghiệp, chưa đóng bảo hiểm hội, chưa c nhận thời gian tham gia bảo hiểm
hội cho V theo quy định. Nay V yêu cầu Công ty phải đóng bảo hiểm
hội từ tháng 10 năm 2021 đến tháng 12 năm 2022 xác nhận thời gian đóng
bảo hiểm hội cho V theo quy định của pháp luật.
Bị đơn Công ty TNHH I do ông Minh N làm đại diện theo ủy quyền
vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng, đồng thời không văn bản ý kiến đối với
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức
không thu thập được ý kiến trình bày tài liệu, chứng cứ do ng ty TNHH I
giao nộp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu quan điểm:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết v án, Thẩm phán, Thư ký,
Hội đồng xét xử các đương sự đã tuân thủ trình tự, thủ tục luật định.
Về nội dung: Đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Hiền
Phượng V.
    
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa,
căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về xác định quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết
thời hiệu khởi kiện:
3
Về quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn Hiền Phượng V khởi kiện yêu
cầu b đơn Công ty TNHH I phải đóng bảo hiểm hội từ tháng 10 năm 2021
đến tháng 12 năm 2022 xác nhận thời gian đóng bảo hiểm hội cho bà V.
Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án “Tranh chấp
về bảo hiểm hội” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại
điểm d khoản 1 Điều 32 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp, số doanh nghiệp:
0313272315 do Sở kế hoạch Đầu Thành phố H đăng lần đầu ngày
26/5/2015, đăng thay đổi lần thứ 12 ngày 02/7/2024, xác định Công ty
TNHH I trụ sở đăng hoạt động tại địa chỉ: Phòng 5.09 L, Tòa nhà S, số A
đường P, phường H, thành phố T, Thành phố H Chí Minh. n cứ theo quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố
Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Dương Thị
T ông Ngọc H đơn đề ngh t xử vắng mặt. Người đại diện hợp pháp
của bị đơn ông Minh N vắng mặt tại phiên tòa đến lần thứ hai, mặc đã
được triệu tập hợp lệ, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan,
Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227, Điều 228 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về thời hiệu khởi kiện: Nguyên đơn Hiền Phượng V yêu cầu giải
quyết tranh chấp lao động cá nhân. Căn c khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động
năm 2019 Điều 32 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì tranh chấp về bảo
hiểm hội không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải sở. Theo Quyết định
thôi việc số 00041/QĐTV ngày 14/01/2023, Công ty cho Hiền Phượng V
nghỉ việc từ ngày 14/01/2023. Theo V trình bày Công ty gửi Phiếu hẹn ngày
09/3/2024 mời V đến Chi nhánh Công ty để nhận văn bản xác nhận bảo hiểm
hội nhưng khi V đến t Công ty không giải quyết. Sau khi liên hệ Bảo
hiểm hội huyện X tỉnh Đồng Nai, vào ngày 12/3/2024, Bảo hiểm hội
huyện X, tỉnh Đồng Nai xác nhận quá trình đóng bảo hiểm hội cho
Hiền Phượng V. Sau khi nhận được sổ bảo hiểm, V mới biết quyền, lợi ích
hợp pháp bị xâm phạm. Ngày 21/3/2024, Lê Hiền Phượng V nộp đơn khởi
kiện đến Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức. Căn cứ khoản 3 Điều 190 Bộ luật
Lao động năm 2019, đơn khởi kiện của Hiền Phượng V còn trong thời
hiệu khởi kiện.
[2] Về yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận định:
Trong quá trình thu thập tài liệu, chứng cứ, V xuất trình Hợp đồng lao
động số 00041/HĐLĐ SM CN ngày 20/7/2018. Công ty TNHH I y
quyền ông Minh N tham gia t tụng tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức
Thành phố Hồ Chí Minh nhưng không văn bản ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn không cung cấp tài liệu, chứng cứ. Tại Bản ghi quá trình
đóng bảo hiểm hội, bảo hiểm thất nghiệp Công văn số 36/BHXH ngày
25/02/2025 của Bảo hiểm xã hội huyện X nội dung: Công ty TNHH I
4
tham gia đóng Bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho V từ tháng 8 năm
2018 đến tháng 12 năm 2022 đóng bảo hiểm hội cho bà V từ tháng 8 năm
2018 đến tháng 9 năm 2021. Như vậy, Hội đồng xét xử sở để xác định
giữa bà Lê Hiền Phượng V Công ty TNHH I giao kết hợp đồng lao động,
hợp đồng lao động được các bên giao kết hoàn toàn tự nguyện. Nội dung của
hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức hội. Căn
cứ theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 18, Điều 20 Điều 21
của Bộ luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động giao kết giữa hai bên đã
phát sinh hiệu lực ràng buộc trách nhiệm pháp buộc các bên phải thực hiện.
Ngày 14/01/2023, Công ty TNHH I ra Quyết định thôi việc số 00041/QĐTV cho
Hiền Phượng V nghỉ việc từ ngày 14/01/2023. Như vậy, đầy đủ sở
để nhận định giữa V và Công ty TNHH I đã thỏa thuận chấm dứt hợp đồng
lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019.
Theo trình bày của V thì phía Công ty TNHH I đã vi phạm nghĩa vụ
đóng bảo hiểm hội theo cam kết trong hợp đồng lao động giữa hai bên. Trong
quá trình Tòa án tiến hành tố tụng vụ án, Công ty TNHH I không ý kiến đối
với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không xuất trình tài liệu, chứng cứ
để chứng minh đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng lao động thỏa
thuận chấm dứt hợp đồng lao động đối với V. Do đó căn cứ khoản 2 Điều 92
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, các các tài liệu chứng cứ do V xuất trình
thuộc trường hợp không cần phải chứng minh nên Hội đồng xét xử căn cứ vào
các tài liệu, chứng cứ đã thu thập được để giải quyết vụ án.
Theo Công văn số 36/BHXH ngày 25/02/2025 của Bảo hiểm hội
huyện X, tỉnh Đồng Nai cho biết: Trong khoảng thời gian từ tháng 10/2021 đến
tháng 12/2022, Công ty TNHH I không đóng tiền bảo hiểm hội chưa xác
nhận thời gian đóng bảo hiểm hội cho V. Xét thấy, người sử dụng lao
động nghĩa v hàng tháng trích từ quỹ tiền lương tiền lương của người lao
động để đóng bảo hiểm hội theo quy định trách nhiệm lập hồ để
người lao động được cấp sổ bảo hiểm hội, hưởng bảo hiểm hội theo quy
định tại Điều 21, Điều 85 Điều 86 của Luật Bảo hiểm hội năm 2014. Việc
Công ty TNHH I hàng tháng trích tiền lương của nời lao động Hiền
Phượng V để đóng bảo hiểm hội, nhưng không thực hiện đóng vào quỹ bảo
hiểm xã hội tại quan bảo hiểm xã hội vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của
người sử dụng lao động, làm ảnh hưởng quyền lợi ích hợp pháp của người lao
động sau khi nghỉ việc tại doanh nghiệp. Do đó, Hội đồng xét x buộc Công ty
TNHH I nghĩa vụ đóng bảo hiểm hội trên sở mức lương hàng tháng
tương ứng xác nhận thời gian đóng bảo hiểm hội cho V theo quy định
của pháp luật, cụ thể: Từ tháng 10/2021 đến tháng 01/2022: Mức lương đóng
bảo hiểm hội hàng tháng 5.161.000 đồng; Từ tháng 02/2022 đến tháng
6/2022: Mức lương đóng bảo hiểm hội hàng tháng 5.404.000 đồng; Tháng
7/2022: Mức lương đóng bảo hiểm hội 6.245.000 đồng; Từ tháng 8/2022
đến tháng 12/2022: Mức lương đóng bảo hiểm hội hàng tháng 6.263.000
đồng.
5
[3] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp
nhận, căn cứ theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,
buộc bị đơn Công ty TNHH I phải chịu án phí lao động thẩm không giá
ngạch. Nguyên đơn Hiền Phượng V được miễn nộp tiền tạm ng án phí
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
[4] Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phù hợp quy
định của pháp luật.
các lẽ trên;
 
Căn cứ vào Điều 32, điểm c khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 91, Điều 92, Điều 93, Điều 94, Điều 147, Điều 186, Điều 227, Điều 228,
Điều 238, Điều 266, Điều 273, Điều 280, Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2019;
Căn cứ Điều 21, Điều 85, Điều 86 Điều 89 Luật Bảo hiểm hội năm
2014;
Căn cứ Điều 357 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm
2014;
Căn cứ Luật phí lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của y
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí lệ p Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hiền Phượng V:
Buộc bị đơn Công ty TNHH I trách nhiệm đóng bảo hiểm hội cho
Hiền Phượng V theo số bảo hiểm hội 7509116026, thời gian từ
tháng 10/2021 đến tháng 12/2022 trên sở mức lương 5.161.000 (năm triệu,
một trăm sáu mươi mốt nghìn) đồng/tháng trong khoảng thời gian từ tháng
10/2021 đến tháng 01/2022; mức lương 5.404.000 (năm triệu, bốn trăm lẻ bốn
nghìn) đồng/tháng trong khoảng thời gian từ tháng 02/2022 đến tháng 6/2022;
mức lương 6.245.000 đồng cho tháng 7/2022; mức lương 6.263.000 (sáu triệu,
hai trăm sáu mươi ba nghìn) đồng/tháng trong khoảng thời gian từ tháng 8/2022
đến tháng 12/2022.
Công ty TNHH I trách nhiệm liên hệ với quan bảo hiểm hội
thẩm quyền để chốt sổ bảo hiểm cho Hiền Phượng V theo quy định của
pháp luật.
6
Buộc Công ty TNHH I phải chịu tiền lãi do chậm đóng tiền bảo hiểm
hội, theo mức lãi suất được quy định của pháp luật bảo hiểm hội tương ứng
với thời gian số tiền chậm đóng.
2. Về án phí: Buộc Công ty TNHH I phải nộp án p lao động thẩm
300.000 (ba trăm nghìn) đồng.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc
bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền
yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại c Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
- Viện kiểm sát nhân dân Tp. Hồ Chí Minh;
- Viện kiểm sát nhân dân Tp. Th Đức;
- Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Thủ Đức;
- Lưu VT, hồ vụ án.
      
     
  
Tải về
Bản án số 124/2025/LĐ-ST Bản án số 124/2025/LĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 124/2025/LĐ-ST Bản án số 124/2025/LĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất