Bản án số 251/2026/DS-PT ngày 20/05/2026 của TAND tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 251/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 251/2026/DS-PT ngày 20/05/2026 của TAND tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh An Giang
Số hiệu: 251/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Thái Thanh T - Huỳnh Thị Cẩm T - Y án
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 251/2026/DS-PT Bản án số 251/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 251/2026/DS-PT Bản án số 251/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNGA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH AN GIANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 251/2026/DS-PT
Ngày 20 - 5 - 2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản, nợ hụi”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xphúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Ngọc Hồng
Các Thẩm phán: Ông Trần Bá Kha
Nguyễn Diệu Hiền
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Minh HIếu - Thư ký Tòa án nhân dân tnh An
Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang tham gia phiên tòa:
Ông Cao Phương Bình - Kiểm sát viên.
Trong ny 20 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh An
Giang xét x phúc thẩm công khai vụ án n sự phúc thẩm thụ số:
165/2026/TLPT-DS ngày 16 tháng 3 năm 2026, về việc “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản, nợ hụi”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 163/2025/DS-ST ngày 04/12/2025, của Tòa
án nhân dân Khu vực 6, tỉnh An Giang bị khángo.
Theo Quyết đnh đưa vụ án ra xét x phúc thẩm s: 246/2026/QĐ-PT
ngày 05 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn:Thái Thanh T1, sinh năm 1984 (có mặt)
Nơi cư trú:p B, xã V, tnh A.
* B đơn: 1. Huỳnh Thị Cẩm T2, sinh năm 1983 (có mặt)
2. Ông Trang Linh S, sinh năm 1983 (có đơn xin vắng mặt)
Nơi cư trú: Ấp B, Vĩnh B, tnh A.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án
2
nguyên đơn Thái Thanh T1 trình bày: Do cùng địa phương quen biết và
tin tưởng lẫn nhau n ngày 10/9/2024 âm lịch, bà T2 cùng với bà T1 đến tiệm
vàng D (chK, xã V) để T1 cầm vàng cho tiệm vàng bằng 700.000.000
đồng đưa cho bà T2 mượn, T2 hẹn thời gian ngắn sẽ trả lại cho bà T1, hàng
tháng T2 chịu trách nhiệm đóng lãi cho tiệm vàng 21.000.000 đồng. Sau khi
nhận tiền xong T2 không đóng lãi n bà T1 phải đóng lãi cho tiệm vàng 03
tháng (từ tháng 09 đến tháng 12) 63.000.000 đồng. Sau đó T1 đã bán đứt
số vàng cầm cho tiệm vàng để không đóng lãi. Ngoài ra, bà T1 tham gia 02
dây hụi do T2 làm chủ hụi với 08 phần hụi (mỗi dây hụi T1 tham gia 04
chân), sau đó bà T1 hốt 04 chân hụi nhưng không nhớ cụ thể số tiền hốt hụi
bao nhiêu, nhưng T2 không giao tiền hụi cho T1. Còn lại 04 chân hụi
thì bà T1 đã hốt 02 chân được hơn sáu mươi mấy triệu, nhưng T1 không
nhận tiền hụi thỏa thuận với T2 lấy stiền này để trừ vào stiền hi
chết mà bà T1 phải đóng lại cho bà T2 trong các dây hụi đã hốt. Còn lại 02 chân
hụi sng sau khi đình hụi T2 có hứa trả lại cho bà T1 số tiền hụi đã đóng
28.000.000 đồng, nhưng bà T2 không có trả cho bà T1 số tiềny.
Bà T1 yêu cu v chng T2, ông S phi trách nhim tr li cho
T1 tng s tin 1.061.000.000 đồng, c th: S tin T1 cm vàng cho bà T2
ợn 700.000.000 đồng, tin lãi bà T1 đóng cho tim vàng 03 tháng 63.000.000
đồng, tin hi còn T2ếu 298.000.000 đồng.
Ti biên bn không tiến hành hòa giải được ngày 30/10/2025 b đơn bà
Hunh Th Cm T2 trình bày: T2 không tha nhn vic bà T1 trình bày cho
T2 n 700.000.000 đồng, thc tế là tin cho vay bc góp. Tc đây bà T1
tham gia 04 chân hi do bà T2 m ch hi, mi chân hi 5.000.000 đồng, bà
T1 u bà T2 m hi ht giùm 04 chân hi này, mi chân hi hốt được
khoảng chín mươi mấy triệu, sau đó T1 đưa thêm cho bà T2 khong hai
mươi mấy triệu cho đ 421.000.000 đồng để cho bà T2 vay tin p li, mi
ngày góp 8.000.000 đồng góp trong vòng 60 ngày. Đến tháng 8/2024 T2
b n nên tuyên b đình hụi, T1 t cng s ghi li T2 còn n hơn
400.000.000 đồng, do bà T2 không tiền đóng lãi nên T1 nh lãi hơn
250.000.000 đng, cng gc, lãi lại thành 700.000.000 đồng, sau đó T1 bt
T2 phi ký biên nhn n vi s tin 700.000.000 đồng, tin n hi
270.000.000 đng 01 khon n hi khác 28.000.000 đng, do T2 đang b
n nên mi đng ý biên nhn cho T1 tha nhn còn n li T1 s tin
trên.
3
V tin hi thì T1 và bà T2 đã thỏa thun khu tr vi nhau hết, bà T2
không còn n T1. Bà T2 ch còn n li bà T1 420.000.000 đồng.
Chng bà T2 ông Trang Linh S do bận đi làm ăn xa nên kng th v
tham d phiên hòa gii.
* Tại Bản án thẩm số: 163/2025/DS-ST ngày 04/12/2025 của Tòa án
nhân dân Khu vực 6, tỉnh An Giang đã quyết đnh:
Áp dụng Điều 463, Điều 466, Điều 470 Bộ luật dân sự 2015; khon 4
Điều 26 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban
Thường vụ Quốc Hội quy định ván plệ pTòa án; Điu 91; khoản 1
Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
1. Chấp nhận một phần u cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thái Thanh
T1 đối với bị đơn bà Huỳnh Thị Cẩm T2 và ông Trang Linh S về việc tranh chấp
hợp đồng vay tài sản và nợ hụi.
2. Buộc Hunh Th Cm T2, ông Trang Linh S phi có trách nhim
liên đới tr li cho bà Thái Thanh T1 s tiền là 998.000.000 đồng.
3. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thái Thanh T1
yêu cầu bà Huỳnh Thị Cẩm T2 và ông Trang Linh S trả số tiền i là 63.000.000
đồng.
Ngoài ra bn án sơ thẩm còn tuyên về án phí và báo quyền kháng cáo theo
hạn luật định.
* Ngày 19/12/2025, bị đơn Huỳnh Thị Cẩm T2 đơn kháng cáo u
cầu sửa bản án sơ thẩm, bà chỉ đồng ý trả choT1 259.000.000 đồng.
* Tại phiên tòa phúc thẩm: B đơn bà Huỳnh Thị Cẩm T2 giữ nguyên nội
dung kháng cáo, không yêu cầu sửa đổi, bổ sung gì thêm.
Nguyên đơn bà Thái Thanh T1 không đồng ý nội dung kháng cáo của
T2 đề nghị giữ nguyên bản án thẩm đã tuyên để bảo v quyn lợi ích hợp
pháp cho bà.
* Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét x, Thư
, Luật sư và nhng người tham gia tố tụng trong quá tnh giải quyết vụ án kể
từ khi thụ lý vụ án cho đến tớc thời điểm Hội đồng xét xnghị án đã thực hiện
và chấp hành đúng các quy định ca Bộ luật tố tụng dân sự.
4
Về hướng giải quyết vụ án: Bản án thẩm chấp nhận một phần u cầu
khởi kiện của nguyên đơn T1. Buc b đơn bà T2, ông S phi trách nhim
liên đi tr li cho bà T1 998.000.000 đng là có cơ sở. B đơn T2 kháng cáo
yêu cu sa bn án thẩm, chỉ còn nợ bà T1 259.000.000 đồng, nng không
cung cấp được chứng cứ chứng minh nên không có cơ sở.
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 Bluật tố tụng n
sự; không chấp nhận kháng cáo của bà T2; giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Căn cứ vào c tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, thẩm tra; căn cứ vào
kết quả tranh tụng tại phiên a, trên sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng
cứ; ý kiến của của nguyên đơn, bị đơn; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Đơn kháng cáo của b đơn bà Huỳnh Thị Cẩm T2 vnội dung, quyền
kháng cáo, thủ tục kng cáo thời hạn kháng cáo đã đúng quy định tại Điều
271, 272, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do đó, Hội đồng xét xchấp nhận
xem xét, giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
Đồng bị đơn Trang Linh S đơn xin xét x vng mặt. n cứ vào khon
2 Điều 296 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng ông S.
[2] V ni dung tranh chp:
Nguyên đơn bà Thái Thanh T1 khi kin yêu cu v chng bà Hunh Th
Cm T2, ông Trang Linh S phi tr tin vay 700 triu đồng, tin lãi 03 tháng 63
triu đồng, tin hi 298 triu đng; tng s tin 1.061.000.000 đồng.
B đơn bà T2 tha nhn T1 tham gia chơi hi do bà T2 làm ch hi.
t tin ht hi T1 đưa thêm tin đ cho vay tr góp, tha thun bà T2
phi góp cho T1 2 triu đồng/dây/ngày. T ngày 10/7/2024 đến ny
25/8/2024 âm lch bà T2 góp cho bà T1, tng cng 402 triu đồng. T2 không
thng nht li trình bày và yêu cu caT1.
Sau khi xét x thẩm, bà T2 kháng cáo cho rằng chỉ còn nợ T1 259
triệu đồng, xét thy: Li khai ca T2 luôn mâu thun, ti biên bn v vic
không tiến hành hòa giải được; biên bn v kim tra vic giao np, tiếp cn,
công khai chng c ngày 30/10/2025, bà T2 tha nhn còn n T1 420 triu
đồng; v tin hi t hai bên đã thỏa thun khu tr xong vi nhau, T2 không
còn n bà T1. V s tin 700 triu đồng là tin góp, T1 chơi hụi và nhT2
m hi ht giùm 04 chân hi, T1 đưa thêm cho đủ 421 triu đồng đ cho
5
T2 vay tin góp, mi ngày góp 8 triu đồng. Đến tháng 8/2024 T2 b n
nên tuyên b đình hụi, bà T1 t cng s và ghi bà T2 còn n hơn 400 triu đồng,
do không đóng lãi, nên bà T1 nh lãi hơn 250 triu đồng, cng gc lãi thành
700 triu đồng (BL 35, 36, 39, 40). Tại Đơn tường trình (BL 37) T2 tnh
bày 700 triu đồng ca bà T1 cho bà T2 vay trong 07 dây tin góp, mi ny bà
T2 phi góp 2 triu đồng/dây/ngày. Nvy, mi ngày bà T2 phi góp cho
T1 14 triu đng. Tại phiên tòa sơ thẩm bà T2 khai sau khi tha thun cn tr n
vi nhau bà T1 còn n hi bà T2 52 triu đồng; xác định ch còn n bà T1
402 triu đồng; s tin 700 triu đồng T1 cho vay ca 07 y tin góp, vay
gc 421 triu đồng và tin lãi 250 triệu đồng.
Theo Thông báo v vic không khi t v án hình s s: D255 s
D256 ngày 09/6/2025 ca quan CSĐT, Công an tnh Kiên Giang, có ni
dung: T tháng 9/2022 đến tháng 3/2024 bà T2 làm ch 16 dây hi, nhiu
ngưi tham gia, đến tháng 8/2024 T2 tuyên b đình hụi, dn đến n tin hi
sng ca 15 hi viên trong đó T1, các hi viên yêu cu T2 phi tr
2.376.256.000 đng. Nên vic T2 khai không còn n tin hi ca T1
ngưc li T1 còn nT2 52 triu đồng hi chết là không có cơ sở.
Ti cấp thẩm, bà T2 tha nhn có biên n ni dung T2 n tin
tháng ca bà T1 ngày 10/9 700.000.000 đng, tiền lãi đóng mỗi tháng
21.000.000 đồng, ngày 10-10 đóng lãi 21.000.000 đồng, tin hi T2 T2ếu
li 270.000.000 đng và 28.000.000 đồng. T2 cho rng b bà T1 siết n,
ép buc biên nhn n. Tuy nhn, T2 kng cung cấp được chng c để
chng minh cho li khai ca bà, hai bên đã thỏa thun khu tr n ch còn
n 259 triu đồng, do T1 ép ký nhn n nêu trên. Do đó, kháng cáo của T2
là không có cơ sở đ chp nhn.
Đối vi vic bà T1 yêu cu bà T2 tr tin lãi 63 triu đồng ca s tin vay
700 triu đồng, nhưng bà T1 không chng minh đưc bà T2 n tin lãi. Xét
thy, bà T2 giao dch vay tin, chơi hi vi bà T1 mc đích đáp ng nhu cu
T2ết yếu của gia đình, không phi s dng tin cho mc đích nn trái pháp
lut. Tòa án cấp thẩm buc T2 và ông S phải nghĩa vụ liên đới thc
hin nghĩa v tr n cho bà T1 phù hp vi pháp lut. Các bên đương sự
không có kháng cáo yêu cu xem xét vn đ này nên có hiu lc pháp lut.
Từ những cơ sở nêu trên, trong nghị án, thảo luận Hi đồng xét xkhông
chấp nhận kháng cáo của bà T2, giữ nguyên bản án thẩm.
6
[6] t đnghcủa Viện kiểm sát: Đnghị giữ nguyên bản án thẩm
phù hợp, nên Hội đồng xét xử chấp nhn.
[7] Về án phí phúc thẩm: T2 kháng cáo không được chấp nhận nên
phải chịu án phí phúc thẩm là 300.000 đồng.
Các quyết định khác của bản án thẩm không có kháng cáo, không b
kháng nghị, đã có hiệu lực pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca Bộ luật tố tụng n sự;
Không chấp nhận nội dung kháng o của bđơn bà Hunh Th Cm T2.
Giữ nguyên bản án dân sự thẩm số: 163/2025/DS-ST ngày 04/12/2025 của
Tòa án nhân dân Khu vực 6, tỉnh An Giang.
2. Áp dụng Điều 463, Điều 466, Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc
Hội quy định ván phí lệ phí Tòa án; Điều 91, khoản 1 Điều 228, Điều 271,
Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
3. Chấp nhận một phần u cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thái Thanh
T1 đối với bị đơn bà Huỳnh Thị Cẩm T2 và ông Trang Linh S về việc tranh chấp
hợp đồng vay tài sản và nợ hụi.
Buộc Hunh Th Cm T2, ông Trang Linh S phi trách nhim liên
đới tr li cho bà Thái Thanh T1 s tiền 998.000.000 đng (chín trăm chín
mươi tám triệu đồng).
4. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thái Thanh T1
yêu cầu bà Huỳnh Thị Cẩm T2 và ông Trang Linh S trả số tiền i là 63.000.000
đồng (sáu mươi ba triệu đồng).
5. Khi đơn yêu cầu T2 hành án của người được T2 hành án ối với
khoản tiền phải trả cho người được T2 hành án) cho đến khi T2 hành án xong
số tiền phải T2 hành án theo bản án này, hàng tháng bên phải T2 hành án còn
phải trả cho bên được T2 hành án số tiền lãi phát sinh tương ứng với số tiền
còn phải T2 hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật
Dân sự năm 2015.
6. Về án phí:
6.1. Buộc bị đơn bà Huỳnh Thị Cẩm T2, ông Trang Linh S phải chịu tiền
án pn sự thẩm gngạch là 41.940.000 đồng (bốn ơi mốt triệu chín
7
trăm bốn mươi nghìn đồng).
Huỳnh Thị Cẩm T2 phải chịu án phí phúc thẩm 300.000 đồng.
Được khấu trừ vào biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012215 ngày
19 tháng 12 năm 2025 của T2 hành án dân sự tỉnh An Giang.
6.2. Nguyên đơn bà Thái Thanh T1 phải chịu án phí dân sự thẩm giá
ngạch 3.150.000 đồng. Được khu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà T1 đã nộp
21.915.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0018352 ngày 24/7/2025 của T2 hành
án dân sự tỉnh An Giang. T1 được nhận lại stiền 18.765.000 đồng (mười
tám triệu bảy trăm sáu mươi lăm nghìn đồng).
7. Các quyết đnh khác của bản án thẩm s: 163/2025/DS-ST ngày
04/12/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 6, tỉnh An Giang không có kháng cáo,
không bị kháng nghị, đã có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp bn án được Thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi nh
án dân sự tngười được Thi hành án, người phải Thi hành án quyn thỏa
thun, quyền yêu cầu, tự nguyn hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định
tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh An Giang;
- TAND Khu vực 6;
- THAn sự tỉnh An Giang;
- Các đương sự;
- u: VT, hồ sơ vụ án.
Trương Ngọc Hồng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 251/2026/DS-PT Bản án số 251/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 251/2026/DS-PT Bản án số 251/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất