Bản án số 465/2026/DS-PT ngày 18/05/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 465/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 465/2026/DS-PT ngày 18/05/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 465/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ông D khởi kiện yêu cầu ông U trả lại phần đất đã chiếm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 465/2026/DS-PT Bản án số 465/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký Gói dịch vụ 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 465/2026/DS-PT Bản án số 465/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký Gói dịch vụ 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CẦN THƠ
Bn án s: 465/2026/DS-PT
Ngày: 18-5-2026
V/v: "Tranh chp quyn s dụng đất
yêu câu hu Hợp đng tng cho
quyn s dụng đất”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CẦN THƠ
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Đào Thị Thy.
Các Thm phán: Ông Võ Hoàng Khi.
Bà Võ Bích Hi.
- Thư phiên tòa: Nguyn Th Hng Chúc Thm tra viên Tòa án, Tòa
án nhân dân thành ph Cần Thơ.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ: Dương Thị
Ngc Bích - Kim sát viên trung cp tham gia phiên tòa.
Ngày 18 tháng 5 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân thành ph Cần Thơ
xét x phúc thm công khai v án th lý s: 513/2026/TLPT-DS ngày 01 tháng 4
năm 2026 về vic “Tranh chấp quyn s dụng đt và yêu câu hu Hợp đồng tng
cho quyn s dụng đất”.
Do bn án dân s thẩm s 110/2025/DS-ST ngày 17 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 14 - Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm số: 599/2026/QĐPT-DS
ngày 10 tháng 4 năm 2026 Quyết định hoãn phiên tòa số: 502/2026/QĐ-PT
ngày 28 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm: 1968.
Địa ch: Ấp T, Đ, huyện C, tnh Hậu Giang (nay Đ, thành ph Cn
Thơ), có đơn yêu cu xét x vng mt.
Người bo v quyn và li ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sư Trần Văn
S; Luật sư Hunh Th M H Công ty L3 Đoàn Luật sư thành phố C.
Cùng địa ch: S B AC2, đường s D, khu dân H, phường A, thành ph
Cần Thơ, (ông S có mt, bà H vng mt).
2
2. B đơn: Ông Nguyễn Văn Ú, sinh năm: 1971.
Địa ch: p T, Đ, huyện C, tnh Hậu Giang (nay Đ, thành ph Cn
Thơ), có mt.
Người bo v quyn và li ích hp pháp cho b đơn: Ông Phm Hoài T, sinh
năm: 1957.
Địa ch: S C đường H, phường N, thành ph Cần Thơ, có mt.
3. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Đặng Th L, sinh năm: 1972, có mặt.
3.2. Bà Nguyn Th Bch Y, sinh năm: 1972, có mt.
3.3. Bà Nguyn Ngọc Phương T1, sinh năm: 1999, có mặt.
3.4. Ông Nguyễn Văn N (Hai), sinh năm: 1950, có mặt.
Cùng địa ch: S A, khu vực P, phường H, thành ph Cần Thơ.
3.5. Bà Nguyn Th N1, sinh năm: 1953.
Địa ch: Ấp P, Đ, huyn A, tỉnh Kiên Giang (nay là xã Đ, tỉnh An Giang),
có mt.
3.6. Bà Nguyn Thu E, sinh năm: 1954.
Địa ch: p T, xã Đ, thành phố Cn Thơ, có mt.
3.7. Bà Nguyn Thu T2, sinh năm: 1962.
Địa ch: p X, H, huyn A, tnh Kiên Giang (nay xã A, tnh An Giang),
có mt.
3.8. Bà Nguyn Th Kim T3, sinh năm: 1964.
Địa ch: Ấp P, Đ, huyện C, tnh Hậu Giang (nay là Đ, thành ph Cn
Thơ), có mt.
3.9. Ông Nguyễn Văn B, sinh năm: 1967.
Địa ch: Ấp T, Đ, huyện C, tnh Hậu Giang (nay Đ, thành ph Cn
Thơ), có mt.
3.10. Ủy ban nhân dân xã Đ, thành ph Cần Thơ.
Tr s: Ấp T, xã Đ, thành phố Cần Thơ, vng mt.
4. Người kháng cáo: Bị đơn ông Nguyễn Văn Ú.
NI DUNG V ÁN
Theo bản án thm các tài liu trong h thì nội dung v án n
sau:
Theo các tài liu chng ctrong h vụ án li trình bày của đại din
theo y quyn của nguyên đơn: Ngun gốc đất là ca cha ông Dũng Nguyễn Văn
T4 (đã chết) và m bà Lâm Th K. Cha m 10 người con Nguyễn Văn N
(Hai), Nguyn Th N1, Nguyn Thu E, Nguyễn Văn Đ (chết), Nguyễn Văn T5
3
(chết), Nguyn Thu T2, Nguyn Th Kim T3, Nguyễn Văn B, Nguyễn Văn D,
Nguyễn Văn Ú. Năm 1983, anh chị em trong gia đình thống nht chia cho các ông
T5, D, B, Ú mỗi người được 2500m
2
đất cây lâu năm. Đi với đất th cư thì cho
ông D, Ú, Bé mỗi người 100m
2
. Sau khi chia đt thì các anh em nhận đất canh tác
đến nay. Năm 1990, ông D xây nhà ổn đnh s dng liên tục cho đến nay,
không tranh chấp. Năm 2000, các anh em t đi đăng giấy chng nhn quyn
s dụng đất. Do đất ông T4 đứng tên đã chết nên anh em y quyn cho ông Ú đi
khai tha kế đại diện đứng tên, sau đó s tách giấy ra cho các anh em. Năm
2021 ông Ú đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất thì không đồng ý tách
giy cho ông D. Năm 2023, ông D và ông Ú có làm hợp đồng tng cho quyn s
dụng đất là 100m
2
đất th cư nhưng chưa được công chng, chng thc theo quy
định. Nay nguyên đơn khởi kin yêu cu công nhn 100m
2
đất th cư và yêu cầu
sửa đi b sung yêu cu công nhn quyn s dụng đất ti tha 307, t bản đồ s
4, din tích 71,1m
2
, loại đất ONT, giy chng nhn quyn s dụng đất s
CN00052 đứng tên Nguyễn Văn Ú và công nhn mt phn quyn s dụng đất ti
tha 344, t bản đồ s 4, din tích 18,1m
2
, loại đất CLN, giy chng nhn quyn
s dụng đt s CN00716 đng tên Nguyễn Văn Ú. Công nhn phần căn nhà
din tích 44,72m
2
nm trên tha s 307 din tích 15,1m
2
nm trên tha 344.
Buc ông Nguyễn Văn Ú phi trách nhim thc hin th tc sang tên, tách tha
phần đất có din tích 71,1m
2
, loại đất ONT và phn đất ti tha 344, t bản đồ s
4, din tích 18,1m
2
, loại đất CLN cho ông Nguyễn Văn D.
Người đại din theo y quyn ca b đơn trình bày: Ngun gốc đất ca cha
ông Nguyễn Văn T4 ã chết) m Lâm Th K. Cha m 10 người con
như nguyên đơn trình bày đúng. Năm 1983, anh em gia đình đã chia đt vi
nhau. Phần đất ca ông ti tha 307 vi din tích 300m
2
và vài tha khác, ông D
đã phần riêng. Do đất ông Ú nm gn l nên ông Ú cho ông D ct nhà trên
phần đó từ năm 1990 đến nay, ông Ú ch cho ông D nh ch không cho quyn
s dụng đất. Năm 2023, ông Ú ông D làm hợp đồng tng cho quyn s dng
đất đối vi phần đt th với din tích 100m
2
ti thửa 307 nhưng chưa được
công chng, chng thc. Nay do anh em bt hòa nên ông Ú không đồng ý cho
ông D na. Hin ông Ú đang vay tín chấp ti ngân hàng N3 chi nhánh C - Hu
Giang ngân hàng đang gi giy chng nhn quyn s dụng đất bn gc ca
ông Ú. Nay ông Nguyễn Văn Ú yêu cu hy hợp đồng tng cho quyn s dng
đất gia ông Nguyễn Văn Ú ông Nguyễn Văn D. Đối với căn nhà của ông D
trên đất ca ông Ú thì ông Ú đồng ý cho sut đời.
Đại din theo y quyn của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân
hàng N3 chi nhánh C - Hu Giang ông Trương Quốc P trình bày: Ông Nguyn
4
Văn Ú vay tín chp của ngân hàng ngân hàng đang gi giy chng nhn
quyn s dụng đất bn gc ca ông Ú. Trong thi gian vay ông Ú cũng đóng lãi
đầy đủ cho ngân hàng nên ngân hàng không có yêu cu hay ý kiến gì trong v án
này. Khi nào có tranh chp s khi kin thành v kin khác.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Đặng Bích L1 trình bày: Thng
nht vi li trình bày ca ông Trần Văn S, không ý kiến gì thêm.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th Bch Y trình bày:
Thng nht vi li trình bày ca b đơn, không ý kiến gì thêm.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn B, ông Nguyễn Văn
N (Hai), bà Nguyn Thu T2, bà Nguyn Thu E, bà Nguyn Th N1 trình bày: Ông,
anh ch em vi ông D ông Ú. Năm 1990, anh em trong gia đình thống
nhất chia đất vi nhau ông D ct nhà ổn định cho đến nay. Lúc ông D xây
nhà thì không ai ngăn cản hay tranh chấp gì. m 2020, ông Ú đại din anh em
trong gia đình làm giy chng nhn quyn s dụng đất, sau khi đưc cp giy
chng nhn thì ông Ú tách phần đất ruộng đất vườn cho ông D, còn phần đt
th cư thì không tách thửa sang tên ông D. Nay đng ý yêu cu khi kin ca ông
D, buc ông Ú tách tha sang tên cho ông D phn đất th cư.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lâm Th K trình bày: Ngun gc
đất là ca ông Nguyễn Văn T4 và bà Lâm Th K cùng to lập. Năm 1970, ông T4
mt ri bà K có chng khác sinh sng C. Sau đó, chồng sau ca bà K mt thì bà
K v đây sinh sống t khoảng năm 2000 đến nay. Bà K đã cho đất các con nhưng
K không nh cho năm nào và cho mỗi ngưi con din tích bao nhiêu. Nay bà
vn gi nguyên việc cho đất các con, không ly lại đất đã cho. Các con đã xây nhà
ổn định t lúc cho đất đến nay nhưng không nh xây nhà năm nào. Nay
do ln tui và không có sc khe nên bà xin vng mt trong quá trình gii quyết
v án.
Ti bản án sơ thm s 110/2025/DS-ST ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Tòa
án nhân dân khu vc 14 - Cần Thơ tuyên xử như sau:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nguyễn Văn D đối vi
b đơn ông Nguyễn Văn Ú.
2. Chp nhn yêu cu phn t ca b đơn ông Nguyễn Văn Ú.
3. Hy hợp đồng tng cho quyn s dụng đt không ghi ngày tháng gia
nguyên đơn ông Nguyễn Văn D b đơn ông Nguyễn Văn Ú v vic tng cho
nguyên đơn phần đất tha 307, t bản đồ s 4, din tích 100m
2
, đất ta lc ti p
T, xã Đ, huyn C, tnh Hu Giang (nay là xã Đ, thành phố Cần Thơ).
4. Công nhn cho ông Nguyễn Văn D đưc quyn s dng phần đt v trí 1
din tích 71,1m
2
thuc tha s 307, loại đất ONT, t bản đ s 4, GCN s
5
CH00052 ngày 08/12/2020; Đất v trí 2 din tích 18,1m
2
thuc tha s 344,
loại đất CLN, t bản đồ s 4, GCN s CN00716 ngày 26/02/2024 theo mãnh trích
đo địa chính ngày 14/02/2025 ca Công ty trách nhim hu hn T9 Võ Trn .
5. Buc ông Nguyễn Văn Ú và Nguyn Th Bch Y giao phần đất ti v
trí 1 có din tích là 71,1m
2
thuc tha s 307, loại đất ONT, t bản đồ s 4, GCN
s CH00052 ngày 08/12/2020; Đất v trí 2 có din ch 18,1m
2
thuc tha s 344,
loại đất CLN, t bản đồ s 4, GCN s CN00716 ngày 26/02/2024 đt ta lc ti
p T, xã Đ, huyện C, tnh Hậu Giang (nay là Đ, thành ph Cần Thơ). T cn
c th:
* Đất v trí 1, t cn như sau:
- Chiều ngang trước giáp l bê tông là 4,00 mét + 2,39 mét;
- Chiu ngang sau giáp tha 344 là: 0,22 mét + 1,12 mét;
- Chiu dài cnh giáp tha 344 là: 4,47 mét + 6,08 mét + 12,76 mét;
- Chiu dài cnh giáp tha 307 là: 17,71 mét + 4,35 mét.
* Đất v trí 2, t cn như sau:
- Chiu ngang sau giáp tha 344 là: 2,88 mét;
- Chiu ngang sau còn li là: 00 mét;
- Chiu dài cnh giáp tha 344 là: 12,61 mét;
- Chiu dài cnh giáp tha 307 là: 12,76 mét.
(Kèm Mãnh trích đo đa chính ngày 14/02/2025 ca Công ty trách nhim
hu hn T9).
6. Kiến ngh U ban nhân dân điu chnh v trí đất th cư thuộc thửa 307 đt
v trí 2 có din tích 18,1m
2
v đúng vị trí căn nhà ở cho ông Nguyễn Văn D.
7. Buc Ngân hàng N3 và ông Nguyễn Văn Ú, bà Nguyn Th Bch Y giao
giy chng nhn quyn s dụng đất bn chính cho ông Nguyễn Văn D cơ quan
thm quyn cp giy chng nhn quyn s dụng đt thc hin th tc tách tha
sang tên cho ông D theo quy định. Sau khi hoàn thành th tc tách tha, sang tên,
quan thẩm quyn cp giy chng nhn quyn s dụng đt ông D nghĩa
v giao tr li cho ông Nguyễn Văn Ú, Nguyn Th Bch Y đối vi các tha
đất còn li.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v chi phí t tụng, án pthm, quyn
yêu cu thi hành án và quyn kháng cáo của các đương sự.
Ngày 25 tháng 9 năm 2025, b đơn ông Nguyễn Văn Ú có đơn kháng cáo đối
vi bản án dân sự sơ thẩm. Yêu cầu cấp phúc thẩm sửa một phần bản án sơ thẩm
theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
6
Bị đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, đề nghị Hội đồng xét xử chấp
nhận yêu cầu kháng cáo, sửa bản án thẩm theo hướng không chấp nhận yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn, đồng ý cho ông D tiếp tục ở trên đất cho đến cuối
đời, không đồng ý tách Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông D.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho bđơn trình bày: Năm 2020 ông
Ú đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất. Vic ông D yêu cu ông Ú tách
thửa đất theo đơn khởi kiện nhưng không có giấy t gì mà ch căn c vào li khai
ca các anh em thì không hp lý. Mt khác, Hợp đồng tng cho quyn s dng
đất gia ông D và ông Ú không được công chng, chng thực nên chưa phát sinh
hiu lc pháp lý, vy nay ông Ú quyền thay đổi ý kiến không tiếp tc thc
hin hợp đồng tng cho nữa; Tuy nhiên anh em trong gia đình nên ông Ú thng
nhất đ ông D tiếp tc li trên phần đất đang tranh chấp cho đến cuối đời, đến
khi nào ông D chết thì gia đình ông Ú đồng ý tr giá tr n nhà trên đất cho hàng
tha kế ca ông D ly lại đất. Đề ngh Hội đồng xét x chp nhn kháng cáo
ca b đơn, áp dụng khoản 2 Điu 308 B lut T tng dân s 2015, sa bn án
sơ thẩm.
Người bo v quyn li ích hợp pháp cho nguyên đơn trình bày: Quá trình
gii quyết v án ti phiên tòa, tt c anh ch em trong gia đình ca ông Ú
ông D đều khai nhn phần đất ông D đang cất nhà và s dng t năm 1990 đến
nay là phần đất ca cha m đ li, sau khi cha mt, m đi lấy chng khác thì các
con thng nht t phân chia tài sn. Vic ông Ú cho rng cho ông D ợn đất để
không hp thời điểm đó ông Ú còn nhỏ, chưa được cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất nên chưa phát sinh quyền ca người ch s dụng đất. Vì vy,
đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn kháng cáo ca b đơn, giữ nguyên bn
án thẩm; Ngoài ra, trên phần đất mà Tòa án thm công nhn cho ông D
01 bi tre ca ông Ú trồng thì phía nguyên đơn cũng đng ý tr giá tr cây trng
cho ông Ú theo kết qu định giá của cơ quan chuyên môn.
Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ, Kiểm sát viên tham gia
phiên tòa phát biểu quan điểm:
- V t tng: T khi th đến khi đưa vụ án ra xét x Thm phán, Hội đng
xét xử, Thư ký, đương sự đã thực hiện đúng các quy định ca pháp lut v t tng
dân s;
- V ni dung: Xét thy, Tòa án cấp thẩm đã đánh giá toàn din các
chng c trong h vụ án mt cách khách quan toàn din; Ti phiên tòa
phúc thm b đơn kháng cáo nhưng không cung cấp được tài liu, chng c
mới, do đó đ ngh Hội đồng xét x không chp nhn kháng cáo ca b đơn, áp
dng khoản 1 Điều 308 B lut t tng dân s, gi nguyên bản án sơ thm.
7
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng ctrong h sơ vụ án đã được xem
xét tại phiên tòa; căn c vào kết qu tranh lun tại phiên tòa, trên cơ s xem xét
đầy đủ ý kiến của các bên đương sự quan điểm của đại din Vin kim sát nhân
dân thành ph Cần Thơ, Hội đồng xét x nhận định như sau:
[1]. V t tng:
[1.1]. Sau khi xét x sơ thẩm b đơn Nguyễn Văn Ú có đơn kháng cáo đúng
theo quy đnh tại các Điều 271, 272, 273 ca B lut T tng dân s năm 2015
nên được xem là hp l được chp nhn xem xét theo trình t phúc thm. Cp
thẩm xác đnh quan h pháp lut thm quyn gii quyết là đúng theo các
quy định ti khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điều 39
B lut T tng dân s.
[1.2]. Ti phiên tòa phúc thẩm, đương sự vng mặt đã được Tòa án triu tp
hp l ln th hai. Do vậy, căn cứ vào khoản 3 Điều 296 B lut t tng dân s,
Hội đồng xét x tiếp tc xét x v án.
[2]. V ni dung: Xét yêu cu kháng cáo ca b đơn, Hội đồng xét x xét
thy:
[2.1]. Quá trình gii quyết v án ti phiên tòa, các đương sự cùng thng
nht phần đất các bên đang tranh chấp theo mảnh trích đo địa chính số 24 ngày
14/02/2025 của công ty TNHH T9, tổng diện tích đất tranh chấp là: 89,2m
2
(trong
đó: vị trí 1 có diện tích là 71,1m
2
thuộc thửa số 307, loại đất ONT, tờ bản đsố 4,
GCN số CH00052 ngày 08/12/2020 và vị trí 2 có diện tích 18,1m
2
thuộc thửa số
344, loại đất CLN, tờ bản đồ số 4, GCN số CN00716 ngày 26/02/2024). Các thửa
307 308 ông Ú được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu năm
2020. Hiện trạng trên đất ông D cất nhà từ năm 1990 cho đến nay nhiều
cây trồng trên đất (theo biên bản thẩm định tài sản của Tòa án nhân dân khu vực
14 Cần Thơ).
[2.2]. Về nguồn gốc đất: Các đương sự cùng thừa nhận nguồn gốc đất tranh
chấp là ca ông Nguyễn Văn T4 (đã chết) và bà Lâm Thị K cha mẹ của nguyên
đơn và bị đơn tạo lập lúc sinh thời. Sau khi ông T4 chết, K đi lấy chồng khác
thì vào năm 1983 c anh chị em thống nhất họp gia đình phân chia đất cho
cho từng người để sử dụng và làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất. Đây là tình tiết sự kiện được các đương sự thừa nhận không cần chứng minh
theo quy định tại Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
8
[2.3]. Về qtrình sử dụng đất: Sau khi phân chia đất xong thì đến năm 1990
ông D xây nhà ổn định cho đến nay; Năm 2000 các anh em trong gia đình thống
nhất ủy quyền cho ông Ú đại diện kê khai đất và đứng tên trên Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, sau đó ông Ú sẽ tách Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
từng người. Năm 2020 ông Ú được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Năm
2023, ông Ú ông D lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất 100m
2
loại
đất thổ (hợp đồng không được công chứng, chứng thực), nhưng do mâu
thuẫn nên ông Ú không đồng ý tách Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quá
trình giải quyết vụ án tại phiên tòa ông Ú cho rằng phần đất ông D đang sử
dụng là của ông Ú cho ông D mượn nên không đồng ý tách giấy, đây không phải
là phần đất đã chia cho ông D. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Ú cho rằng cho ông
D mượn đất nhưng lời trình bày của ông không được ông D thừa nhận, ông Ú
cũng không cấp cấp được giấy tờ, tài liệu chứng minh cho lời trình bày của
mình, trong khi đó chính ông Ú, ông D anh chị em trong gia đình, những người
dân sinh sống lâu năm tại địa phương gồm ông Nguyễn Văn S1, ông Huỳnh Tấn
N2, ông Trần Văn T6, bà Nguyễn Thị M, ông Tạ Trung H1, ông Nguyễn Văn L2
cùng thừa nhận ông D cất nhà trên đất tm 1990 cho đến nay, trước thời điểm
ông Ú được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Từ đó chứng minh rằng việc
ông Ú đi kê khai đứng tên toàn bộ diện tích đất do anh em ủy quyền tạm
thời, không làm mất quyền sử dụng đất thực tế của ông D; Ngoài ra, bị đơn còn
cung cấp Hợp đồng tặng cho đất (bút lục: 68) nội dung ông Út T7 cho ông D
phần đất có diện tích 100m
2
loại đất ở nông thôn, mặc dù chưa công chứng chứng
thực theo quy định của pháp luật, nhưng chứng minh lời trình bày của ông D
Lâm Thị K (mẹ ruột ông D và ông Ú) cùng các anh chị em của ông D và ông
Ú xác nhận phần đất ông D đang sử dụng là phần đất cha để lại sau này được
anh em phân chia cho ông D được nhận là đúng sự thực được thể hiện trên thực
tế là quá trình sử dụng đất của ông D.
[2.4]. Từ những phân tích trên xét thấy việc ông D cất nhà kiên cố ổn định
từ trước thời điểm bị đơn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và có quá
trình sử dụng đất ngay tình, liên tục, lâu dài trên 30 năm. Căn cứ vào Ðiều 247 Bộ
luật dân sự năm 2015 quy định về Xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu: “1. Người
chiếm hữu, người được lợi về tài sản không căn cứ pháp luật nhưng ngay tình,
liên tục, công khai trong thời hạn mười năm đối với động sản, ba mươi năm đối
với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm
hữu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Ðiều này”. Tòa án cấp thẩm chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, công nhận cho bị đơn phần đất đang sử
9
dụng có tổng diện tích 89,2m
2
(trong đó: vị trí 1 có diện tích là 71,1m
2
và vị trí 2
có diện tích 18,1m
2
) là có căn cứ.
[2.5]. Trên toàn bộ phần đất có tổng diện tích 89,2m
2
(có 71,1m
2
đất ONT
18,1m
2
đất CLN) căn nhà kiên cố ông D đã cất và sử dụng liên tục từ
năm 2009 đến nay, quá trình ông D cất nhà không bquan nhà nước thẩm
quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực về đất đai, phần đất CLN mặc dù
không đủ hạn mức tách thửa, tuy nhiên phần đất này tiếp giáp với phần đất ONT
được công nhận cho ông D, vậy căn cứ Điều 220 Luật đất đai năm 2024
Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND ngày 11/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành
phố C, sau khi có bản án công nhận phần đất cho ông D thì ông D quyền liên
hệ với quan nhà nước thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và hợp thửa đất theo quy định.
[3]. Trên phần diện tích 89,2m
2
Tòa án cấp thẩm công nhận cho ông D
thì 01 bụi tre do ông Ú trồng nhưng chưa được tòa án cấp thẩm xem xét. Tại
phiên tòa phúc thẩm, ông D vắng mặt văn bản thống nhất với ý kiến của
người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn ông Trần Văn S, ông S
tại phiên tòa thống nhất ông D sẽ hoàn trả giá trị cây trồng cho ông Ú theo kết quả
định giá của cơ quan chuyên môn nên được Hội đồng xét xử ghi nhận.
[4]. Đối với hợp đồng tặng cho đất giữa ông Ú ông D, không ngày,
tháng, năm (bút lục: 68), hợp đồng chưa được công chứng chứng thực nên chưa
phát sinh hiệu lực pháp luật, vi phạmnh thức hợp đồng theo quy định tại Điều
119 Bộ luật dân sự 2015; Quá trình giải quyết vụ án, ông D chỉ yêu cầu công nhận
phần đất của cha để lại được anh em phân chia cho ông, vậy, Tòa án cấp
thẩm chấp nhận yêu cầu phản tố của ông Ú hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng
đất giữa ông D và ông Ú là có căn cứ.
[5]. Ti phiên tòa phúc thm, b đơn kháng cáo nhưng không đưa ra được tài
liu, chng c chng minh cho yêu cầu kháng cáo căn c nên kháng cáo
không được Hội đồng xét x chp nhn; Xét lời trình bày của người bảo vệ quyền
lợi ích hợp pháp của bị đơn là không căn cứ nên không được chấp nhận;
Chấp nhận ý kiến của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn.
[6]. Xét đề nghị của kiểm sát viên tại phiên tòa để nghị Hội đồng xét xử
không chấp nhận kháng cáo của bị đơn căn cứ nên được Hội đồng xét xử
chấp nhận.
[7]. Về án phí dân sự phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên
người kháng cáo phải chịu 300.000 đồng theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
10
Căn cứ: Khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 137, Điều 220 Luật đất đai năm 2024;
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Không chp nhn kháng cáo ca b đơn ông Nguyễn Văn Ú.
Sa mt phn bn án dân s thẩm s 110/2025/DS-ST ngày 17 tháng 9
năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vc 14 Cần Thơ (phần bi hoàn giá tr cây
trồng trên đt).
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn D đối với
bị đơn ông Nguyễn Văn Ú.
Công nhận cho ông Nguyễn Văn D được quyền sử dụng phần đất tổng
diện tích 89,2m
2
(trong đó: vị trí 1 có diện tích là 71,1m
2
thuộc thửa số 307, loại
đất ONT và vị trí 2 diện tích 18,1m
2
thuộc thửa số 344, loại đất CLN. (Kèm
Mãnh trích đo địa chính ngày 14/02/2025 của Công ty trách nhiệm hữu hạn T9).
Ông D có quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hợp thửa đất theo quy định
2. Chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn ông Nguyễn Văn Ú.
Hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất không ghi ngày tháng giữa nguyên
đơn ông Nguyễn Văn D bị đơn ông Nguyễn Văn Ú về việc tặng cho nguyên
đơn phần đất thửa 307, tờ bản đồ số 4, diện tích 100m
2
, đất tọa lạc tại ấp T, xã Đ,
huyện C, tỉnh Hậu Giang (nay là xã Đ, thành phố Cần T).
3. Ghi nhn s t nguyn của nguyên đơn ông Nguyễn Văn D v vic tr giá
tr cây trng cho b đơn ông Nguyễn Văn Ú s tiền 600.000 đồng (sáu trăm nghìn
đồng) tại giai đoạn thi hành án.
4. Án phí phúc thm: Ông Nguyễn Văn Ú phải phi np 300.000
đồng (ba
trăm nghìn đồng) được chuyn t tin tm ng án phí sang án phí theo biên lai s
0003672 lập ngày 25 tháng 9 năm 2025 ti Thi hành án dân s thành ph Cn
Thơ, ông Ú đã np xong.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và
Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
11
Các phn nhận định và quyết định khác ca bn án dân s sơ thẩm không
kháng cáo, kháng ngh, hiu lc pháp lut k t thời điểm hết kháng cáo, kháng
ngh.
Bản án phúc thẩm hiệu lực kể từ ngày tuyên án, ngày 18 tháng 5 năm
2026.
Nơi nhận:
- VKSND TP. Cần Thơ;
- THADS TP. Cần Thơ;
- Tòa án nhân dân KV 14 Cần Thơ;
- Phòng THADS KV 14 Cần Thơ;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Đào Thị Thủy
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký Gói dịch vụ 6 tháng trở lên. Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết Văn bản gốc. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 465/2026/DS-PT Bản án số 465/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký Gói dịch vụ 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 465/2026/DS-PT Bản án số 465/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký Gói dịch vụ 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất