Bản án số 152/2026/DS-PT ngày 10/06/2026 của TAND tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 152/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 152/2026/DS-PT ngày 10/06/2026 của TAND tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 152/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án số 152/2026/DS-PTNgày 10/6/2026V/v Yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu và giải quyết hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 152/2026/DS-PT Bản án số 152/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 152/2026/DS-PT Bản án số 152/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH GIA LAI
Bn án s 152/2026/DS-PT
Ngày 10/6/2026
V/v Yêu cu tuyên b giao dch
dân s vô hiu và gii quyết hu
qu pháp lý ca giao dch dân
s vô hiu
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - hnh phúc
NHÂN DANHNƯỚC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH GIA LAI
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Lê Văn Hà.
Các Thm phán: Ông Đặng Chí Công và bà Võ Th Hng Thu.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Nam, Thư Tòa án nhân n tỉnh
Gia Lai.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Gia Lai: Nguyn Th Oanh
Kim sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 10 tháng 6 năm 2026, ti Tòa án nhân dân tnh Gia Lai xét x phúc
thm công khai v án th lý s: 32/2026/TLPT-DS ngày 09 tháng 02 năm 2026
v vic “Yêu cầu tuyên b giao dch dân s hiu và gii quyết hu qu pháp
lý ca giao dch dân s vô hiu”.
Do bn án dân s sơ thẩm s 22/2025/DS-ST ngày 04 tháng 12 năm 2025
ca Toà án nhân dân khu vc 10 Gia Lai b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm số: 158/2026/QĐ-PT ngày
16 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trương Thị H, sinh năm 1966, địa ch: Làng Đ, Đ,
huyện Đ, tỉnh Gia Lai (nay là xã K, tnh Gia Lai). Có mt.
- Ngưi đi din theo y quyn của nguyên đơn: Ông Thanh B, đa ch:
S F đường P, phường T, thành ph P, tỉnh Gia Lai (nay phường P, tnh Gia
Lai) (theo Hợp đồng y quyn do Văn phòng C công chng ngày 24/11/2023).
Vng mt.
- Người bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn: Nguyn Th
S, là Luật sư của ng ty L, chi nhánh F ti Gia Lai. Có mt.
- B đơn: Ông H Duy P và Phan Th K, địa ch: Thôn C, N huyn
Đ, tỉnh Gia Lai (nay là xã K, tnh Gia Lai). Có mt.
- Ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
Ông Trần Văn T, địa ch: Làng Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai (nay là
K, tnh Gia Lai). Vng mặt, có đơn đề ngh xét x vng mt.
Người đại din theo y quyn ca ông Trần Văn T: Bà Nguyn Th Xuân
Q, đa ch: S F đường P, phường T, thành ph P, tỉnh Gia Lai (nay phường P,
tnh Gia Lai) (theo Hợp đồng y quyn do Văn phòng C công chng ngày
24/11/2023). Vng mt.
Trn Th T4, địa ch: Làng Đ, Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai (nay là
K, tnh Gia Lai).
Trn Th Xuân T1, đa ch: Làng Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai (nay
là xã K, tnh Gia Lai).
Ông Trn Xuân T2, địa ch: Làng Đ, Đ, huyện Đ, tnh Gia Lai (nay
xã K, tnh Gia Lai). Có mt.
Ông Trn Xuân T3, địa ch: Làng Đ, Đ, huyện Đ, tnh Gia Lai (nay
xã K, tnh Gia Lai).
Người đại din theo y quyn ca bà Trn Th T4, bà Trn Th Xuân T1,
ông Trn Xuân T2 ông Trn Xuân T3: Nguyn Th Xuân Q và/hoc ông
Lê Thanh B, đa ch: S F đường P, phường T, thành ph P, tnh Gia Lai (nay là
phưng P, tnh Gia Lai) (theo Giy y quyn do Văn phòng C1 công chng ngày
02/12/2024). Vng mt.
Ủy ban nhân dân Đ, tỉnh Gia Lai, địa ch: Làng Đ, xã Đ, tnh Gia Lai.
Người đại din theo pháp lut ca y ban nhân dân Đ: Ông Đinh Ơ, chc v:
Ch tch Ủy ban nhân dân xã Đ, tnh Gia Lai. Vng mt.
Người kháng cáo: Nguyên đơn bà Trương Thị H.
NI DUNG V ÁN:
1. Theo bản án sơ thm thì ni dung v án được tóm tắt như sau:
1.1. Nguyên đơn bà Trương Thị H trình bày
Năm 2003 hộ gia đình ông Trần Văn T đưc cp thửa đt s: 55, t bn
đồ s: 24, din tích:12.808 m
2
, to lc ti: xã Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai theo Giy
chng nhn quyên s dụng đất số: W168730 được y ban nhân dân huyện Đ cp
ngày 16/01/2003 do ông Trần Văn T đại din h đứng tên.
Khoảng năm 2015, ông T vay tin ca v chng ông H Duy P, Phan
Th K để phc v cho mục đích nhân, H các con không h đưc biết,
khon tiền đó cũng không dùng chi tiêu cho gia đình. Do ông T không kh
năng trả n, lúc y ông P, K đã yêu cầu ông T phi hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất cho ông P, bà K để đảm bo cho khon vay. Ti thi
đim này, h gia đình H đang thế chp quyn s dụng đất thửa đất s 55 ti
Ngân hàng Thương mại c phần Đ-Chi nhánh P1.
3
Ông P, bà K biết vậy đã đưa tiền cho ông T đi xóa thế chấp đăng ký ngày
13/8/2015, vic xóa thế chp nhm mục đích lấy giy chng nhn quyn s dng
đất v để các bên ký hợp đồng chuyển nhượng nhằm đảm bo cho khon vay.
Ngày 24/6/2016, ông T ông P, bà K đã đến Ủy ban nhân dân xã Đ lp
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s 43 quyn s 01 TP/CC-
SCT/HĐGD đối vi thửa đất s: 55, t bn đồ: 24, to lc ti Đ, huyện Đ, tỉnh
Gia Lai. Hai bên không tha thun mua bán tài sn gn lin với đt, không thc
hin vic tr tin, giao tài sn mua bán. Vic chuyển nhượng quyn s dụng đất
ch trên giy t nhm bảo đảm cho khoản vay và chưa bàn giao tài sản trên đt
và đất.
Ngày 12/7/2016, ông H Duy P, Phan Th K đưc Văn phòng đăng ký đt
đai tỉnh G-Chi nhánh huyện Đ cp nht chnh lý, biến động quyn s dụng đất
theo giy chng nhn quyn s dng đất s W168730.
Vic ông T t ý chuyển nhượng cho ông P, bà K thửa đất s 55, din tích
12.808m
2
tông T không trao đổi bàn bc, thng nht ý cvi các thành
viên trong h gia đình cùng ký tên là không đúng với quy định ca pháp lut.
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt tài sn gn lin với đất
ngày 30/6/2016, s chng thc 43 quyn s 01-TP/CC-SCT/HDGD đưc xác
lp ti Ủy ban nhân dân Đ ch nhm che giu hợp đồng vay tài sn gia ông
T vi ông P, bà K.
Quá trình vay mượn tin, rút s trong Ngân hàng ra ri hợp đồng chuyn
nhưng gia ông T, ông P và bà K thì bà H và nhng thành viên trong h không
h hay biết, ch cho đến khi K đến đt ca H đòi sử dng thì bà H mới được
biết s vic này. H nhng thành viên trong h đã rất nhiu ln yêu cu ông
P, K tr li quyn s dụng đất, còn v khon n vi ông T thì ông T t chu
trách nhiệm. Nhưng ông P, K không đồng ý thay vào đó còn li dng giao
dịch y để thu hoạch phê trên đất ca ca h gia đình. H đã nhiều ln kiến
ngh đến chính quyền địa phương nhưng không được gii quyết.
Do vy, bà Trương Thị H yêu cu Tòa án gii quyết:
- Tuyên b Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng đất tài sn gn
lin với đất gia ông Trần Văn T, bà Trương Thị H vi ông H Duy P, bà Phan
Th K đưc chng thc s 43 quyn s 01 -TP/CC-SCT/HDGD ngày 30/6/2016
ti Ủy ban nhân dân xã Đ vô hiu.
- Yêu cu gii quyết hu qu pháp ca giao dch dân s hiu, buc
ông H Duy P Phan Th K phi tr li toàn b din tích 12.808m
2
, thuc
thửa đt s 55, t bản đồ s 24, ti Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai, theo giy chng
nhn quyn s dụng đất số: W168730 được y ban nhân dân huyện Đ cp ngày
16/01/2003 cp cho h ông Trn Văn T.
Tại phiên tòa thẩm, nguyên đơn thay đổi ni dung khi kiện đối vi
phn yêu cu gii quyết hu qu pháp lý ca giao dch dân shiu và ch yêu
cu b đơn phải tr li din tích 4.000m
2
, thuc thửa đất s 55, t bản đồ s 24,
4
ti: Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai, theo giy chng nhn quyn s dụng đt s:
W168730 được y ban nhân dân huyện Đ cp ngày 16/01/2003 cp cho h ông
Trần Văn T.
1.2. B đơn ông H Duy P và bà Phan Th K trình bày
Ngày 24/6/2016, ông Trần Văn T và bà Trương Thị H đã chuyển nhượng
cho ông H Duy P, Phan Th K quyn s dụng đất thuc thửa đât s 55, t
bản đồ s 24, din tích: 12.808m2, ta lc ti xã Đ, huyện Đ (theo Giy chng
nhn quyn s dụng đất s W168730 được UBND huyện Đ cp ngày 16-01-
2003) và đã công chng ti Ủy ban nhân dân Đ vào ngày 30/6/2016. Ông P,
bà K đã giao tiền đầy đủông T đã làm thủ tc sang tên cho ông H Duy P,
Phan Th K. Do vy, ông P, bà K không đồng ý tuyên b hợp đồng vô hiu theo
yêu cu của nguyên đơn.
1.3. Người quyn lợi, nghĩa v liên quan ông Trần Văn T trình
bày
Ông T đồng ý vi ni dung yêu cu ca bà Trương Thị H.
1.4. Những người có quyn lợi, nghĩa v liên quan có yêu cầu độc lp
Trn Th T4, Trn Th Xuân T1, ông Trn Xuân T2 ông Trn
Xuân T3 trình bày
Năm 2003, hộ gia đình ông Trần Văn T đưc y ban nhân dân huyện Đ
cp cho h gia đình thửa đất s: 55, t bản đồ s: 24, din tích: 12.808 m
2
, to
lc ti: Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai, theo giy chng nhn quyn s dụng đất s:
W168740 được y ban nhân dân huyện Đ cp ngày 16/01/2003 do ông Trần Văn
T đại din h đứng tên. Ti thời đim cp giy chng nhn, h gia đình ông Trn
Văn T có các thành viên sau:
- Ông Trn Văn T, sinh năm: 1967;
- Bà Trương Thị H, sinh năm: 1967;
- Bà Trn Th Xuân T4 (Trn Th T4), sinh năm: 1992;
- Bà Trn Th Xuân T1, sinh năm: 1994;
- Ông Trn Xuân T2, sinh năm: 1996;
- Ông Trn Xuân T3, sinh năm: 2000.
Năm 2015, ông T có vay tin ca v chng ông H Duy P, bà Phan Th K
để phc v cho mục đích nhân, các thành viên trong h không h đưc biết,
khon tiền đó cũng không dùng chi tiêu cho gia đình. Do ông T không xoay đưc
tiền để tr n, lúc này ông P, K đã yêu cu ông T phi hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất cho ông P, bà K để đảm bo cho khon vay.
Ngày 30/6/2016, ông T ông P, K đã hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất đối vi thửa đất s: 55, t bản đồ: 24, to lc ti xã Đ, huyện
Đ, tỉnh Gia Lai, do UBND xã Đ chng thc s 43 quyn s 01 TP/CC-
SCT/HĐGD. Hai bên không tha thun mua bán tài sn gn lin với đất, không
5
thc hin vic tr tin, giao tài sn mua bán. Tại thi điểm hợp đng chuyn
nhưng không s tha thun không s đồng ý ca tt c thành viên trong
h gia đình là vi phạm quy định v định đoạt tài sn chung.
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt tài sn gn lin với đất
ngày 30/6/2016, s chng thc 43 quyn s 01-TP/CC-SCT/HDGD đưc xác
lp ti Ủy ban nhân dân Đ ch nhm che giu hợp đồng vay tài sn gia ông
T vi ông P, K là vi phạm quy định v định đoạt tài sn chung ca h gia đình.
Do vy, yêu cu Tòa án tuyên b Hợp đng chuyển nhượng quyn s dng
đất tài sn gn lin với đất gia ông Trần Văn T, Trương Thị H vi ông H
Duy P, bà Phan Th K đưc chng thc s 43 quyn s 01-TP/CC-SCT/HDGD
ngày 30/6/2016 ti Ủy ban nhân dân xã Đ vô hiu.
1.5. Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan y ban nhân dân Đ,
tnh Gia Lai trình bày
Vào m 2016, việc ông Trần n T Trương Th H chuyn
nhưng cho ông H Duy P vàPhan Th K thửa đất s 55, t bn đồ s 24, đất
đã Giấy chng nhn quyn s dụng đất s W168730. Khi lên y ban nhân
dân Đ chng thc thì do thiếu ch ký ca H n y ban nhân dân xã đã trả
về. Sau đó ông T đem hợp đồng lên có ch ký đầy đủ các bên nên UBND xã đã
chng thực theo quy đnh. Sau khi chng thc xong, y ban nhân dân xã C vi
các bên có xung v trí đất để tiến hành đo đc cm mốc cho các bên, lúc đó có
đầy đủ bên mua bên bán ông T, H, ông P, K. V trí mc gii do các
bên ch. Sau khi cm mốc, các bên đã bàn giao đất cho nhau không ai ý
kiến gì.
2. Gii quyết ca Tòa án cấp sơ thm
Ti bn án dân s thẩm s 22/2025/DS-ST ngày 04 tháng 12 năm 2025
ca Toà án nhân dân khu vc 10 Gia Lai đã quyết đnh:
Áp dụng các điều 26, 35, 39, 147, 157, 165 và 273 ca B lut T tng n
s;
Áp dụng Điều 116, Điều 117, Điều 119, Điều 122, Điều 123, Điều 129,
Điều 132, Điều 500, Điều 501, Điều 502 Điu 503 ca B lut Dân s năm
2015;
Áp dụng Điều 167 và Điều 188 ca Luật Đất đai năm 2013;
Áp dng Án l s 04/2016/AL được Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân
tối cao thông qua ngày 06 tháng 4 năm 2016 và được công b theo Quyết định s
220/QĐ-CA ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chánh án Tòa án nhân dân ti cao.
Áp dng vào Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi.
X:
6
1. Không chấp nhận toàn bnội dung khởi kiện của nguyên đơn bà Trương
Thị H và yêu cầu độc lập của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm
Trần Thị T4; bà Trần Thị Xuân T1; ông Trần Xuân T2; ông Trần Xuân T3 về
việc yêu cầu tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tài sản gắn
liền với đất đối với thửa đất số 55; tờ bản đsố 24; diện tích 12.808m
2
giữa ông
Trần Văn T, bà Trương Thị H với ông Hồ Duy P, Phan Thị K được chứng thực
số 43 quyển số 01-TP/CC-SCT/HDGD ngày 30/6/2016 tại Ủy ban nhân dân Đ
hiệu không chấp nhận nội dung yêu cầu giải quyết hậu quả hợp đồng
hiệu đối với việc yêu cầu ông Hồ Duy P bà Phan Thị K phải trả lại 4.000m
2
diện tích đất thuộc thửa đất số 55, tờ bản đồ số 24, tại: Đ, tỉnh Gia Lai, theo
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: W168730 được Ủy ban nhân dân huyện
Đ cấp ngày 16/01/2003 cho hộ ông Trần Văn T đã đăng ký sang tên cho ông H
Duy P, bà Phan Thị K ngày 12/7/2016.
2. Về án phí:
Buộc bà Trương Thị H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm
đối với u cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hiệu
không được chấp nhận và 28.000.000 đồng tiền án phí dân sự đối yêu cầu giải
quyết hậu quả của giao dịch dân shiệu không được chấp nhận; được khấu trừ
số tiền 5.300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án số 0010129 ngày 17/11/2023 s0010546 ngày 16/5/2024
của Chi cục Thi hành dân shuyện Đ, tỉnh Gia Lai (Nay Phòng Thi hành án
dân skhu vực 10-Gia Lai). Như vậy, H còn phải nộp tổng cộng là 23.000.000
đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Buộc những người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm: Trần Thị T4, Trần
Thị Xuân T1, Trần Xuân T2 Trần Xuân T3 phải chịu 300.000 đồng tiền án phí
dân sự sơ thẩm; được khấu trừ số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp
theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010712 ngày 03/12/2024 của
Chi cục Thi nh dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai (Nay là Phòng Thi hành án dân sự
khu vực 10-Gia Lai). Như vậy, những người này đã nộp xong tiền án phí dân sự
sơ thẩm.
3. Về chi phí tố tụng: Chi phí Tòa án tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ
hết 10.600.000 đồng, bà Trương Thị H đã nộp xong tiền chi phí tố tụng.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên quyền kháng cáo của các đương sự theo
quy định của pháp luật.
3. Về kháng cáo
Ngày 11/12/2025, nguyên đơn bà Trương Thị H kháng cáo toàn b bn án
sơ thẩm s 22/2025/DS-ST ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Toà án nhân dân khu
vc 10 Gia Lai.
B đơn và người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan không kháng cáo.
Bn án không b kháng ngh.
7
4. Din biến ti phiên tòa
- Nguyên đơn và người bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn
đề ngh xem xét các chng c xác định hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất gia ông Trần Văn T, Trương Thị H ông H Duy P, Phan Th K
hợp đồng gi cách, nhm che du giao dch vay tiền; xác định có chuyển nhượng
cho b đơn phần đất din tích 08 sào, không chuyển nhượng đi vi phần đất
04 sào còn li; gi nguyên yêu cu khi kin, yêu cu tuyên b hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất hiu, buc b đơn trả cho nguyên đơn phần đất
diện tích 04 sào đất trong tng din tích 12.818m
2
.
- B đơn giữ nguyên ý kiến trình bày, không đồng ý vi li trình bày ca
nguyên đơn.
- Các đương s không t tha thuận được vi nhau v vic gii quyết v
án.
5. Kim sát viên phát biu ý kiến
V vic tuân theo pháp lut của người tiến hành t tụng: Đảm bảo quy đnh
ca B lut T tng dân s. Ti phiên tòa, thành phn Hội đồng xét x đúng quy
định ca pháp lut, các th tc khai mc phiên tòa các th tục khác đưc Hi
đồng xét x Ch tọa phiên tòa điều hành đúng quy định ca B lut T tng
dân s.
Vic chp hành pháp lut ca những người tham gia t tng: T khi Tòa án
th v án cũng như tại phiên tòa ngày hôm nay, các bên đã thực hin các quyn
và nghĩa vụ của mình theo đúng quy định tại các Điều 70, 71 Điều 234 B lut
T tng dân s.
V vic gii quyết v án: Không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn, giữ
nguyên bản án sơ thẩm.
V án phí: Nguyên đơn Trương Thị H phi chu án phí dân s phúc thm.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tng:
Nguyên đơn Trương Thị H khi kin b đơn ông H Duy P và bà Phan
Th K yêu cu tuyên b Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất tài sn
gn lin với đất gia ông Trần Văn T, Trương Thị H ông H Duy P, Phan
Th K đối vi thửa đất s 55, t bản đồ 24, ti Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai đã lập
công chng ti Ủy ban nhân dân Đ Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất s 43 quyn s 01 TP/CC-SCT/HĐGD ngày 30/6/2016 hiu yêu cu
Tòa án gii quyết hu qu pháp ca giao dch dân s hiu nên v án thuc
thm quyn gii quyết của Tòa án theo quy định ti khoản 3 Điều 26, Điều 35,
đim a khoản 1 Điu 39 ca B lut T tng dân s. Tòa án cấp sơ thẩm đã thụ
lý, gii quyết v án, xác định đúng quan h pháp lut tranh chấp; xác định đúng
và đầy đủ người tham gia t tụng theo đúng quy định ca pháp lut.
8
Đơn kháng o của người kháng cáo trong hn luật định đã nộp tm ng
án phí dân s phúc thẩm nên được xem xét theo trình t phúc thm.
[2] Xét kháng cáo ca nguyên đơn bà Trương Thị H, thy rng:
[2.1] Đối vi yêu cu tuyên b Hợp đồng chuyển nhưng quyn s dng
đất và tài sn gn lin với đất gia ông Trần Văn T, bà Trương Thị H và ông H
Duy P, bà Phan Th K vô hiu, thy:
Nguyên đơn cho rng vic chuyển nhượng nhm mc đích che dấu giao
dch vay tin gia ông T vi bà K, ông P nhưng không đưa ra được tài liu, chng
c chng minh cho vic vay tin, mt khác b đơn không thừa nhn vấn đề này
nên li trình bày của nguyên đơn là không có căn cứ.
Đối vi việc nguyên đơn cho rng hợp đồng chuyển nhượng vi phạm điều
cm ca pháp lut thửa đất tài sn h gia đình nhưng ông T t ý lp hợp đồng
chuyển nhượng mà không có s đồng ý bà H và các con, gi ch ký bà H, thy:
- Ti Giy xác nhận đất không tranh chp ghi ngày 13-02 có ch ký và ghi
tên “Trương Th H” (bút lục s 165) th hin:
Tôi tên: Trương Thị H
Bên mua: Phan Th K
Hai bên đã thỏa thun nht trí ranh gii t 7 cây cà xung. Còn tng din
tích ca khuyến 8 sào đúng, nếu sau này ai tranh chấp thì gia đình tôi
chu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp lut và s tr lại đất cho đủ 8 sào.”.
- Ti Giấy bán đất ghi ngày 06/02/2017 ch ghi tên của “Người
bán” là “Trương Thị H”, “Người mua” là “Phan Th K” và “Con” là “Trn Xuân
T2” và “Trn Xuân T3” (bút lục s 164) th hin:
Hôm nay ngày 6-2-2017
Tôi tên: Trương Thị H
Quê quán: Tây Sơn Bình Định
Trú quán Thôn Đê Đoa xã Đăk Sơ Mei
Trước đây tôi mua 1 mnh ry thuc thôn Đ vi din tích 12.808m
2
đã
trồng cà vào kinh doanh. Nay vì điu kiện khó khăn nên tôi bán bớt 8 sào cho cô
K Đội 4 thôn C M. Gia đình tôi đã thng nht bán vi giá tin 70.000 1
sào. Tng s tin là 560.000.
Vy tôi viết giy tha thun 2 bên. Nếu sau này ai tranh chp vi gia
đình tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp lut.”.
- Ti Biên bn làm vic ngày 18/11/2025 (bút lc s 192), bà H tha nhn
ch và ch viết “Trương Thị Htrong Giấy xác nhận đất không tranh chp ghi
ngày 13-02 và Giấy bán đất ghi ngày 06/02/2017 do bà H ký và viết.
- Tại văn bản ngày 26/9/2025 ca Ủy ban nhân dân Đ, tnh Gia Lai (bút
kc s 167) th hin:
9
“………..Khi lên Ủy ban nhân dân xã Đ chng thc thì do thiếu ch ký ca
H nên y ban nhân dân xã đã tr về. Sau đó ông T đem hợp đng lên có ch
ký đầy đủ các bên nên UBND xã đã chứng thực theo quy định.
Sau khi chng thc xong, y ban nhân dân xã C vi các bên có xung v trí
đất đ tiến hành đo đạc cm mốc cho các bên, lúc đó có đầy đủ bên mua và bên
bán là ông T, bà H, ông P, bà K. V trí mc gii do các bên ch.
Sau khi cm mốc, các bên đã bàn giao đất cho nhau không ai ý kiến
gì.”.
- Ti biên bn thẩm định ti ch ngày 15/5/2025 (bút lc s 128 129), th
hin ông P và bà K người đang quản lý, s dng phn diện tích đất mà ông, bà
nhn chuyển nhượng.
Mt khác xét các tài liu, chng ctrong h sơ vụ án, thì thy rng các
chng c đều th hin b đơn đã nhận đất, s dụng đất n đnh lâu dài t thời điểm
nhn chuyển nhượng cho đến nay, đã trồng cây lâu năm trên đt. Do vy, không
th nói không vic chuyển nhượng quyn s dng thửa đt nêu trên gia
nguyên đơn và bị đơn.
Như vậy, mc vic y ban nhân Đ chng thc hợp đồng không
có mt ca H ký vào hợp đồng vi phm pháp luật nhưng không làm thay đổi
bn cht ni dung s vic, phù hp vi ý chí của các bên, có căn cứ xác định
H và ông T đã nhận đủ s tin theo tha thuận 560.000.000 đồng; ông P và bà K
đã nhận qun lý, s dng thửa đất công khai; bà H và các con là ông T2 ông
T3 biết mà không có ý kiến phản đối nên bà H đồng ý vi vic chuyển nhượng
thửa đất phù hp với quy định pháp lut, phù hp vi Án l s 04/2016/AL ca
Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao. Do vậy, không căn cứ chp
nhn ý kiến do nguyên đơn đưa ra, Tòa án cấp sơ thẩm không chp nhn yêu cu
khi kin của nguyên đơn là có căn cứ.
[2.2] Đối vi yêu cu gii quyết hu qu ca hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất b tuyên bhiu
T nhng phân tích ti mục [2.1] căn cứ xác định Hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đt tài sn gn lin với đt gia ông Trần Văn T,
Trương Thị H vi ông H Duy P, Phan Th K đưc chng thc s 43 quyn s
01-TP/CC-SCT/HDGD ngày 30/6/2016 ti Ủy ban nhân dân xã Đ hiu lc
nên yêu cu của nguyên đơn về vic gii quyết hu qu ca hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất b tuyên b vô hiệu là không có căn cứ.
T những phân tích trên, không căn c chp nhn kháng cáo ca nguyên
đơn bà Trương Thị H, cn gi nguyên bản án sơ thẩm.
[3] V án phí
Do yêu cu kháng cáo của nguyên đơn không đưc chp nhn nên nguyên
đơn phải chu án phí dân s phúc thm.
Vì các l trên;
10
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308, Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 157,
Điều 165 và Điều 273 ca B lut T tng dân s;
Áp dụng Điều 116, Điều 117, Điều 119, Điều 122, Điều 123, Điu 129,
Điều 132, Điều 500, Điều 501, Điều 502 và Điu 503 ca B lut Dân s năm
2015;
Áp dụng Điều 167 và Điều 188 ca Luật Đất đai năm 2013;
Áp dng Án l s 04/2016/AL được Hội đồng Thm phán Tòa án nhân
dân tối cao thông qua ngày 06 tháng 4 năm 2016 đưc công b theo Quyết
định s 220/QĐ-CA ngày 06 tháng 4 năm 2016 ca Chánh án Tòa án nhân dân
ti cao.
Áp dng vào Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi.
1. Không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn bà Trương Thị H.
2. Gi nguyên bn án dân s thẩm s 22/2025/DS-ST ngày 04 tháng 12
năm 2025 của Toà án nhân dân khu vc 10 Gia Lai, giữa nguyên đơn Trương
Th H b đơn ông H Duy P, bà Phan Th K v việc “Yêu cầu tuyên b giao
dch dân s hiu và gii quyết hu qu pháp ca giao dch dân s hiệu”.
Tuyên x:
3. Không chp nhn toàn b ni dung khi kin của nguyên đơn bà Trương
Th H yêu cầu độc lp ca những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan gm
Trn Th T4; Trn Th Xuân T1; ông Trn Xuân T2; ông Trn Xuân T3 v
vic yêu cu tuyên b Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất và tài sn
gn lin với đất đối vi thửa đất s 55; t bản đồ s 24; din tích 12.808m
2
gia
ông Trần Văn T, Trương Thị H vi ông H Duy P, Phan Th K đưc chng
thc s 43 quyn s 01-TP/CC-SCT/HDGD ngày 30/6/2016 ti y ban nhân dân
xã Đ vô hiu và không chp nhn ni dung yêu cu gii quyết hu qu hp đồng
hiệu đối vi vic yêu cu ông H Duy P Phan Th K phi tr li 4.000m
2
diện tích đất thuc thửa đất s 55, t bản đồ s 24, ti: Đ, tỉnh Gia Lai, theo
Giy chng nhn quyn s dụng đất số: W168730 được y ban nhân dân huyn
Đ cp ngày 16/01/2003 cho h ông Trần Văn T đã đăng ký sang tên cho ông H
Duy P, bà Phan Th K ngày 12/7/2016.
5. V chi phí xem xét, thẩm định ti ch định giá tài sn: Chi phí Tòa
án tiến hành xem xét, thẩm định ti ch định giá tài sản 10.600.000 đồng,
Trương Thị H đã nộp đủ.
6. V án phí:
6.1. V án phí dân s sơ thẩm:
Buc Trương Thị H phi chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tin án phí
dân s thẩm đối vi yêu cu tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
11
đất vô hiệu không được chp nhận và 28.000.000 (hai mươi tám triệu) đồng tin
án phí dân s đối yêu cu gii quyết hu qu ca giao dch dân s hiu không
đưc chp nhn; được tr s tiền 5.300.000 (năm triệu ba trăm nghìn) đồng tin
tm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s 0010129
ngày 17/11/2023 s 0010546 ngày 16/5/2024 ca Chi cc Thi hành dân s
huyện Đ, tnh Gia Lai (Nay là Phòng Thi hành án dân s khu vc 10-Gia Lai).
H n phi nộp 23.000.000 (hai mươi ba triệu) đồng tin án phí dân s sơ
thm.
Buc những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan gm: Trn Th T4,
Trn Th Xuân T1, Trn Xuân T2 và Trn Xuân T3 phi chịu 300.000 đồng tin
án phí dân s thẩm; được khu tr s tiền 300.000 đồng tin tm ng án phí
đã nộp theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s 0010712 ngày
03/12/2024 ca Chi cc Thi hành dân s huyện Đ, tnh Gia Lai (Nay Phòng
Thi hành án dân s khu vc 10 - Gia Lai).
Buc Trn Th T4, Trn Th Xuân T1, ông Trn Xuân T2 ông
Trn Xuân T3 phi chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tin án pdân s sơ thẩm,
đưc tr toàn b vào s tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đng tm ng án phí dân
s thẩm theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s 0010712 ngày
03/12/2024 ca Chi cc Thi hành dân s huyện Đ, tnh Gia Lai (nay Phòng
Thi hành án dân s khu vc 10-Gia Lai).Trn Th T4, Trn Th Xuân T1,
ông Trn Xuân T2 và ông Trn Xuân T3 đã nộp đủ.
6.2. V án phí dân s phúc thm
Trương Thị H phi chu 300.000 (ba trăm nghìn) đng tin án phí dân
s phúc thẩm, được tr toàn b vào s tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tm
ng án phí dân s phúc thm theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s
0007226 ngày 30/12/2025 ca Thi hành dân s tnh Gia Lai.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành
án dân s quyn tha thun thi nh án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn
thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b
9 Lut Thi nh án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh
tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s.
7. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Gia Lai;
- Đương sự;
- TAND khu vc 10 Gia Lai;
- Phòng THADS khu vc 10 Gia
Lai;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Lê Văn Hà
12
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 152/2026/DS-PT Bản án số 152/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 152/2026/DS-PT Bản án số 152/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất