Bản án số 1321/2025/HNGĐ-ST ngày 27/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1321/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 1321/2025/HNGĐ-ST ngày 27/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1321/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/05/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Bản án số: 1321/2025/HNGĐ-ST
Ngày 27 - 5- 2025
V/v Ly n
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PH HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Thị Hoài
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Văn Lợi.
2. Ông Trần Đăng Vạn
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Mến– Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ
Chí Minh tham gia phiên tòa: Trương Thị Ngọc Huệ - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình
thụ số 489/2025/TLST-HN ngày 06/3/2025 về việc: “Ly hôn” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 4034/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm
2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Thị Thảo D, sinh năm 2002 (có mặt)
Địa chỉ: Căn hộ A, Tòa S chung V, đường N, phường L, thành phố T,
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng Đăng H1, sinh năm 2002 (có mặt)
Địa chỉ: Số B đường N, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện đề ngày 11/02/2025, bản tự khai, biên bản hòa giải, biên
bản không tiến hành hòa giải được trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên
tòa hôm nay, nguyên đơn Thị Thảo D trình bày:
ông Nguyễn Hoàng Đăng H1 tự nguyện quen biết, tìm hiểu nhau,
tiến tới hôn nhân đăng kết hôn vào ngày 10/02/2023 tại Ủy ban nhân
dân phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết
hôn số 10/2023. Hôn nhân trên sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng
chung sống với nhau tại Thành phố Hồ Chí Minh. ông H1 hạnh phúc với
nhau được khoảng thời gian ngắn. Sau đó, hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn.
2
Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính cách, lối sống khác biệt nên
không thể hòa hợp. Muân thuẫn diễn ra thường xuyên gay gắt dẫn đến việc
hai vợ chồng thường xuyên xung đột, những lời lẽ xúc phạm lẫn nhau khiến
cho cuộc sống chung của hai vợ chồng căng thẳng, không hạnh phúc. Mặc dù,
ông H1 cũng như gia đình hai bên đã cố gắng hòa giải đ khắc phục mâu
thuẫn, hàn gắn tình cảm hai vợ chồng nhưng vẫn không được. Từ giữa năm
2024, ông H1 đã không n chung sống với nhau, vợ chồng không còn
quan tâm, gắn và trách nhiệm với nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không
còn, không tiếng nói cũng n quan điểm chung, mục đích hôn nhân không
đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với ông H1 để ổn
định cuộc sống.
Về con chung: ông H1 một con chung tên Nguyễn Hoàng Phương
A, sinh ngày 18/7/2023. Bà yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con
chung không yêu cầu ông Nguyễn Hoàng Đăng H1 cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp Toà án giải quyết giao con chung cho ông H1 trực tiếp nuôi
dưỡng, tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 5.000.000 đồng/tháng.
Về tài sản chung nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Hoàng Đăng H1 trình bày: Ông thừa nhận lời trình bày
của D về thời điểm chung sống, thời gian kết hôn giữa ông bà D đúng
sự thật. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian
đầu. Sau đó, hai bên bắt đầu phát sinh u thuẫn về quan điểm, lối sống không
hợp nhau. Do hai vợ chồng thường xuyên lời qua tiếng lại nên D đã
chuyển ra ngoài sinh sống, từ đó vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc
trách nhiệm với nhau. Hai bên đã ly thân từ khoảng giữa năm 2024 đến nay. Bản
thân ông nhận thấy không còn tình cảm với bà D, cuộc sống chung không mang
lại hạnh phúc, không khả năng hàn gắn hạnh phúc gia đình. vậy, bà D yêu
cầu ly hôn, ông đồng ý ly hôn với D để hai bên ổn định cuộc sống.
Về con chung: Ông D một con chung tên Nguyễn Hoàng Phương
A, sinh ngày 18/7/2023. Ông yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con
chung không yêu cầu D cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp Toà án giải
quyết giao con chung cho D trực tiếp nuôi dưỡng t ông không cấp dưỡng
nuôi con chung.
Về tài sản chung nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí
Minh tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ cho đến khi xét xử, Tòa án nhân dân thành
phố Thủ Đức đã tuân th đúng theo các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của
nguyên đơn Thị Thảo D được ly hôn với bị đơn ông Nguyễn Hoàng Đăng
H1.
3
Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hoàng Phương A, sinh ngày
18/7/2023 cho Thị Thảo D trực tiếp nuôi dưỡng vì hiện nay trẻ Phương A
đang dưới 36 tháng tuổi. Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn D không
yêu cầu ông H1 thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên tự khai không yêu cầu Toà án giải
quyết. Đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa, lời phát biểu của đại diện
Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân
thành phố Thủ Đức nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Thị Thảo D xin ly hôn với ông Nguyễn Hoàng Đăng H1, căn cứ
khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đây tranh chấp về hôn
nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn ông Nguyễn
Hoàng Đăng H1 đang trú tại địa chỉ s B, đường N, thành phố T, Thành phố
Hồ Chí Minh. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành xác minh tình trạng hôn
nhân, nguyên nhân phát sinh tranh chấp của vợ chồng. Do đó, Viện Kiểm sát
nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh kiểm sát việc tuân theo
pháp luật phù hợp quy định tại Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Thị Thảo D yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn
Hoàng Đăng H1, Hội đồng xét xử xét thấy: Năm 2023, D ông H1 tự
nguyện chung sống với nhau, đăng kết hôn tại y ban nhân dân phường B,
thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2023
ngày 10/02/2023. Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân Gia đình năm
2014 thì hôn nhân của D và ông H1 được công nhận hôn nhân hợp pháp
được pháp luật bảo vệ.
D ông H1 đều xác định cuộc sống chung không mang lại hạnh phúc
cho cả hai vợ chồng, mục đích hôn nhân cũng không đạt được, hai bên thường
xuyên bất đồng quan điểm nên vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Từ
giữa năm 2024, cả hai đã không còn sống chung, không quan tâm, gắn
trách nhiệm với nhau. Toà án đã tiến hành xác minh tại địa phương về tình trạng
hôn nhân của bà D ông H1. Tại công văn số 291/UBND ngày 07/5/2025, Ủy
ban nhân dân phường B, thành phố T cho biết hiện tại, Thị Thảo D ông
Nguyễn Hoàng Đăng H1 hiện tại không chung sống cùng nhau do trong quá
trình hôn nhân phát sinh nhiều điểm không hoà hợp. Trong q trình chung sống
tại địa phương không phát hiện bạo lực gia đình xảy ra. Quá trình giải quyết
4
vụ án, Toà án đã tiến hành hoà giải, phân tích động viên c bên bỏ qua
những mâu thuẫn để hàn gắn tình cảm vợ chồng cùng nhau xây dựng hạnh phúc
gia đình, nuôi dạy con chung nhưng cả hai vẫn giữ nguyên ý kiến. Như vậy, mục
đích hôn nhân của D ông H1 không đạt được. vậy, Hội đồng xét xử
sở để xác định giữa D ông H1 không còn tình cảm yêu thương, quan
tâm, chăm sóc giúp đỡ lẫn nhau. Đề nghị của Viện kiểm sát nhân n thành
phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh sở. Căn c Điều 56 Luật Hôn
nhân gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Thị Thảo D được ly hôn ông Nguyễn Hoàng Đăng H1.
Về con chung: Căn cứ vào lời trình bày của D, ông H1 tài liệu có
trong hồ sơ, Hội đồng xét xử sở xác định: D ông H1 có 01 con
chung tên Nguyễn Hoàng Phương A, sinh ngày 18/7/2023. Tại Toà, cả hai đều
tranh chấp quyền nuôi con, Hội đồng xét xử xét thấy: Tại công văn số
291/UBND ngày 07/5/2025, Ủy ban nhân dân phường B cho biết: Về con chung
Nguyễn Hoàng Phương A, sinh ngày 18/7/2023 đang sinh sống cùng cha ông
nội tại địa chỉ số B, đường N, Khu phố A, phường B, thành phố T. Xét thấy:
Trẻ Nguyễn Hoàng Phương A, sinh ngày 18/7/2023 đến nay mới được 22 tháng
tuổi. Như vậy, thuộc trường hợp trẻ dưới 36 tháng tuổi D không thuộc
các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị quyết số 01/2024/NQ HĐTP
ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao như: Mắc
bệnh hiểm nghèo hoặc bị bệnh nặng khác không thể tự chăm sóc bản thân
hoặc không thể trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; thu
nhập mỗi tháng thấp hơn 01 tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người mẹ đang
trú không tài sản nào khác để trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con; Người mẹ không điều kiện về thời gian tối thiểu để trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Căn cứ khoản 3 Điều 81 Luật Hôn
nhân Gia đình năm 2014 và khoản 3 Điều 6 Nghị quyết 01/2024/NQ HĐTP
ngày 16/5/2024, Hội đồng xét xử sở chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà
Thị Thảo D: Giao con chung tên Nguyễn Hoàng Phương A, sinh ngày
18/7/2023 cho Thị Thảo D trực tiếp nuôi dưỡng.
Về mức cấp dưỡng nuôi con chung: D không yêu cầu ông H1 cấp
dưỡng nuôi con chung. Xét đây sự tự nguyện của nguyên đơn. Do đó, Hội
đồng xét xử ghi nhận sự t nguyện của nguyên đơn Võ Thị Thảo D không
yêu cầu ông Nguyễn Hoàng Đăng H1 cấp dưỡng nuôi con chung. Đề nghị của
Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức về phần con chung sở.
Về tài sản chung, nợ chung: D ông H1 đều không yêu cầu T án
xem xét giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Đề nghị của Đại diện
Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
sở phù hợp với các quy định pháp luật nên được chấp nhận.
[3] Về án phí thẩm:
Án phí ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), Thị Thảo D
chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí D đã nộp 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0081764 ngày 19/02/2025 của
5
Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. D
đã nộp đủ án phí.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; Điều 147; Điều 186; Điều 271; khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 và các Điều 51, 56, 57, 58, 71,72, 81, 82, 83,
84 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014;
- Căn cứ khoản 3 Điều 6 Nghị quyết số 01/2024/NQ–HĐTP ngày
16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao;
- Căn cứ Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Thị Thảo D:
Về quan hệ hôn nhân: Thị Thảo D được ly hôn với ông Nguyễn
Hoàng Đăng H1 (Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2023 ngày 10/02/2023 do Ủy
ban nhân dân phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn
giá trị pháp kể t ngày bản án phát sinh hiệu lực pháp luật).
Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hoàng Phương A, sinh ngày
18/7/2023 cho Thị Thảo D trực tiếp nuôi dưỡng.
Ghi nhận sự tự nguyện của Thị Thảo D không yêu cầu ông Nguyễn
Hoàng Đăng H1 thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Các bên thi hành tại quan thẩm quyền về Thi hành án dân sự.
Cha, mẹ nghĩa vụ quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi
dưỡng con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được
sống chung với người trực tiếp nuôi; quyền, nghĩa vụ thăm nom con
không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
Người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con
thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân Gia đình
6
năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình
tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp yêu cầu của cha, mẹ hoặc nhân, tổ chức theo quy
định của pháp luật, Tòa án thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi
con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Cả hai không yêu cầu Toà án xem xét giải
quyết.
2. Về án phí: Án phí ly hôn 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng),
Thị Thảo D chịu nhưng được cấn tr vào số tiền tạm ứng án phí D đã nộp
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0081764 ngày
19/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ
Chí Minh. D đã nộp đủ án phí.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
Thị Thảo D ông Nguyễn Hoàng Đăng H1 được quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể t tuyên án.
Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh có
quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn15 ngày kể từ ngày tuyên án. Viện
kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quyền kháng nghị bản án y
trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tuyên án.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự t người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 của Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN
TÒA
Thị H2
Tải về
Bản án số 1321/2025/HNGĐ-ST Bản án số 1321/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 1321/2025/HNGĐ-ST Bản án số 1321/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất