Bản án số 504/2026/DS-PT ngày 10/06/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 504/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 504/2026/DS-PT ngày 10/06/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 504/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp "hợp đồng vay tài sản và tranh chấp hụi" giữa Chị Phan Thị Mỹ T với Anh Nguyễn Văn Q
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 504/2026/DS-PT Bản án số 504/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 504/2026/DS-PT Bản án số 504/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 504/2026/DS-PT
Ngày: 10/6/2026
V/v tranh chấp Hp đồng vay
tài sản và tranh chấp hụi”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hữu Tính;
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Lê Huy;
Ông Lê Thành Tôn;
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Đạt - Thư Toà án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà:
Ông Huỳnh Hữu Nghi - Kiểm sát viên.
Trong ngày 10 tháng 6 năm 2026, tại Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét
xử phúc thẩm công khai ván thụ số: 852/2025/TLPT-DS ngày 10 tháng 10
năm 2025 về việc tranh chấp "hợp đồng vay tài sản và tranh chấp hụi".
Do bản án dân sự thẩm số 129/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025
của Toà án nhân dân Khu vực 12 - Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1466/2025/QĐ-PT
ngày 12 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phan Thị Mỹ T, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp H, A,
tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền: Chị Đỗ Thị Ngọc O, sinh năm 1986. Địa
chỉ: Ấp G, xã T, tỉnh Đồng Tháp (có mặt).
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp H, A, tỉnh
Đồng Tháp (có mặt).
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho anh Q Luật Nguyễn
Quang H thuộc đoàn luật thành phố H. Địa chỉ: Số B đường D, phường A,
thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).
- Người kháng cáo: Bị đơn anh Nguyễn Văn Q.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo án sơ thẩm:
* Theo lời trình bày của chị O người đại diện theo ủy quyền của nguyên
đơn:
Vào năm 2023 chị Phan Thị Mỹ T cho anh Nguyễn Văn Q vay số tiền
622.000.000 đồng (Sáu trăm hai mươi hai triệu đồng) để Q có vốn làm ăn khi đó
Q viết biên nhận đề ngày 29/03/2023, sau khi vay tiền Quân không trả cho
chị T bất cứ số tiền nào. Vì chỗ quen biết nên chị T mới đồng ý cho anh Q vay.
Đồng thời, trước đó anh Q tham gia nhiều dây hụi do chị T làm chủ hụi
sau khi anh Q hốt hụi thì không chịu chầu tiền hụi chết cho chị T tổng số tiền
gốc 518.000.000 đồng (Năm trăm mười tám triệu đồng) đối với số tiền này
anh Q cũng viết biên nhận vào ngày 20/5/2024, cụ thể từng dây hụi như sau:
1. Dây hụi 10.000.000 đồng, khui ngày 04 tháng 02 năm 2022, hai tháng
khui một lần, gồm 13 hụi viên, anh Q tham gia 02 chân và đã bỏ hụi hốt hụi vào
lần thứ 1 (bỏ số tiền 1.700.000 đồng) hốt được số tiền 99.600.000 đồng trừ
5.000.000 đồng anh Q còn nhận số tiền 94.600.000 đồng; tiếp theo Q hốt hụi lần
02 (bỏ hụi 1.600.000 đồng) hốt được số tiền 102.000.000 đồng trừ 5.000.000
đồng còn lại số tiền 97.400.000 đồng. Dây hụi này đã mãn. Anh Q ngưng chầu
từ tháng 10/2022. Chị T đã chầu thay cho anh Q toàn bhai dây hụi từ tháng 10
với số tiền 180.000.000 đồng.
2. Dây hụi ngày 04 tháng 3 năm 2022 với số tiền 4.000.000 đồng, gồm 21
hụi viên, hốt lần thứ 1 (bỏ hụi số tiền 900.000 đồng) hốt được số tiền 62.000.000
đồng trừ 2.000.000 đồng còn nhận stiền 60.000.000 đồng. Anh Q ngưng
chầu từ tháng 10 năm 2022 đến nay chị T đã chầu thay cho anh Q chân hụi với
số tiền là 56.000.000 đồng.
3. Dây hụi ngày 01 tháng 6 năm 2022 với số tiền 4.000.000 đồng, gồm 21
hụi viên, anh Q tham gia 02 chân, hốt lần thứ 3 (bỏ hụi số tiền 870.000 đồng)
hốt hụi được số tiền 64.340.000 đồng trừ 2.000.000 đồng còn lại 62.340.000
đồng; Hốt lần thứ 4 (bỏ hụi 650.000 đồng) hốt được 68.950.000 đồng trừ
2.000.000 đồng còn lại 66.950.000 đồng. Hai dây hụi này chT đã chầu thay cho
anh Q với số tiền là 136.000.000 đồng.
4. Dây hụi ngày 24 tháng 10 năm 2022 với số tiền 5.000.000 đồng, gồm 19
hụi viên, anh Q tham gia 02 chân hụi, hốt hụi lần thứ 1 (bỏ hụi với số tiền
720.000 đồng) hốt được số tiền 72.760.000 đồng trừ 2.500.000 đồng còn
lại Q nhận là 72.260.000 đồng; hốt lần thứ 02 (bỏ hụi 720.000 đồng) hốt được số
tiền 73.760.000 đồng trừ 2.500.000 đồng còn lại 72.760.000 đồng. Dây
hụi này đã mãn. Chị T đã chầu thay cho anh Quân số tiền là 170.000.000 đồng.
Tất cả 04 dây hụi trên anh Q hốt hụi mà không chầu tổng cộng số tiền chị T
chầu thay 542.000.000 đồng, sau đó anh Q trả được 24.000.000 đồng số tiền
còn lại anh Q còn thiếu 518.000.000 đồng nên anh Q có chốt hụi lại vào ngày 20
tháng 5 năm 2024 và có viết biên nhận.
3
Số tiền anh Q hiện chuyển trả cho chị T 130.000.000 đồng tiền của hai
dây hụi chưa mãn như sau: Dây hụi khui ngày 16 tháng 3 năm 2023, hụi
10.000.000 đồng, 02 tháng khui 01 lần, Q tham gia 02 chân hụi, hụi này mới
mãn vào tháng 7 ÂL năm 2025 dây hụi khui ngày 20 tháng 3 năm 2024, hụi
5.000.000 đồng; anh Q tham gia 02 chân, Dây hụi này hiện chưa mãn. Hai dây
hụi này anh Q đã hốt hết viết biên nhận cho chị T vào ngày 20 tháng 6
năm 2024 đang chầu hụi trả cho chị T, nên chị T chưa yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Chị T nhiều lần tìm gặp yêu cầu anh Q trả số tiền vay tiền hụi do chị
T chầu thay cho anh Q nhưng đến nay Q không chịu trả. Nay chị T yêu cầu Tòa
án xem xét giải quyết buộc anh Nguyễn Văn Q trả cho chị T số tiền như sau:
1. Tiền vay gốc 622.000.000 đồng (Sáu trăm hai mươi hai triệu đồng) và lãi
tính từ ngày 29/03/2023 đến 29/9/2025 30 tháng x 622.000.000 đồng x
0,83% = 154.878.000 đồng. Tổng cộng gốc và lãi 776.878.000 đồng.
2. Tiền gốc hụi chết chị T chầu thay cho anh Quân số tiền 518.000.000
đồng (Năm trăm mười tám triệu đồng) tiền lãi tính từ tháng 20/5/2024 đến
20/9/2025 16 tháng x 518.000.000 đồng x 0,83% = 68.790.400 đồng. Tổng
cộng gốc và lãi 586.790.400 đồng.
Ngoài ra, chị T yêu cầu tiếp tục duy trì biện pháp khẩn cấp tạm thời tại
Quyết định số 02/2025/QĐ-BPKCTT ngày 09/5/2025 của Tòa án nhân dân
huyện Tân Hồng (Nay Tòa án nhân dân khu vực 12 Đồng Tháp) về áp dụng
biện pháp khẩn cấp tạm thời “Phong ta tài sản của người có nghĩa vụ” là quyn
s dụng đất tại các thửa: Thửa 355 diện tích 6.598,1m², tờ bản đồ số 01 tọa lạc
tại ấp A, H, huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền shữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số bìa DM 955275, số
vào sổ cấp GCN: CN 04128 được Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện T
cấp vào ngày 18/9/2023 cho anh Nguyễn Văn Q đứng tên; Thửa 320, diện tích
10.256,8m², tờ bản đồ số 01 tọa lạc tại ấp A, xã H, huyện T, tỉnh Đồng Tháp
theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số bìa DM 955276, số vào sổ cấp GCN: CN 04129 được Chi
nhánh văn phòng đăng đất đai huyện T cấp vào ngày 18/9/2023 cho anh
Nguyễn Văn Q đứng tên thửa 287, diện tích 7.389,1m², tờ bản đồ số 01 tọa
lạc tại ấp A, H, huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số bìa DM
955277, số vào sổ cấp GCN: CN 04130 được Chi nhánh văn phòng đăng đất
đai huyện T cấp vào ngày 18/9/2023 cho anh Nguyễn Văn Q đứng tên.
* Theo lời trình bày của anh Nguyễn Văn Q trong quá trình giải quyết vụ
án: Qua yêu cầu của chị T thì anh Q không thống nhất chỉ thừa nhận như
sau:
- Đối với biên nhận ngày 29/03/2023 số tiền 622.000.000 đồng thì anh Q
thừa nhận chghi họ tên trong biên nhận của anh Q anh Q cũng thừa
nhận đây nợ tiền hụi chưa trả cho chị T, sau khi viết nhận nợ thì anh Q
4
nhiều lần chuyển khoản trả nợ cho chị T (có lần 20.000.000 đồng, có lần
10.000.000 đồng 15.000.000 đồng) tổng cộng trả được 130.000.000 đồng.
Anh Q thống nhất 622.000.000 đồng nợ theo biên nhận trừ số tiền 130.000.000
đồng anh Q đã chuyển trả thì còn nợ lại bao nhiêu anh Q thống nhất trả, còn
việc chị T tính lãi theo biên nhận thì anh Q không đồng ý. Anh Q khẳng định chỉ
có nợ hụi chứ không có nợ vay của chị T.
Đối với biên nhận tiền hụi ngày 20/5/2024 số tiền 518.000.000 đồng thì
anh Q không thừa nhận là chữ ký, chữ viết ghi họ tên của anh Q trong biên nhận
nên yêu cầu giám định. Sau khi kết quả giám định tại phiên tòa thẩm
anh Q thừa nhận chữ ký chữ ghi họ tên là của anh Q nhưng khẳng định
không có nợ hụi 518.000.000 đồng với chị T.
Anh Q cho rằng anh Q tham gia dây hụi do chị T làm chủ thì rất nhiều dây
hụi, không nhớ nhưng bắt đầu từ năm 2018-2019 cũng đã hốt hụi, chưa
chầu hụi nên mới chốt lại còn nợ 622.000.000 đồng viết biên nhận ngày
29/3/2023. Còn số tiền 130.000.000 đồng mà anh Q chuyển trả cho chT như đã
trình bày trên thì tại phiên tòa thẩm anh Q khẳng định lại đây số tiền
anh Q trả cho hai dây hụi khui ngày 16 tháng 3 năm 2023, hụi 10.000.000 đồng
dây hụi khui ngày 20 tháng 3 năm 2024, hụi 5.000.000 đồng như phía đại
diện của chị O trình bày, anh Q không tranh chấp, không yêu cầu trong vụ án
này.
Bản án dân sự sơ thẩm số 129/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025 của
Toà án nhân dân Khu vực 12 - Đồng Tháp, đã áp dụng: Điều 5, khoản 3 Điều
26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, 92, 147, 227,
228, 244, 271 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, 463, 466, 468, 469
471 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Phan Thị Mỹ T.
1.1 Buộc anh Nguyễn Văn Q trả nợ vay gốc 622.000.000 đồng lãi
154.878.000 đồng, tổng cộng gốc lãi 776.878.000 đồng (Bảy trăm bảy mươi sáu
triệu Tám trăm bảy mươi tám nghìn đồng) cho chị Phan Thị Mỹ T.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm
2015.
1.2 Buộc anh Nguyễn Văn Q trả nợ hụi gốc 518.000.000 đồng và lãi
68.790.400 đồng, tổng cộng gốc lãi 586.790.400 đồng (Năm trăm tám mươi sáu
triệu bảy trăm chín mươi nghìn bốn trăm đồng) cho chị Phan Thị Mỹ T.
5
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm
2015.
2. Tiếp tục duy trì biện pháp khẩn cấp tạm thời tại Quyết định số
02/2025/QĐ-BPKCTT ngày 09/5/2025 của Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng
(Nay Tòa án nhân dân khu vực 12 Đồng Tháp) về áp dụng biện pháp khẩn
cấp tạm thời “Phong tỏa tài sản của người nghĩa vụ” là quyn s dụng đất tại
các thửa:
- Thửa 355 diện tích 6.598,1m², tờ bản đồ số 01 tọa lạc tại ấp A, H,
huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s
hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số bìa DM 955275, số vào sổ cấp
GCN: CN 04128 được Chi nhánh văn phòng đăng đất đai huyện T cấp vào
ngày 18/9/2023 cho anh Nguyễn Văn Q đứng tên;
- Thửa 320, diện tích 10.256,8m², tờ bản đồ số 01 tọa lạc tại ấp A, H,
huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s
hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số bìa DM 955276, số vào sổ cấp
GCN: CN 04129 được Chi nhánh văn phòng đăng đất đai huyện T cấp vào
ngày 18/9/2023 cho anh Nguyễn Văn Q đứng tên;
- Thửa 287, diện tích 7.389,1m², tờ bản đồ số 01 tọa lạc tại ấp A, H,
huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s
hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số bìa DM 955277, số vào sổ cấp
GCN: CN 04130 được Chi nhánh văn phòng đăng đất đai huyện T cấp vào
ngày 18/9/2023 cho anh Nguyễn Văn Q đứng tên.
- Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo nghĩa
vụ thi hành án của đương sự.
* Ngày 01 tháng 10 năm 2025, bị đơn Nguyễn Văn Q đơn kháng cáo
toàn bộ bản án sơ thẩm. Yêu cầu cấp phúc thẩm xem xét sửa Bản án sơ thẩm số:
129/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025, theo hướng không chấp nhận yêu
cầu của chị T về nợ hụi 518.000.000 đồng tiền lãi, còn số n622.000.000
đồng thì anh Q cho nợ hụi không phải nợ vay như yêu cầu của chị T cũng
không đồng ý chịu lãi theo yêu cầu của chị T.
Tại phiên tòa:
Bị đơn anh Nguyễn Văn Q tranh luận: Tôi vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng
cáo, tôi thống nhất với ý kiến của Luật H bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp
cho tôi. Tôi khẳng định chỉ nợ hụi chị T tổng cộng 622.000.000 đồng, không
nsố tiền 518.000.000 đồng. Tôi nộp đơn yêu cầu giám định đề nghị Hội
đồng xét xử xem xét để có căn cứ giải quyết vụ án khách quan.
Luật H bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho anh Nguyễn Văn Q trình
bày: Anh Q có tham gia chơi hụi do chị T làm thảo hụi, tổng kết bốn dây hụi đã
6
mãn chị T choàn hụi thay cho anh Q anh Q ghi nợ chị T tổng cộng
622.000.000 đồng nhưng thể hiện qua biên nhận vay tiền ngày 29/3/2023. Để
chứng minh cho lời trình bày của mình anh Q cung cấp vi bằng được lập thể
hiện việc trao đổi qua zalo giữa chị T anh Q. Cộng số tiền anh Q còn nợ lại
trong bốn dây hụi (1. Dây hụi 10.000.000 đồng, khui ngày 04 tháng 02 năm
2022, hai tháng khui một lần, gồm 13 hụi viên, anh Q tham gia 02 chân; 2. Dây
hụi ngày 04 tháng 3 năm 2022 với số tiền 4.000.000 đồng, gồm 21 hụi viên; 3.
Dây hụi ngày 01 tháng 6 năm 2022 với số tiền 4.000.000 đồng, gồm 21 hụi viên,
anh Q tham gia 02 chân; 4. Dây hụi ngày 24 tháng 10 năm 2022 với số tiền
5.000.000 đồng, gồm 19 hụi viên, anh Q tham gia 02 chân hụi) ra con số
622.000.000 đồng. Như vậy, khẳng định anh Q còn nợ hụi chị T số tiền
622.000.000 đồng không nợ 518.000.000 đồng tiền hụi không căn cứ
tính ra số tiền hụi anh Q còn thiếu chị T 518.000.000 đồng chính xác
622.000.000 đồng. Mặt khác, anh Q nông dân nên không nhu cầu vay số
tiền lớn đến 622.000.000 đồng của chị T. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận
yêu cầu kháng cáo của bị đơn anh Q sửa án sơ thẩm buộc anh Q trả cho chị T số
tiền hụi là 622.000.000 đồng, do là nợ hụi nên không buộc anh Q trả lãi.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu quan điểm:
+ Về tố tụng: Kể từ ngày thụ vụ án đến nay, Thư ký, Thẩm phán, Hội
đồng xét xử và những người tham gia tố tụng tuân thủ đúng quy định Bộ luật Tố
tụng Dân sự.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật
tố tụng dân sự không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bđơn anh Nguyễn Văn
Q, giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên và những quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Cấp sơ thẩm xác định tranh chấp dân
sự về “Hợp đồng vay tài sản Hợp đồng góp hụi” căn cứ theo quy định
tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Xét thời hạn kháng cáo: Ngày 30 tháng 9 năm 2025, Toà án nhân dân
Khu vực 12 - Đồng Tháp ban hành Bản án dân sự thẩm s129/2025/DS-ST,
đến ngày 01 tháng 10 năm 2025, bị đơn Nguyễn Văn Q đơn kháng cáo toàn
bộ bản án thẩm. Nvậy, kháng cáo của anh Q còn trong thời hạn theo quy
định tại Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự nên được xem xét theo thủ tục kháng
cáo thông thường.
[3]. Xét nội dung kháng cáo:
[3.1]. Xét yêu cầu của chị T về việc yêu cầu anh Q trả nợ vay gốc
622.000.000 đồng, lãi 154.878.000 đồng, Hội đồng xét xử nhận thấy: Theo biên
nhận ngày 29/03/2023 số tiền vay gốc 622.000.000 đồng thì trong quá trình giải
quyết vụ án tại phiên tòa thẩm anh Q thừa nhận chữ ký, ghi họ tên trong
7
biên nhận của anh Q anh Q cũng thừa nhận số nợ đúng 622.000.000
đồng từ đó cho thấy các bên thống nhất có nợ là có thật, được hai bên thừa nhận
nên không cần phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật tố tụng dân
sự. Anh Q cho rằng s nợ này nợ hụi chứ không phải nợ vay nhưng anh
không đưa ra được chứng cứ chứng minh, trong quá trình giải quyết vụ án tại
phiên tòa thẩm phía đại diện của chị T cũng không thừa nhận đây nợ hụi
như anh Q khai, nội dung trong biên nhận thhiện anh Q mượn tiền chị T. Như
vậy, xác định đây là nợ vay.
Về tiền lãi 154.878.000 đồng chị T yêu cầu, Hội đồng xét xử nhận thấy,
theo biên nhận nợ đề ngày 29/3/2023 với snợ gốc 622.000.000 đồng, không
thỏa thuận mức lãi suất, không thỏa thuận thời hạn trả nên căn cứ quy định tại
các điều 357, 463, 466, 468 469 của Bộ luật dân snăm 2015 xét yêu cầu
tiền lãi của chị T tính lãi theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự với mức lãi 10%
trên năm là có căn cứ nên chấp nhận.
[3.2]. Xét yêu cầu của chị T về việc yêu cầu anh Q trả nợ hụi 518.000.000
đồng, tiền lãi 68.790.400 đồng. Nội dung biên nhận ghi tôi nhận tiền hụi
của chị Phan Thị Mỹ T hứa sẽ chầu đủ hụi lại cho đến khi mãn hụi”. Tại
phiên tòa thẩm, anh Q thừa nhận đúng chghi họ tên anh trong biên
nhận đề ngày 20/5/2024 nhưng lại khẳng định không nợ hụi 518.000.000
đồng với chị T nhưng anh Q không đưa ra được chứng cứ chứng minh cho lời
khai của mình trong khi đó phía nguyên đơn cung cấp biên nhận được anh Q
thừa nhận viết tên trong biên nhận. Như vậy, chị T yêu cầu anh Q trả nợ
hụi và tính lãi là có cơ sở.
[3.3]. Tại phiên tòa phúc thẩm, anh Q yêu cầu giám định tuổi mực chữ viết
phần họ tên chữ ký” so với “chữ viết trong nội dung biên nhận số tiền
518.000.000 đồng ngày 20/5/2024” phải viết cùng thời điểm không anh Q
cho rằng khi hốt hụi anh ký vào giấy nợ còn để trống không ghi nội dung. Xét
thấy, qua các kết quả giám định “Kết luận giám định số 795/KL-KTHS ngày
21/7/2025 của Phòng K Công an tỉnh Đ kết luận: Chữ ký, chữ viết họ tên
Nguyễn Văn Q trên tài liệu cần giám định ký hiệu A so với chữ ký, chữ viết đứng
tên Nguyễn Văn Q trên các tài liệu mẫu hiệu từ M1 đến M10 do cùng một
người ký, viết ra Kết luận giám định số 553/KL-KTHS ngày 11/9/2025 của
Phân viện khoa học hình sự tại thành phố Hồ Chí Minh kết luận: Chữ đứng
tên Nguyễn Văn Q, chữ viết họ tên Nguyễn Văn Q” dưới mục “người nhận
tiền” trên tài liệu cần giám định hiệu A so với chữ chữ viết đứng n
Nguyễn Văn Q trên các tài liệu mẫu so sánh hiệu từ M1 đến M11 do cùng
một người ký, viết ra” sự thừa nhận của anh Q. Hơn nữa, việc anh Q yêu cầu
giám định không làm thay đổi nội dung vụ án chỉ nhằm mục đích kéo dài
thời gian nên Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu giám định của anh Q.
[3.4]. Anh Q kháng cáo cung cấp vi bằng ghi lại quá trình trao đổi qua
lại vtiền hụi giữa chị T anh Q, tại trang 256 257 khi chị T nói “…
giấy vay 6.20 triệu tiền lãi giấy tờ đàng hoàng..” thì anh Q không phản ứng
xem như thừa nhận vay tiền của chị T, anh Q đáp M xuống đưa 10tr rồi
8
nói”. Như vậy, khẳng định anh Q có vay của chị T số tiền 622.000.000 đồng. Vi
bằng không căn cứ nào thể hiện tổng cộng anh Q còn nợ chị T 622.000.000
đồng tiền hụi như anh Q luật bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho anh trình
bày. Như vậy, không có căn cứ chấp nhận kháng cáo của anh Q nên giữ nguyên
bản án dân sự sơ thẩm.
[4]. Xét ý kiến của luật bảo vệ quyền lợi ích cho bị đơn anh Nguyễn
Văn Q là không căn cứ pháp luật, không phù hợp với đề nghị của Viện kiểm
sát và nhận định của Hội đồng xét xử nên không được chấp nhận.
[5]. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát căn cứ, phù hợp với nhận
định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[6]. Về án phí dân sự phúc thẩm: B đơn anh Nguyễn Văn Q phải chịu
300.000 đồng, được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên
lai thu số 0003354 ngày 03/10/2025 của quan Thi hành án dân stỉnh Đồng
Tháp. Vậy anh Q đã nộp xong án phí.
[7]. Các phần khác của bản án sơ thẩm không kháng cáo, kháng nghị
hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 148, khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 5,
khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, 92,
147, 227, 228, 244, 271 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, 463, 466,
468, 469 471 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn anh Nguyễn Văn Q. Giữ
nguyên Bản án dân sự thẩm số 129/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025
của Toà án nhân dân Khu vực 12 - Đồng Tháp.
1.1. Chấp nhận yêu cầu của chị Phan Thị Mỹ T.
1.1.1. Buộc anh Nguyễn Văn Q trả nợ vay gốc 622.000.000 đồng lãi
154.878.000 đồng, tổng cộng gốc lãi 776.878.000 đồng (Bảy trăm bảy mươi sáu
triệu Tám trăm bảy mươi tám nghìn đồng) cho chị Phan Thị Mỹ T.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm
2015.
9
1.1.2. Buộc anh Nguyễn Văn Q trả nợ hụi gốc 518.000.000 đồng lãi
68.790.400 đồng, tổng cộng gốc lãi 586.790.400 đồng (Năm trăm tám mươi sáu
triệu bảy trăm chín mươi nghìn bốn trăm đồng) cho chị Phan Thị Mỹ T.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm
2015.
1.2. Tiếp tục duy trì biện pháp khẩn cấp tạm thời tại Quyết định số
02/2025/QĐ-BPKCTT ngày 09/5/2025 của Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng
(Nay Tòa án nhân dân khu vực 12 Đồng Tháp) về áp dụng biện pháp khẩn
cấp tạm thời “Phong tỏa tài sản của người nghĩa vụ” là quyn s dụng đất tại
các thửa:
- Thửa 355 diện tích 6.598,1m², tờ bản đồ số 01 tọa lạc tại ấp A, H,
huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s
hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số bìa DM 955275, số vào sổ cấp
GCN: CN 04128 được Chi nhánh văn phòng đăng đất đai huyện T cấp vào
ngày 18/9/2023 cho anh Nguyễn Văn Q đứng tên;
- Thửa 320, diện tích 10.256,8m², tờ bản đồ số 01 tọa lạc tại ấp A, H,
huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s
hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số bìa DM 955276, số vào sổ cấp
GCN: CN 04129 được Chi nhánh văn phòng đăng đất đai huyện T cấp vào
ngày 18/9/2023 cho anh Nguyễn Văn Q đứng tên;
- Thửa 287, diện tích 7.389,1m², tờ bản đồ số 01 tọa lạc tại ấp A, H,
huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s
hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số bìa DM 955277, số vào sổ cấp
GCN: CN 04130 được Chi nhánh văn phòng đăng đất đai huyện T cấp vào
ngày 18/9/2023 cho anh Nguyễn Văn Q đứng tên.
2. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bị đơn anh Nguyễn Văn Q phải chịu
300.000 đồng, được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên
lai thu số 0003354 ngày 03/10/2025 của quan Thi hành án dân stỉnh Đồng
Tháp. Vậy anh Q đã nộp xong án phí.
3. Các phần khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng nghị
hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi
hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
10
Án tuyên lúc 10 giờ 15 phút kết thúc lúc 10 giờ 25 phút cùng ngày, mặt
chị T, chị O, anh Q và luật sư H.
Nơi nhận:
- Tòa Phúc thẩm TANDTC tại TP. HCM;
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND khu vực 12 Đồng Tháp;
- Phòng THADS khu vực 12;
- Các đương sự;
- Công bố bản án trên cổng TTĐT;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án;
- TK Đạt 2026.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Hữu Tính
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 504/2026/DS-PT Bản án số 504/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 504/2026/DS-PT Bản án số 504/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất