Bản án số 25/2026/KDTM-PT ngày 13/05/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 25/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 25/2026/KDTM-PT ngày 13/05/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Đà Nẵng
Số hiệu: 25/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/05/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công ty Xhỉ yêu cầu buộc Công ty T hoàn trả số lượng 2.183.127kg dầu HSFO 3.5S đã chiếm giữ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 25/2026/KDTM-PT Bản án số 25/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký Gói dịch vụ 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 25/2026/KDTM-PT Bản án số 25/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký Gói dịch vụ 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bản án số: 25/2026/KDTM - PT
Ngày: 13/5/2026
V/v: Tranh chấp đòi tài sản
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lp - Tự do - Hnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Văn Hiếu
Các Thẩm phán: Bà Võ Thị Minh Phượng
Ông Vũ Việt Dũng
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Hồng Diễm - Thư Tòa án nhân dân
thành phố Đà Nẵng;
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng: Ông Võ Xuân Tun -
Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 13 tháng 5 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng xét
xử phúc thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ số: 37/2025/TLPT-
KDTM ngày 03 tháng 11 năm 2025 về vic Tranh chấp đòi tài sản.
Do Bản án kinh doanh thương mại thẩm số: 02/2025/KDTM-ST ngày 08
tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2026/QĐ-PT ngày 03/01/2026;
Thông báo thay đổi thời gian mphiên tòa số: 48/TB-TA ngày 23/01/2026, Quyết
định hoãn phiên tòa s: 93/2026/QĐ-PT ngày 11/02/2026, Quyết định hoãn phiên
tòa số: 108/2026/QĐ-PT ngày 11/3/2026, Thông báo thay đi thi gian m phiên
tòa s: 110/TB-TA ngày 26/3/2026, Thông báo m li phiên a phúc thm s:
154/TB-TA ngày 01/4/2026 Quyết định tm ngng phiên tòa s:
194/2006/QĐPT-DS ngày 13/4/2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty X; số doanh nghiệp: 0100108xxx; Địa chỉ trụ
sở: Số 3xx đường P, phường C (phường P, quận H cũ), Thành phố Nội; Người
đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trọng U Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Tiến H Chức vụ: Phó
Tổng giám đốc; Ông Nguyễn Công Đ Chức vụ: Phó trưởng phòng Quản dự án
2
Tổ phó Tổ pháp chế; Ông Nguyễn Thành T Chức vụ: Trợ văn phòng Công
ty X; Ông Hoàng Văn H – Chức vụ: Phó Tổng giám đốc Công ty X khu vực A.
Là những người đại diện theo uỷ quyền (Theo Giấy uỷ quyền số: 4xxx/GUQ-
XX ngày 21/11/2024 của ông Nguyễn Trọng U người đại diện theo pháp luật
Tổng Giám đốc Công ty X). Ông T và ông H có mặt, ông H và ông Đ vắng mặt.
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc K
- Luật của VPLS N thuộc Đoàn Luật Thành phố Nội; Địa chỉ liên hệ:
P4xx Toà nhà X, số 1xx đường V, phường Y, quận C cũ, Thành phố Nội.
đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Công ty T, số doanh nghiệp: 0400445xxx; Địa chtrụ sở: Số
2xx đường N, phường L, thành phố Đà Nẵng; Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê
Thị H – Chức vụ: Giám đốc. Có mặt
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bđơn: Nguyễn Thị Liên H -
Luật sư của VPLS H thuộc Đoàn Luật sư thành phố Đà Nẵng; Địa chỉ: 1x đường H,
phường H, thành phố Đà Nẵng. Có mặt.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Công ty trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ giám định A; Địa chỉ: Exx KDC T,
KPX, đường P, phường P (phường P, Quận X cũ), Thành phố Hồ Chí Minh; Người
đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu L Chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện hợp pháp của Công ty: Ông Trần Ngọc H, sinh năm 1983,
CCCD số *********xxx Chức vụ: Phó giám đốc Chi nhánh Công ty tại Đà Nẵng;
Địa chỉ: Tổ 4x, phường T, thành phố Đà Nẵng.
Là người đại diện theo uỷ quyền (Theo Giấy uquyền số xx/2024/UQ/xxx
ngày 18/12/2024 của ông Nguyễn Hữu L là người đại diện theo pháp luật Giám
đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ giám định A). đơn xin xét xử vắng
mặt
4. Người kng cáo: Nguyên đơn - Công ty X
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn - Công ty X trình bày:
Thời điểm tháng 4m 2010, ng ty X (gọi tắt Công ty X) có nhập khẩu lô
hàng 4.000,930 tấn dầu HSFO 3,5S nhập về Cảng Đ trên u vận tải O theo vận tải
đơn 10xx-xx-19xxx-X ngày 25/03/2010. Khi tàu cập cảng đến ngày 02/04/2010
hoàn tất thủ tục nhập khẩu, Đại diện Công ty X phối hợp với Công ty T (gọi tắt
Công ty T) và đơn vị giám định độc lập là Công ty trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ gm
định A - Chi nhánh Đà Nẵng (gọi tắt là ng ty giám định A) tiến hành việc kiểm tra
tiếp nhận, bơm rót, chuyển tải hàng hóa từ Tàu O vào kho của ng ty T.
Ngày 03/04/2010, Đại diện Công ty X ông Minh H đại diện Công ty
3
T ông Biện Công H ng với cán bộ kiểm soát của Công ty giám định A ông
Huỳnh Bá D đã tiến hành kiểm tra vỏ tàu hầm hàng để xác định khối lượng hàng
trên Tàu O 4.030.941kg dầu HSFO 3,5S. Do lượng hàng trên tàu lớn, Tàu O
không thể di chuyển thẳng vào kho của Công ty T tại địa chỉ: Vịnh 3xx, vùng x Hải
Quân, quận S, thành phố Đà Nẵng. Ngày 04/04/2010, Công ty X và Công ty T đã
tiến hành bơm chuyển tải tại Cảng XXX - H, thành phố Đà Nẵng. Quá trình bơm
chuyển tải đều sự chứng kiến giám sát của đại diện Công ty T Công ty
giám định A. Công ty giám định A có chứng thư giám định số 15XXXXX/GXXX
ngày 07/04/2010 xác định khối lượng hàng chuyển tải tại cảng XXX - H
1.604,554 tấn dầu HSFO 3,5S.
Số lượng hàng còn lại trên Tàu O sau khi chuyển tải được vận chuyển và bơm
thẳng vào Kho của Công ty T tại Vịnh 3XX, vùng X Hải Quân, quận S. Quá trình
bơm rót tiếp nhận sự chứng kiến của cả đại diện Công ty T Công ty giám
định A. Công ty giám định A có biên bản kiểm tra hầm hàng số 1XXX/XXX/GXXX
ngày 04/04/2010 xác định số lượng hàng còn lại trên Tàu O 2.388,065 tấn dầu
HSFO 3,5S.
Khi tiến hành lập Biên bản khô sạch hầm hàng để tàu xuất bến, đại diện Công
ty X đã liên hệ với Thị H - Giám đốc Công ty T đbiên bản nhưng Hg
cho rằng số liệu hàng nhập về không chính xác, phải điều chỉnh số liệu đo tính ban
đầu (vì theo bill tàu chỉ 4.000,930 tấn, nhưng biên bản giám định thì ghi nhận số
lượng hàng về là 4.030,941 tấn). Không đồng ý với yêu cầu của H, cùng với việc
Tàu O phải xuất bến do đã hết thời gian giao hàng nên đại diện Công ty X đã phối
hợp cùng với nhân viên giám định của Công ty Giám định A và đại diện Tàu O kiểm
tra, xác nhận khô sạch hầm hàng đtàu rời cảng. Ngày 06/04/2010, Công ty Giám
định A có Biên bản giám định khô sạch hầm hàng số 1XXX/XXX/GXXX.
Công ty X cho rằng quy định điều chỉnh cho các hoạt động tiếp nhận, bơm
rót, chuyển tải, bảo quản nhiên liệu từ tàu O vào kho của Công ty T được chia làm
các giai đoạn, mỗi giai đoạn thì từng quan hệ Hợp đồng xác định theo nội dung
tính chất công việc. Công ty X đã phối hợp với đại diện của Công ty T Công
ty Giám định A thực hiện đúng các nội dung điều khoản theo Hợp đồng đã ký kết và
thông lệ làm việc giữa hai bên đối với quá trình tiếp nhận, bơm rót nhiên liệu từ Tàu
O vào Kho của Công ty T như các lần nhập hàng trước. Thời điểm xảy ra sự việc
tranh chấp, Công ty T không phủ nhận việc tiếp nhận số lượng hàng hóa giao từ Tàu
O chỉ không công nhận số lượng hàng theo các chứng thư giám định khối
lượng yêu cầu của Công ty X.
4
Từ những sở như trên thể xác định khối lượng giao nhận tTàu O gửi
vào kho T 4.030.941kg dầu HSFO3.5S. Công ty T đã trả lại cho Công ty X số
lượng 1.847.814 kg dầu. Nay, Công ty X yêu cầu Tòa án buộc Công ty T phải hoàn
trả số lượng 2.183.127kg dầu HSFO 3.5S đã chiếm giữ tthời điểm số lượng hàng
hóa này được bơm trực tiếp từ Tàu O vào kho của Công ty T tại địa chỉ: Vinh 3XX,
Vùng X Hải Quân, quận S, thành phố Đà Nẵng. Trường hợp Công ty T không thể
hoàn trả được đúng số lượng tài sản đã chiếm giữ của Công ty X, thì đề nghị Tòa án
chấp nhận phương án quy đổi số lượng hàng hóa thành tiền là 37.610.911.956đồng.
Đối với yêu cầu phản tố của Công ty T về việc trả số tiền thuê kho, tiền lãi
chậm thanh toán tiền thuê đối với 978.563.53 kg dầu HSFO 3,5S do Công ty T giữ
tại kho, tương ứng với số tiền 24.162.146.793đồng. Công ty X ý kiến số dầu này
Công ty X đã nhiều lần đòi hàng, nhưng Công ty T không trả. Thời hiệu khởi kiện
để đòi tiền thuê kho theo Hợp đồng thuê kho đã quá thời hiệu 3 năm. vậy, Công
ty X không đồng ý trả tiền thuê kho, tiền lãi như yêu cầu của Công ty T, đồng thời
Công ty X yêu cầu Công ty T trách nhiệm trả lại 978.563,56kg dầu HSFO 3,5S
cho Công ty X. Yêu cầu xác định giá dầu theo giá dầu nhập khẩu của Công ty tại
thời điểm nhập khẩu dầu vào năm 2010. Đề nghị sử dụng kết quả giám định trước
đây của Tòa án để giải quyết vụ án.
Quá trình giải quyết vụ án, ngày 14/7/2025 đại diện Công ty X đơn rút yêu
cầu khởi kiện đối với yêu cầu buộc Công ty T trả 978.563,56kg dầu HSFO3,5S. Tại
phiên tòa, Công ty X chỉ yêu cầu buộc Công ty T hoàn trả số lượng 2.183.127kg dầu
HSFO 3.5S đã chiếm giữ.
* Ý kiến của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn:
Ông Nguyễn Quốc K khẳng định yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc
buộc Công ty T trả 978.563,56kg dầu HSFO3,5S cho Công ty X hoàn toàn có căn
cứ pháp lý.
Chứng thư giám định tại tàu vào ngày 03/4/2010 đến ngày 06/4/2020 của
Công ty Giám định A với schứng kiến của đại diện Công ty T đã xác định khối
lượng vận chuyển thực tế của Tàu O 4.030.941kg dầu HSFO3,5S. Nhật hải
trình tàu cũng như nhật ký vận chuyển của Công ty giám định và Giấy tờ rời bến u
đều thể hiện toàn bộ lượng hàng trên tàu đã được bơm xuống, khô sạch hầm hàng để
tàu được rời bến. Do đó căn cứ xác định tàu đã cập cảng XXX và bơm hết lượng
dầu còn lại có trên tàu tại Cảng XXX.
Căn cứ để chứng minh lượng dầu 2.426.38kg đã được bơm rót trực tiếp vào
kho của Công ty T: Theo Báo cáo giám sát tàu của Biên phòng cảng lập ngày
12/4/2013; Thư phản đối ngày 06/4/2010 của Thuyền trưởng Tàu O; Biên bản sự
5
kiện của V Đà Nẵng; Nhật ký thời gian vận chuyển do Công ty Giám định A lập
ngày 06/4/2010 lời khai của người làm chứng là ông Minh H, ông Nguyễn
Văn D; Bảng thanh toán lệ phí hàng qua cảng ngày 13/4/2010 của Công ty H thể
hiện tại Bảng thanh toán lệ phí hàng qua cảng ngày 13/4/2010 của Công ty H thể
hiện khối lượng dầu qua cảng 2.426.38kg (thực tế 2.183.127kg), phí qua cảng
thành tiền là 41.491.218đồng và Công ty T đã thanh toán đủ số tiền này.
Khối lượng dầu 2.426.38kg (thực tế 2.183.127kg) rất lớn, để bơm rót hết số
lượng này trong 2 ngày cần các thiết bị chuyên dụng, kho chứa lớn do đó việc bơm
rót đi nơi khác mà không phải bơm vào kho T mà không ai biết là hết sức vô lý, mặt
khác tại thời điểm bơm rót chỉ duy nhất Công ty T đủ điều kiện để tiếp nhận dầu.
Công ty T yêu cầu phải cung cấp Chứng thư giám định khối lượng tại bồn bể
của Công ty T không chấp nhận Chứng thư giám định tại tàu ngoại căn cứ
theo Hợp đồng nguyên tắc về thuê kho dài hạn số 0X/2009/XXXX-XX ngày
15/5/2009 để điều chỉnh cho các hoạt động bơm rót không phù hợp, phải căn cứ
vào Hợp đồng tiếp nhận, bảo quản và bơm rót nhiên liệu số 0X ngày 13/10/2008.
* Bị đơn - Công ty T trình bày:
Từ năm 2008 đến năm 2010, Công ty X Công ty T kết thực hiện các
Hợp đồng bao gồm: Hợp đồng tiếp nhiên liệu, bảo quản bơm rót nhiên liệu số
0X/HĐNT-BQ-BR/XX-XXXX ngày 13/10/2008; Hợp đồng nguyên tắc thuê kho dài
hạn số 0X/2009/XXXX-XX ngày 13/10/2008’;Hợp đồng nguyên tắc chuyển tải
nhiên liệu XX số 0X-2010-CT/XXXXXX-XXX ngày 21/12/2009 các Phụ lục số
01/2009/XXXX-XX ngày 21/12/2009, Phụ lục số 0X/2010-CT/XXXXXX-XX ngày
31/3/2010
Quy trình tiếp nhận và bơm nhiên liệu từ các tàu (bên thuê) vào kho (bên cho
thuê) được thực hiện từng khâu dưới sự giám sát chặt chẽ của đôi bên, trong thực tế
đã diễn ra các bước cụ thể như sau:
Bước 1: Khi kế hoạch nhập hàng gửi vào kho Công ty T, bên Công ty X
điện báo cho Công ty T về số lượng hàng dự kiến, ngày, giphương tiện về Đà
Nẵng
Bước 2: Khi nhận các thông tin trên, Công ty T làm việc với Cảng H đăng
phối hợp cho tàu vào cảng sau khi chuyển tải (tàu Cảng H pvào cảng do bên
Công ty T thanh toán)
Bước 3: Bên kho T cử đại diện ra tàu ngoại (tàu chở hàng) đo tính hàng hóa
tại tàu, sau khi được các bên (bên cho thuê, bên thuê, bên giám định) cùng xác nhận
số lượng tàu ngoại (tàu hàng). Kết thúc bơm chuyển tải các bên đo hàng tính lại số
lượng còn lại tại tàu ngoại để xác định số lượng hàng đã chuyển tải
6
Bước 4: Sau khi chuyển tải xong tàu ngoại tiến hành đi vào cập cảng H để
tiến hành bơm số lượng hàng còn lại trực tiếp lên kho chứa của Công ty T. Sau khi
bơm hàng xong đại diện của các bên tiến hành kiểm tra khô sạch hầm hàng trên tàu,
khi đại diện các bên xác định tàu đã bơm hết hàng thì các bên tiến hành ký xác nhận
khô sạch hầm hàng, sau đó các bên tiến hành đo và giám định số lượng hàng hóa đã
bơm lên kho chứa của ng ty T (barem kho chứa hàng đang còn hiệu lực) để xác
định số lượng hàng hóa còn ở kho và để tàu rời cảng
Bước 5: Cuối cùng Công ty X Công ty T ký biên bản giao nhận hàng kết
thúc quy trình nhập hàng gửi kho
Thực hiện các hợp đồng ký kết trên, từ năm 2009 đến năm 2012 Công ty X đã
nhập vào kho của Công ty T tổng cộng 30 tàu hàng. Trong đó, 29 tàu hàng đưc
nhập theo đúng quy trình 05 bưc nói trên và kết thúc bng biên bàn giao nhn hàng
hóa, hai bên cùng ký và đóng du xác nhn khối lượng.
Vic giao nhn hàng hóa ti Tàu O đưc thc hin ngày 03/4/2010 là tàu hàng
th 3 trong tng s 30 (ba mươi) tàu hàng Công ty X đã nhập vào kho ca Công ty T
nói trên.
Ði vi Tàu O: mặc Công ty Giám đnh A do bên Công ty X thuê đã xác
định khối lượng du HSFO 3,5S bơm chuyển tải 1.604.554 kg. Nhưng thc tế
khối lượng du HSFO bơm chuyển ti lên kho Công ty T 1.847.914 kg HSFO
3,5S. Khối lượng hàng này đã được X công nhn tr phí chuyn ti vi s tin
295.666.240 đồng theo hóa đơn 003XXX ngày 28/5/2010.
Ði vi khối lượng hàng hóa còn li ti Tàu O không hiu sao sau khi vào
Cng H, Công ty X lại không bơm gi lên kho Công ty T. Do đó, theo quy trình
bơm rót nhiên liu nói trên, bên thuê kho Công ty X b qua khâu không để cho
Công ty T ng thc hin vic kim tra khô sch hầm hàng trên tàu sau đó cũng
không kim tra hàng hoá ti kho.
Mặt không bơm hàng vào kho, nhưng phía đi din Công ty X li yêu cu
Công ty T hp thc hóa biên bn giao nhn vi khối lượng hàng lớn hơn khối
ng thc tế giao nhn và nói rng bù tr hàng li chuyến sau. Công ty T luôn thc
hiện theo đúng các nội dung điều khoản đã ký kết ti hợp đồng, không chp nhn
bt c yêu cu của đối phương với mục đích nhằm hp thc hóa hàng hóa tht thoát
không nguyên nhân. Do đó, đối vi Tàu O giữa hai bên không ký, đóng du biên
bn xác nhn vic giao nhn khối lượng hàng hóa như đối vi 29 tàu hàng khác.
Đối vi s ng hàng 1.847.914kg du HSFO 3,5S nhn t Tàu O nói trên
Công ty T đã giao trả trong tháng 3 năm 2010 theo yêu cầu ca Công ty X (gia hai
bên đều biên bản đi chiếu hàng hóa tng tháng). Mi vấn đề liên quan đến vic
7
giao nhn hàng hóa ti tàu O vào tháng 3 năm 2010 đã được gii quyết xong, Công
ty T nhn gi khối lượng bao nhiêu thì giao tr by nhiêu chng t kế toán xác
nhn. Nếu thc s, Công ty T vn còn chiếm gi 2.388,065kg hàng hóa ca Tàu O
như nội dung khi kin thì Công ty X không th vn tiếp tc giao gi 27 tàu hàng.
Do đó, Công ty T bác b hoàn toàn yêu cu khi kin ca Công ty X.
- Về yêu cầu phản tố: Trong thời gian thực hiện các hợp đồng kinh tế thì kho
của Công ty T đã tiếp nhận tổng cộng 30 tàu hàng của Công ty X gửi với số lượng
theo sổ sách chứng từ kế toán còn lưu giữ 116.644.184kg dầu HSFO 3,5S. Đến
ngày 30/10/2013 Công ty T xuất trả hàng cho Công ty X với khối lượng
114.888.848kg HSFO 3,5S. Theo chứng từ sổ sách kế toán tính đến ngày
31/12/2019, Công ty X còn gửi tại kho tại thời điểm 30/10//2013 980.027kg dầu
HSFO 3,5S. Số lượng hàng này tính đến ngày 31/12/2019 sau khi khấu trừ hao hụt
bảo quản còn lại 978.563,56kg dầu HSFO 3,5S. Mặc Công ty T đã nhiều lần
yêu cầu Công ty X thanh toán phí thuê kho nhưng phía Công ty X không chịu trả.
Công ty T phản tố, yêu cầu Toà án buộc Công ty X phải thanh toán tiền thuê kho
được tính từ ngày 26/12/2009 đến ngày 06/9/2023. Tương ứng với khối lượng hàng
dầu thuê kho 978.563,56kg dầu FO 3,5S nhân với tiền thuê kho theo hợp đồng/ thời
gian thkho nhân tiền thuế giá trị gia tăng Công ty T phải nộp cho nnước
nhân tiền lãi theo lãi suất quy định của Ngân hàng N theo Hợp đồng các bên đã
kết. Về xác định giá dầu: thống nhất với việc xác định giá dầu của nguyên đơn là giá
dầu theo gdầu nhập khẩu của Công ty X tại thời điểm nhập khẩu dầu vào năm
2010. Quá trình giải quyết vụ án, ngày 15/7/2025 đại diện Công ty T rút toàn bộ yêu
cầu phản tố.
* Ý kiến của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn:
Nguyễn Thị Liên H cùng quan điểm với ý kiến của Đại diện Công ty T,
cho rằng không căn cứ để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vviệc
buộc Công ty T trả cho nguyên đơn số lượng 2.183.127kg dầu HSFO 3.5S từ
chuyến Tàu O cập cảng vào ngày 02/4/2010 bởi lẽ:
Dưới góc độ pháp lý: theo các hợp đồng đã ký kết giữa 2 bên thì việc xác định
khối lượng hàng hóa giao nhận cụ thể của từng chuyến tàu bắt buộc phải được hai
bên đối chiếu bằng Biên bản giao nhận hàng hóa đầy đủ chữ hai bên đóng
dấu mới có giá trị pháp lý. Đối với các chuyến tàu trọng tải lớn buộc phải chuyển tải
thì việc tiếp nhận, bơm rót, chuyển tải nhiên liệu từ tàu hàng của bên thuê sang gửi
kho của bên cho thuê được thực hiện dưới sự giám sát chặt chẽ của hai bên với đầy
đủ quy trình 5 bước như bị đơn đã trình bày. Công ty X đã nhập 30 tàu hàng gửi kho
của Công ty T, ngoại trừ Tàu O, 29 tàu còn lại đều được 2 bên thực hiện đúng, đầy
8
đủ quy trình 5 bước. Đối với chuyến hàng của Tàu O: các bên lập biên bản
chữ đầy đủ của các bên đối với số lượng hàng chuyển tải 1.847.914kg du
HSFO 3.5S (Biên bản đo hàng, Biên bản giám định hàng hóa còn lại tại tàu); s
lượng còn lại trên tàu sau chuyển tải 2.183.127kg dầu HSFO 3.5S không biên
bản nào chxác nhận đã bơm rót, đã giao nhận hàng hóa của ng ty T đối
với khối lượng hàng này; T ng không ký vào Biên bản khô sạch hầm hàng tại Tàu
O.
Dưới góc độ thực tế: Khối lượng 2.183.127kg dầu HSFO 3.5S gtrị đặc
biệt lớn, theo đúng nguyên tắc việc giao nhận hàng hóa giữa các bên phải thể hiện rõ
ng bằng văn bản. Công ty X cho rằng Công ty T đã nhận hàng nhưng không chịu
biên bản giao nhận hàng, biên bản khô sạch hầm hàng, tuy nhiên Công ty X
không bất kỳ động thái nào như: lập biên bản về do Công ty T không chịu
biên bản, tiến hành kiểm tra lượng hàng tồn trong kho. Mặt khác, các biên bản đối
chiếu sau đó giữa hai bên vẫn không nhắc đến số lượng 2.183.127kg dầu HSFO
3.5S này, tổng số lượng hàng tồn của 30 tàu phù hợp với việc giao nhận nT đã
trình bày. Tàu O chuyến tàu thứ 3 trong tổng số 30 tàu hàng Công ty X gửi
giữ tại kho của Công ty T, nếu thực sự việc Công ty T chiếm giữ không biên
bản xác nhận đối với 2.183.127kg dầu HSFO 3.5S thì không thể việc Công ty X
vẫn tiếp tục gửi hàng đối với 27 chuyến tàu còn lại.
* Ý kiến của Công ty trách nhiệm hữu hạn Dịch vGiám định A:
Tàu O ch4.000.930kg dầu HSF0 3.5S cập vịnh Đà Nẵng vào ngày 02/4/2010.
Sau khi nhn yêu cầu qua điện thoi đgm định khối ợng tại Tàu O ca ông Lê Minh
H là đại diện giao nhận cho M Đà Nng,o c 08 giờ 00 ngày 03/4/2021 02 gm định
viên của chi nnh đã có mặt trên u tại Đà Nẵng để thc hiện giám định.
Hn tnh giám đnh ban đu vi khốing 4.030.941MT, tàu bắt đầu dỡ hàng
qua xà lan Dna-03XX lúc 11 gi40 phút ny 03/4/2010 đến kết thúc chuyn tải o c
1 gi35 phút ngày 04/4/2010. Sau khi kết thúc chuyn tải qua lan với khối lưng
1.604.554 tàu tiếp tục cập Cng XXX H Đà Nẵng o lúc 11 gi10 phút ny 04/4/2010
và d hết sng còn lại trên i 2.426.387 MT vào lúc 12 gi 57 phút ny 04/4/2010
đến 10 gi30 phút ny 06/4/2010.
Yêu cầu giám đnh của ông Minh H là chỉ giám đnh khối lượng hàng ti tàu,
nên khi hoàn thành khối ng giám định hàng tại u, giám định viên chi nhánh Đà
Nẵng đã kết tc hồ tại hiện tng các chứng t ln quan đến lô ng theo đúng
quy trình nghip vụ giám định của công ty vi quyn hn chức ng cấp phép. Đi
vi c số liệu giao nhận gia kho Công ty T và ông Lê Minh H t Công ty giám đnh A
hoàn toàn không ln quan đến.
9
Công ty giám định A đơn vị kinh doanh dịch vụ giám định độc lập. Trưc đây
công ty hợp đồng dịch vụ giám định ng a với ng ty X để thực hiện việc
giám định sợng, chất ng hàng hóa nhiên liệu xăng, dầu nhập khu theo yêu cu.
Do vậy Công ty Giám định A không ý kiến các vấn đề liên quan đến tranh chấp giữa
Công ty X Công ty T, ng như yêu cầu phản tố ca Công ty T.
* Vụ án y nguyên đơn đã Đơn khởi kin từ m 2019 và được giải quyết
theo trình tự thẩm, pc thẩm đều không chấp nhn yêu cầu khởi kin của nguyên
đơn với ng ty X đối vi yêu cầu đòi Công ty T trả lại 2.183.127kg dầu HSFO 3,5S
được vận chuyển từ tàu O. Sau đó, quyết định giám đốc thẩm hủy toàn bbản án
thẩm phúc thẩm giao v giải quyết lại trình tự sơ thẩm. Cthể:
- Ti Bản án số: 05/2023/KDTM-ST ngày 11/9/2023 của Tòa án nhân n quận
Ln Chiu, thành phĐà Nng () đã quyết định:
1. Kng chấp nhận yêu cu khởi kiện của nguyên đơn Công ty X đối với bị đơn
Công ty T về việc yêu cầu trả lại 2.183.127kg dầu HSFO 3,5S được vận chuyển từ
tàu O.
2. Buộc Công ty T trả cho Công ty X số ng dầu 978.563,56 kg dầu HSFO
3,5S.
3. Buộc Công ty X phải trả cho Công ty TNHH T số tiền 24.162.146.793đ.
Trong đó: Tiền cho thuê kho 8.361.992.737đ; Tiền thuế 830.344.322đ; Tiền lãi
chậm trả là 14.969.809.735đ.
Ngoài ra Bản án còn quyết định về án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo
của các đương sự.
- Nguyên đơn Công ty X kháng cáo toàn bộ Bản án thẩm trên. Bản án số:
04/2024/KDTM-PT ngày 01/02/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng,
quyết định:
Chấp nhận một phần kháng cáo của Công ty X, sửa một phần Bản án số:
05/2023/KDTM-ST ny 11/9/2023 của Tòa án nhân dân qun Ln Chiu. Tuyên:
1. Kng chấp nhận yêu cu khởi kiện của nguyên đơn Công ty X đối với bị đơn
Công ty T về việc “Đòi tài sản” là 2.183.127kg dầu HSFO 3,5S được vận chuyển từ
tàu O.
2. Chấp nhận một phần phản tố của bị đơn Công ty T đối với nguyên đơn
Công ty X vvic “Tranh chp hợp đồng thuê kho” 978.563,56 kg dầu HSFO 3,5S.
2.1. Buộc Công ty X phải trả cho Công ty T số tiền 20.958.731.414đ; Trong
đó: Tiền cho thuê kho là 8.361.992.737đ; Tiền thuế giá trị gia tăng là 830.344.322đ;
Tiền lãi chậm trả là 11.766.305.355đ.
10
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành nếu người phải thi
hành án không thi hành đầy đủ số tiền phải thi hành án, thì người phải thi hành án
còn chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành, theo quy định tại Điều 357 Bộ luật
dân sm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án cho đến khi thi hành
xong mọi khoản nợ.
2.2. Phần quyết định “Buộc Công ty T trả cho ng ty X số ợng dầu
978.563,56 kg dầu HSFO 3,5S” có hiệu lực thi hành.
Ngoài ra Bản án còn quyết định về án phí sơ thẩm, phúc thẩm.
- Ngày 01/8/2024 Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng Quyết
định kháng nghị giám đốc thẩm số: 03/2024/KN-KDTM; Tại Quyết định giám đốc
thẩm số: 07/2024/KDTM-GĐT Ngày 04/9/2024 UBTP Tòa án nhân dân cấp cao tại
Đà Nẵng chấp nhận Quyết định của kháng nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao
tại Đà Nẵng, hủy toàn bộ Bản án thẩm Bản án phúc thẩm nói trên, chuyển hồ
sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm để giải quyết lại, theo hướng:
- Cần xác minh làm tại cầu Cảng XXX, tại vị trí neo Tàu O bao nhiêu
Công ty bồn bể kho chứa khả năng tiếp nhận dầu từ tàu hay chỉ một mình
Công ty T. Nếu nhiều Công ty khả năng tiếp nhận thì, xác minh các Công ty
này thể tiếp nhận lượng hàng lớn trong một thời gian ngắn như vậy không; trong
trường hợp nếu có, thì cần xác minh xem việc Tàu O bơm dầu vào các bể của
Công ty khác hoặc bơm dầu lên các bể di động trên các sà lan không bơm vào
kho của Công ty T hay không. (Trường hợp cần thiết, thì chuyển vviệc đến
quan điều tra để điều tra dấu hiệu phạm tội đối với việc thất thoát lượng xăng dầu
nêu trên, nếu có).
- Phải căn cứ chứng minh 2.183.127kg dầu đã chuyển đi nơi khác, không
bơm vào kho Công ty T thì mới xác định Công ty T không nhận hàng. Trường hp
nếu không bt k kh năng nào về việc lượng dầu được bơm đi nơi khác, ch
duy nht Công ty T đủ điu kiện để tiếp nhn dầu, thì căn cứ vào Thư phản đối ca
thuyền trưởng, Biên bn s kin ca V, Báo cáo giám sát tàu ca Biên phòng cng,
li khai ca nhân chng, Chứng thư giám đnh ca Công ty A, Bng thanh toán l
phí qua cảng đã được Công ty T thanh toán thoàn toàn s để xác định toàn
b ng dầu đã được bơm vào kho của Công ty T.
* Quá trình giải quyết lại vụ án theo trình tthẩm, Tòa án cấp thẩm đã
Quyết định yêu cầu Công ty TNHH MTV đóng sửa chữa tàu tàu H (Công ty
H) và Văn bản yêu cầu Công an Tp Đà Nẵng cung cấp tài liệu, chứng cứ.
Tại văn bản số: 10XX/XX-CV ngày 25/11/2024 v/v cung cấp tài liệu, chứng
cứ, theo đó Công ty H xác định:
11
1. Ngày 04/4/2010 Cảng H đã đồng ý cho Công ty T tiếp nhận tàu O về cảng
trung chuyển hàng về kho và Đại lý hàng hải V (Công ty V Đà Nẵng).
+ Tàu cập cầu: 10h30' ngày 04/4/2010.
+ Tàu rời cầu: 7h30' ngày 07/4/2010.
(có bản thanh toán, hóa đơn, phiếu thu kèm theo).
- Cảng xác nhận khối lượng hàng thông qua biên bản giám định hàng Đại
V gửi và làm bản thanh toán. (Có biên bản giám định kèm theo)
2. Trong khoảng thời gian từ c 10h30 ngày 04/4/2010 đến ngày 07/4/2010
khi tàu O vào trả hàng thì không tàu ra vào cảng trả hàng, chỉ tàu Quân sự
sửa chữa tại cảng.
3. Sau khi Cảng H tiếp nhận tàu, Cảng bàn giao cho Đại V Công ty T
khi tàu cập cảng. Cảng không tham gia vào công tác làm hàng của tàu O về kho
Công ty T khi đến và khi rời bến.
4. Việc tranh chấp về khối lượng dầu HSFO 3,5S bơm gửi từ tàu O về kho
Công ty T, Cảng H nhận được khiếu nại yêu cầu can thiệp từ phía Tổng Công ty
X o ngày 07/9/2013. Cảng đã phối hợp cùng Tổng Công ty X tìm kiếm cung
cấp hồ sơ tài liệu.
Tại văn bản s: 4XX/P.CSKT-Đ1 V/v rà soát, cung cp thông tin ngày
14/4/2025 ca Phòng cnh sát điu tra ti phm v tham nhũng, kinh tế, buôn lu,
môi trường Công an thành ph Đà Nẵng cung cấp thông tin: Ngày 17/4/2013,
quan CSĐT (Phòng CSKT) tiếp nhận đơn của Công ty X Khu vc 2 t cáo Công ty
T, ni dung: Công ty T kết hợp đồng cho Công X thuê kho chứa xăng, qtrình
nhp kho phát sinh tranh chp gia hai công ty, qua xác minh, phân loại đơn xác
định ni dung v vic tranh chp dân s, không có du hiu ti phm; do đó Cơ
quan CSĐT đã hướng dn khi kin v việc đến Tòa án nhân n theo Công văn s
3XX/Đ2 ngày 02/7/2013.
* Với nội dung vụ án như trên, Bản án kinh doanh thương mại thẩm số:
02/2025/KDTM-ST ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà
Nẵng, quyết định:
Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 30, Điều 35 và khoản 1 Điều 39, Điều 91, 147, 157, 161, 227,
266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 166 của Bộ luật n sự và khoản 9 khoản 12 Điều 3 của Luật
Thương mại;
- Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
12
1/ Đình chỉ việc giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty X đối với
nội dung đòi Công ty T giao trả số hàng đang gửi tại kho T khối lượng
978.563,56 kg dầu HSFO 3,5S.
2/ Đình chỉ việc giải quyết yêu cầu phản tố của Công ty trách nhiệm hữu hạn
T về việc đòi Công ty X nghĩa vụ thanh toán tiền thuê kho với số tiền
24.162.146.973 đồng.
3/ Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty X đối với bị đơn Công ty
T về việc yêu cầu trả lại 2.183.127kg dầu HSFO 3,5S được vận chuyển từ tàu O vào
ngày 03 tháng 4 năm 2010.
4/ Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Công ty X phải chịu 145.610.912đồng (Một trăm bốn mươi lăm triệu, sáu
trăm mười ngàn, chín trăm mười hai đồng), được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm
ứng 69.872.274 đồng tại biên lai thu số 0004XXX ngày 16.12.2019
2.000.000đồng tại biên lai thu số 0001XXX ngày 02/10/2023 của Chi cục thi hành
án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng (cũ). Công ty X còn phải nộp tiếp số
tiền 73.738.638đồng (Bảy mươi ba triệu, bảy trăm ba ơi tám ngàn, sáu trăm ba
mươi tám đồng).
Hoàn trả lại cho Công ty T số tiền 63.546.751đồng (Sáu mươi ba triệu, năm
trăm bốn ơi sáu ngàn, bảy trăm năm mươi mốt đồng) nộp tạm ứng án phí theo
biên lai thu số 0004XXX ngày 04/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Liên
Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
5/ Chi phí xem xét tại chỗ, chi phí giám định 21.200.00 đồng (Hai mốt triệu
hai trăm ngàn đồng) Công ty X phải chịu (đã nộp và đã chi xong).
Ngoài ra, bản án thẩm còn quyết định về nghĩa vụ thi hành án dân sự
quyền kháng cáo của đương sự.
* Ngày 22 tháng 9 m 2025, Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Đà Nẵng nhận
được Đơn kháng cáo của nguyên đơn Công ty X, kháng cáo một phần Bản án
thẩm vviệc tuyên xử không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Tổng công ty X về
việc buộc Công ty T phải hoàn trả giá trị của khối lượng 2.183.127kg dầu HSFO
3,5S, đơn giá được tính tại thời điểm nhập khẩu là 13.293đ/1kg, tương đương với số
tiền 29.020.307.200 đồng.
do Bản án thẩm tuyên xthiếu khách quan, chưa xem xét hết các tình
tiết có trong vụ án và làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới quyền lợi của Công ty X.
Đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa một phần Bản án sơ thẩm theo hướng:
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty X về việc buộc Công ty T phải hoàn trả
giá trị của khối lượng 2.183.127kg dầu HSFO 3,5S, đơn giá được tính tại thời điểm
nhập khẩu là 13.293đ/1kg, tương đương với số tiền 29.020.307.200 đồng.
* Tại phiên tòa phúc thẩm:
13
Người đại diện nguyên đơn Công ty X giữ nguyên nội dung kháng cáo. Về số
lượng dầu giá trị quy đổi yêu cầu Công ty T phải trả, Công ty X xác định số
lượng dầu 2.183.127kg dầu HSFO 3,5S ng ty yêu cầu trả lại số lượng dầu
chưa trừ hao hụt, theo Hợp đồng tiếp nhận, bảo quản bơm rót nhiên liệu số 01
ngày 13/10/2008, dầu bơm trực tiếp thì hao hụt là 0,35%, số lượng dầu yêu cầu trả
bơm trực tiếp lên kho Công ty T, do được trừ đi hao hụt 0,35%
(2.183.127kg x 0,35%) = 7.640kg. Như vậy, số lượng dầu Công ty X yêu cầu Công
ty T trả lại sau khi trừ hao hụt là (2.183.127kg - 7.640kg) = 2.175.487 kg dầu HSFO
3,5S, yêu cầu trả theo giá dầu nhập khẩu năm 2010 là 13.293đ/1kg, tương đương với
số tiền 2.175.487 kg x 13.293đ/1kg = 28.918.748.69 (Hai mươi tám t, chín
trăm mười tám triu, bảy trăm bốn mươi tám ngàn, sáu trăm chín mươi mốt đng).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn xin xét xử vắng mặt,
gửi luận cứ bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn như nội dung đã
tranh luận tại phiên tòa thẩm, đề nghị chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn, sa
bản án sơ thẩm yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Bị đơn Công ty T người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của bị đơn đề
nghị HĐXX không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn, giữ nguyên Bản án
thẩm.
* Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng phát biểu ý kiến:
V th tc t tng: Những người tiến hành t tng tham gia t tng ti cp
phúc thẩm đã thc hiện đúng, đầy đủ quy đnh ca B lut T tng dân s trong quá
trình gii quyết v án ti cp phúc thm.
Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng
dân sự, không chấp nhận toàn bộ kháng cáo của nguyên đơn, gi nguyên Bản án
thm. Ti phiên tòa phúc thm nguyên đơn xác định giá du yêu cu hoàn tr là theo
giá nhp khẩu vào năm 2010 13.293đ/1kg, do đó đnghị HĐXX xác định lại giá
trị yêu cu khi kin của nguyên đơn không được chp nhận và án phí thẩm theo
giá tr không được chp nhn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thời hạn, nội dung kháng cáo của nguyên đơn Công X đối với Bản án
kinh doanh thương mại sơ thẩm số: 02/2025/KDTM-ST ngày 08 tháng3 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Đà Nẵng là phù hợp với các Điều 271, 272, 273 B
luật Tố tụng n sự và đã nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo quy định tại 276 Bộ
luật Tố tụng n sự, n được thlý, giải quyết kháng o theo thtục pc thẩm.
[2] Về việc vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa phúc thẩm người quyền
lợi nghĩa vụ liên quan Công ty trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ giám định A
ngưi bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn đơn xin xét x vng
mt. Căn cứ quy định tại khoản 2, 3 Điều 296 Bộ luật Tố tụng Dân sự, HĐXX tiếp
14
tục tiến hành phiên tòa xét kháng cáo của nguyên đơn vắng mặt ngưi bo v quyn,
li ích hp pháp của nguyên đơn và người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trên.
[3] Xét kháng cáo của nguyên đơn Công ty X (gi tt là Tng Công ty X).
[3.1] Theo Chứng thư giám định tại tàu t ngày 03/4/2010 đến ngày
06/4/2010 của Công ty Giám định A (Giám định độc lập) (BL số 104) theo Báo
cáo lượng vơi (Bút lục số 348), đại diện Công ty T (Công ty T) ông Biện Công H
xác nhận khối lượng theo tấn mét thì Tàu O vận chuyển khối lượng dầu thực tế khi
cập cảng Đà Nẵng là 4.030.941 kg (mặc dù, vận đơn chỉ là 4.000.930 kg). Do tàu tải
nặng nên các bên thống nhất bơm chuyển tải 1.604.554 kg theo Chứng thư giám
định (thực tế đã chuyển tải), còn lại 2.426.387kg. Số dầu còn lại này, theo Bản thanh
toán lệ phí hàng qua cảng ngày 13/4/2010 của Công ty H (nhập dầu HSFO 3,5S từ
Tàu O Bút lục số 422) Công ty T đã làm thủ tục cho tàu qua cảng để bơm trực tiếp
vào kho của Công ty T. Nhật ký hải trình tàu, nhật vận chuyển của Công ty giám
định (Bút lục số 345) Giấy tờ rời bến của tàu O đều thể hiện toàn bộ lượng hàng
trên tàu đã được bơm xuống, khô sạch hầm hàng để tàu rời bến. Do đó, căn cứ
xác định tàu đã cập Cảng XXX và bơm hết lượng dầu còn lại trên tàu tại Cảng
XXX.
[3.2] Tại báo cáo giám sát tàu của Biên phòng cảng (Bút lục số 180, 181) do
Thiếu tá Vũ Đình T lập ngày 12/4/2013 khẳng định toàn bộ hàng trên tàu O đã được
bơm vào kho của Công ty T, nhưng do hai bên không thống nhất được số lượng, nên
không giao nhận hàng hóa, khô sạch hầm hàng cho tàu xuất bến được. Lúc 16
giờ 30 phút ngày 06/4/2010 Tàu O phải ra Vịnh neo chờ đến 18 giờ mới xong
giấy tờ rời bến là phù hợp với lời khai của Tổng Công ty X.
[3.3] Tại Thư phản đối ngày 06/4/2010 của Thuyền trưởng Tàu O (Bút lục
344) khẳng định tàu đã hoàn tất dỡ hàng lúc 10h30 ngày 06/4/2010 và ngắt vòi kết
nối lúc 11 giờ tại cầu cảng T, bên nhận (cầu cảng T) đã trễ trong hoàn tất chứng từ
vận chuyển, người nhận đã yêu cầu thuyền trưởng kiểm tra tính toán hàng vận
chuyển tại các thùng chứa trên bờ cùng họ nên tàu đã hoãn việc rời cảng đến
sáng ngày 07/4/2010, do phải đợi quyết định của bên nhận (cầu cảng T). Như vậy,
Thuyền trưởng tàu đã xác định bơm hết dầu cho bên nhận là Công ty T, nhưng do
Công ty T yêu cầu kiểm tra khối lượng hàng nên làm tàu bị trễ không rời bến được,
phù hợp với lời khai của Tổng Công ty X.
[3.4] Tại Biên bản sự kiện của V Đà Nẵng (Bút lục 334) là đại tàu thể hiện
tàu đã cập cảng Đà Nẵng và đến cầu cảng T để bơm rót dầu. Toàn bộ quá trình bơm
rót dầu và thời gian đều trùng khới với Báo cáo của Biên phòng Cảng.
[3.5] Tại nhật thời gian vận chuyển do Công ty giám định A lập ngày
06/4/2010 (Bút lục 345) thể hiện thời gian cập Cảng XXX, thời gian dỡ hàng, thời
điểm dỡ hàng hoàn tất thời gian trùng khớp với thời gian thể hiện tại Biên bản sự
kiện của V Báo cáo giám sát tàu của Thiếu Đình T. Tại Biên bản nghiệm
thu số 14XX Chng nhận khô sạch số 0XX ng thể hiện tàu đã hết hàng. Lời
15
khai của người làm chứng là những người trực tiếp tham gia quá trình giao nhận dầu
ông Lê Minh H và ông Nguyễn Văn D đều khẳng định đã bơm hết dầu lên kho
của Công ty T.
[3.6] Tại Bản thanh toán lệ phí hàng qua cảng ngày 13/4/2010 của Công ty H
thể hiện rõ khối lượng dầu qua cảng là 2.426.387kg, phí qua cảng là 41.491.219đ, bà
Thị H Giám đốc Công ty T nhận Bản thanh toán này và ghi đây là khối lượng
tạm tính, khi nào Biên bản giao nhận chính xác chúng tôi sẽ điều chỉnh lại sau.
Đến ngày 31/5/2010, H thanh toán đủ số tiền phí qua cảng 41.491.219đ
không có ý kiến gì.
[3.7] Công ty T cho rằng quy định điều chỉnh cho các hoạt động nêu trên căn
cứ theo Hợp đồng nguyên tắc về thuê kho dài hạn số: 0X/2009/XXXX-XX ngày
15/5/2009; theo đó, Điều 4.4.1.3 Hợp đồng quy định: “Số lượng hàng Bên A nhập,
giao cho Bên B số lượng quan giám định độc lập do Bên A thuê đo thực tế tại
bồn (bể) phải còn hiệu lực” nên yêu cầu Tổng Công ty X phải cung cấp chứng thư
giám định tại bồn (bể) của Công ty T, cũng như Biên bản giao nhận hàng hóa để
chứng minh đã giao hàng. Tuy nhiên, đối chiếu các Biên bản giao nhận hàng hóa
giữa Công ty T và Tổng Công ty X đối với các tàu liền trước liền sau Tàu O
(gồm tháng 12/2009, tháng 01/2010, từ tháng 5 8/2010), thì Biên bản giao nhận
hàng hóa giữa hai bên đều căn cứ Hợp đồng tiếp nhận, bảo quản bơm rót nhiên
liệu số 01 ngày 13/10/2008 mà không căn cứ theo Hợp đồng nguyên tắc về thuê kho
dài hạn số: 0X/2009/XXXX-XX ngày 15/5/2009 nCông ty T trình bày. Tại
khoản 4.5.1 Điều 4 Hợp đồng tiếp nhận, bảo quản bơm rót nhiên liệu số 01 ngày
13/10/2008 quy định: “Khối lượng Bên A giao cho Bên B tiếp nhận khối lượng
theo chứng thư giám định khối lượng của quan giám định độc lập tại tàu ngoại.
Khối lượng Bên B giữ hộ cho Bên A là khối lượng giám định của cơ quan giám định
độc lập trên trừ đi hao hụt nhập với tỉ lệ là 0,55% theo khối lượng nhận tại tàu
ngoại. Theo Biên bản giao nhận hàng hóa của các u nhập vào kho của Công ty T
trong giai đoạn này, thì khối lượng nhận đều khối lượng giám định tại tàu
ngoại trừ hao hụt (bơm trực tiếp thao hụt 0,35%, bơm chuyển tải thì hao hụt
sang mạn 0,6%), không Biên bản giao nhận hàng hóa nào tính khối lượng tại
bồn bể của Công ty T như ng ty trình bày. Đối với các tàu còn lại, căn cứ các
Hợp đồng, Phụ lục Hợp đồng khác nhau, thì các bên cũng đều giao nhận khối lượng
theo phương thức nêu trên, mà không có Chứng thư giám định khối lượng tại bồn bể
của Công ty T. Do đó, việc Công ty T yêu cầu Tổng Công ty X phải cung cấp
Chứng thư giám định khối lượng tại bồn bể của Công ty T, không chấp nhận
Chứng thư giám định tại tàu ngoại là không có căn cứ.
[3.8] Theo Quyết định giám đốc thẩm số: 07/2024/KDTM-GĐT ngày
04/9/2024 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng, phải căn cứ chứng minh
2.183.127kg dầu đã chuyển đi nơi khác, không bơm vào kho Công ty T tmi xác
định Công ty T không nhận hàng. Trường hp nếu không có bt k kh năng nào về
16
việc lượng dầu được bơm đi nơi khác, ch duy nht Công ty T đủ điu kiện đ
tiếp nhn dầu, tcăn cứ vào Thư phản đối ca thuyền trưởng, Biên bn s kin ca
V, Báo cáo giám sát tàu ca Biên phòng cng, li khai ca nhân chng, Chứng thư
giám định ca Công ty A, Bng thanh toán l phí qua cảng đã được Công ty T thanh
toán thì hoàn toàn có cơ s để xác định toàn b ng dầu đã được bơm vào kho của
Công ty T. Quá trình giải quyết lại vụ án theo trình tự thẩm, Công ty TNHH
MTV đóng sửa chữa tàu tàu H xác định: ngày 04/4/2010 Cảng H đã đồng ý cho
Công ty T tiếp nhận tàu dầu O về cảng trung chuyển hàng về kho Công ty T Đại
hàng hải V. Sau khi Cảng H tiếp nhận tàu đã bàn giao tàu O cho Đại V
Công ty T. Trong khoảng thời gian từ lúc 10h30 ngày 04/4/2010 đến ngày 07/4/2010
khi tàu O o trả hàng thì không tàu ra vào cảng trả hàng, chỉ tàu Quân sự
sửa chữa tại cảng (BL 1699). Phòng cnh sát điu tra ti phm v tham nhũng, kinh
tế, buôn lậu, môi trường Công an thành ph Đà Nẵng cũng xác đnh không du
hiu ti phm, đã hướng dn khi kin v việc đến Tòa án nhân dân theo Công văn
s 3XX/Đ2 ngày 02/7/2013 (BL 1795). Như vậy, căn cứ xác định Công ty T đã
đưc Cng H làm th tc bàn giao tàu O đnhận dầu t tàu v kho Công T. Biên
bn s kin ca V (là đi hàng hải V cùng vi Công ty T đưc Công ty H bàn
giao tàu O sau khi cập cảng H), Báo cáo giám sát tàu ca Biên phòng cng, li khai
ca nhân chng Thư phản đối ca thuyền trưởng tàu O đều xác định toàn b s
ng du trên tàu O đã được bơm vào các bể của Công ty T. Công ty T cũng đã
thanh toán lệ phí hàng qua cảng cho Công ty H vào ngày 31/5/2010 (gần hai tháng
sau khi Tàu O trả hàng xong rời cảng), thể hiện khối lượng dầu qua cảng
2.426.387kg, phí qua cảng 41.491.219đ. Không tài liệu, chứng cứ nào căn
cứ chứng minh số lượng dầu trên tàu O sau khi được Cảng H bàn giao cho Công ty
T đi ng hải V thì được bơm vào kho/đơn vị khác không phải là kho/bể
của Công ty T. Do đó, căn cứ các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án n c
để xác định toàn b ng du trên Tàu O đã được bơm vào kho của Công ty T,
Tng Công ty X khi kin yêu cu Công ty T tr li 2.183.127kg du HSFO 3,5S
căn cứ. Bản án thm không chp nhn yêu cu của nguyên đơn không phù
hp vi tài liu, chng c trong h vụ án nhận định ti Quyết định giám
đốc thẩm số: 07/2024/KDTM-GĐT ngày 04/9/2024 của Tòa án nhân dân cấp cao tại
Đà Nẵng.
[4] V đơn giá du HSFO 3,5S Tng Công ty X yêu cầu quy đổi để thanh
toán. Quá trình gii quyết ti cp phúc thẩm, đi din Tng Công ty X xác định ch
yêu cu theo giá nhập khẩu vào năm 2010 của Tổng Công ty là 13.293đ/kg du
HSFO 3,5S (theo Ph lc Bng tính giá hàng nhp khu tàu O gửi kho T Đà Nẵng
BL 1830) không yêu cầu theo giá được niêm yết trên th trường ti thời điểm
xét x thẩm lần 1 vào ngày 06/9/2023 17.228 đng/1kg. Xét, ti Biên bn hòa
giải Tòa án thm lp ngày 24/6/2025 (BL 1816-1819), đại din hp pháp Tng
Công ty X trình bày v xác định giá du yêu cu: yêu cu xác định giá du theo giá
17
nhp khu ca Công ty ti thời điểm nhp khu dầu vào năm 2010. Th H
đại din hp pháp ca Công ty T cũng xác nhận: thng nht vi việc xác đnh giá
du theo giá du nhp khu ca Công ty X ti thời điểm nhp khu dầu vào năm
2010. Như vy, ti thời đim gii quyết thẩm li v án, Tng Công ty X ch yêu
cầu quy đổi giá du nhp khu dầu vào năm 2010 13.293đ/kg, tương ng vi giá
tr quy đổi thành tin yêu cu 2.183.127kg x 13.293đ/kg = 29.020.307.200đ,
không còn yêu cầu theo giá đưc niêm yết trên th trường ti thời điểm xét x
thm lần 1 vào ngày 06/9/2023 17.228 đng/1kg (cao hơn giá nhập khu). Vic
xác định giá tr quy đi bng tin của nguyên đơn và thống nht ca b đơn như trên
thuc quyn quyết đnh t định đoạt ca đương s, phù hp vi quy đnh ca
pháp lut. Tuy nhiên, ti Bản án thẩm không nhận định giá tr 2.183.127kg du
nguyên đơn khởi kiện được quy đi theo giá ti thời điểm xét x thẩm bng tin
là bao nhiêu, nhưng về án phí KDTM sơ thẩm thì buộc nguyên đơn phi chu vi s
tin 145.610.912đ, tương đương với giá trị yêu cầu khởi kiện không được chấp
nhận 37.610.911.956đ, đây cũng stiền do nguyên đơn quy đi 2.183.127kg
du theo giá được niêm yết trên th trường ti thời điểm xét x thẩm ln 1 vào
ngày 06/9/2023 17.228 đồng/1kg du x 2.183.127kg = 37.610.911.956đ, buc
phải chịu án phí tương ứng nhiều hơn so với giá trị yêu cầu của nguyên đơn
không đúng quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng đến quyền lợi ích hợp pháp của
nguyên đơn.
[5] Quá trình gii quyết v án ti cp phúc thm và ti phiên tòa Ti phiên tòa
phiên tòa phúc thẩm, đại din hp pháp Tng Công ty X xác định, theo Hợp đồng
tiếp nhận, bảo quản bơm rót nhiên liệu số 01 ngày 13/10/2008 thì dầu bơm trực
tiếp lên kho Công ty T thì hao hụt 0,35%, khối lượng yêu cu Công ty T phi
hoàn tr 2.183.127kg dầu HSFO 3,5S khối lượng chưa trừ hao hụt, do đó s
lượng dầu yêu cầu Công ty T trả lại được trừ đi hao hụt 7.640 kg (2.183.127kg x
0,35%), s ng du còn li yêu cu tr 2.175.487kg dầu HSFO 3,5S
(2.183.127kg - 7.640 kg) và yêu cầu Công ty T thanh toán bằng tiền theo giá quy đổi
bằng giá nhập khẩu dầu HSFO 3,5S là 13.293đ/kg, tương ng vi s tin
(2.175.487kg x13.293đ/kg) = 28.918.748.691đ. Về số lượng dầu HSFO 3,5S Tng
Công ty X yêu cu tr sau khi tr hao ht 0,35% sở, phù hợp với thỏa
thuận của hai bên tại Hợp đồng tiếp nhận, bảo quản bơm rót nhiên liệu số 01
ngày 13/10/2008. Như vậy, căn cứ buộc Công ty T trả lại cho Công ty X
2.175.487kg dầu HSFO 3,5S, giá trị được quy đổi theo giá nhập khẩu của Tng
Công ty X vào năm 2010 13.293đ/kg, tương ng vi s tin phi tr
(2.175.487kg x13.293đ/kg) = 28.918.748.691đ (Hai mươi tám tỉ, chín trăm mười
tám triu, bảy trăm bốn mươi tám ngàn, sáu trăm chín mươi mốt đồng).
[6] Đối với những nội dung về đình chỉ tại phần quyến định của Bản án
thẩm, cụ thể: Đình chỉ việc giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty X
đối với nội dung đòi Công ty T giao trả số hàng đang gửi tại kho T khối lượng
18
978.563,56 kg dầu HSFO 3,5S; Đình chỉ việc giải quyết yêu cầu phản tố của Công
ty T về việc đòi Công ty X nghĩa vụ thanh toán tiền thuê kho với số tiền
24.162.146.973 đồng, không kháng cáo, kháng nghị nên hiệu lực pháp luật kể
từ thời điểm hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
[7] Từ những phân tích, nhận định trên, HĐXX chấp nhận ý kiến của nguyên
đơn, luận cứ tranh luận của người bảo vệ quyền lợi ích của nguyên đơn, sửa một
phần Bản án thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn theo hướng đã
nhận định trên. Về ý kiến của bị đơn Công ty T ý kiến tranh luận của người bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty T đề nghị không chấp nhận kháng cáo của
nguyên đơn, giữ nguyên Bản án sơ thẩm là không có căn cứ nên không được HĐXX
chấp nhận.
[8] V ý kiến ca đại diện VKSND thành phố Đà Nẵng tại phiên tòa phúc
thẩm đề nghị chấp nhận ý kiến của bị đơn Công ty T và luận cứ tranh luận của người
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty T, không chấp nhận kháng cáo của
nguyên đơn Tổng công ty X, giữ nguyên Bản án sơ thẩm là không phù hợp với nhận
định trên của HĐXX nên không được chấp nhận.
[9] Về án phí:
[9.1] Về án phí sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn
được chấp nhận nên Công ty T phải chịu án phí KDTM thẩm theo quy định tại
Điều 147 Bộ luật TTDS, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-
UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với số tiền
136.918.749 đồng.
Công ty X không phải chịu án phí kinh doanh thương mại thẩm, được trả
lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 69.872.274 đồng tại biên lai thu số 0004XXX ngày
16.12.2019 2.000.000 đồng tại biên lai thu số 0001XXX ngày 02/10/2023 của
Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng (cũ).
[9.2] Án phí phúc thẩm. Căn cứ khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số:
326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Công ty X không chịu án phí phúc thẩm 2.000.000 đồng do kháng cáo được chấp
nhận.
[10] Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định
21.200.000 đồng (Hai mốt triệu hai trăm ngàn đồng) Công ty T phải chịu theo quy
định tại các Điều 157, 161 Bộ luật TTDS. Do Công ty X đã nộp đã chi xong nên
Công ty T có trách nhiệm trả lại cho Công ty X số tiền 21.200.000 đồng này.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 2 Điều 308 Bộ lut t tng dân s;
- Chấp nhận toàn bộ kháng cáo của nguyên đơn Công ty X.
19
- Sửa một phần Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số: 02/2025/KDTM-
ST ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Đà Nẵng.
Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 30, Điều 35 và khoản 1 Điều 39, Điều 91, 147, 157, 161, 227,
266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 166 của Bộ luật Dân sự khoản 9 khoản 12 Điều 3 của Luật
Thương mại;
- Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Đình chỉ việc giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty X đối với
nội dung đòi Công ty T giao trả số hàng đang gửi tại kho T có khối lượng
978.563,56 kg dầu HSFO 3,5S.
2. Đình chỉ việc giải quyết yêu cầu phản tố của Công ty T về việc đòi Công ty
X có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê kho với số tiền 24.162.146.973 đồng.
3. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty X đối với bị đơn Công ty T về
việc buộc Công ty T trách nhiệm phải thanh toán cho Công ty X giá trị của khối
lượng 2.175.487kg dầu HSFO 3,5S, được vận chuyển từ tàu O, theo đơn giá được
tính tại thời điểm Công ty X nhập khẩu năm 2010 13.293đ/1kg, tương đương với
số tiền 28.918.748.691đ (Hai mươi m tỉ, chín trăm mười tám triu, bảy trăm bốn
mươi tám ngàn, sáu trăm chín mươi mốt đồng).
4. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định: Công ty T trách
nhiệm trả lại cho Công ty X số tiền 21.200.00 đồng (Hai mốt triệu hai trăm ngàn
đồng).
5. Về án phí
5.1. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- Công ty T phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm 136.918.749
đồng, được tr vào s tin tm ứng án phí đã np 63.564.751đồng (Sáu mươi ba
triệu, năm trăm sáu mươi ngàn, bảy trăm năm mươi mốt đồng) theo Biên lai thu
số 0004XXX ngày 04/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu,
thành phố Đà Nẵng. Công ty T còn phải nộp số tiền là 73.353.998 đồng.
- Công ty X không phải chịu án phí kinh doanh thương mại thẩm, được trả
lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 69.872.274 đồng tại biên lai thu số 0004XXX ngày
20
16.12.2019 và 2.000.000đồng tại biên lai thu số 0001XXX ngày 02/10/2023 của Chi
cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng (cũ).
5.2. Án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm: Công ty X không phải chịu án
phí kinh doanh thương mại phúc thẩm, được trả lại tiền tạm ứng án pđã nộp
2.000.000 đồng tại Biên lai thu số 0003XXX ngày 08/10/2025 của Thi hành án dân
sự thành phố Đà Nẵng.
6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
7. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án quyền thỏa thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hánh
án theo quy định tại Điều 6,7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
i nhận:
- Các đương sự;
- VKSND TP. Đà Nẵng;
- Phòng THADS Khu vực 4 Đà Nẵng;
- Thi hành án dân sự TP. Đà Nẵng;
- Tòa án nhân dân Khu vực 4 Đà Nẵng;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Cao Văn Hiếu
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký Gói dịch vụ 6 tháng trở lên. Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết Văn bản gốc. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 25/2026/KDTM-PT Bản án số 25/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký Gói dịch vụ 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 25/2026/KDTM-PT Bản án số 25/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký Gói dịch vụ 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất