Bản án số 93/2026/HS-PT ngày 25/05/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 93/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 93/2026/HS-PT ngày 25/05/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 93/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/05/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355 và Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự. Không chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và xin hưởng án treo của bị cáo Lê Văn T. Giữ nguyên bản án hình sự sơ thẩm. 1. Tuyên bố bị cáo Lê Văn T phạm tội “Trộm cắp tài sản”. Áp dụng khoản 1 Điều 173; Điều 38; điểm i, s, khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật Hình sự. Xử phạt
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 93/2026/HS-PT Bản án số 93/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký Gói dịch vụ 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 93/2026/HS-PT Bản án số 93/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký Gói dịch vụ 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 93/2026/HS-PT
Ngày: 25/5/2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Thông.
Các Thẩm phán: Ông Lê Khắc Thịnh.
Ông Nguyễn Phú Thọ.
- Thư phiên tòa: Phạm Thị Hồng Thư Ta án nhân dân
tnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Ông Phạm Minh Trí - Kiểm sát viên.
Vào ngày 25 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Ta án nhân dân tnh Đồng
Tháp m phiên ta xét xử công khai vụ án hình sự phúc thm thụ số:
74/2026/TLPT-HS ngày 26 tháng 3 năm 2026 đối vi bị cáo Lê Văn T. Do c
kháng cáo ca bị cáo Lê Văn T đối vi Bản án hình sự sơ thm số: 70/2025/HS-
ST ngày 17 tháng 12 năm 2025 ca Ta án nhân dân khu vực 3 - Đồng Tháp.
- B cáo có kháng cáo:
Họ và tên: Lê Văn T, sinh năm 1986, tại Đồng Tháp. Thẻ CCCD:
************. Địa ch: ấp T, L, tnh Đồng Tháp; nghề nghiệp: làm thuê;
trình độ học vấn: 4/12; dân tộc: kinh; gii tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch:
Việt Nam; con ông Lê Văn Đ Thị M; vợ Thị N 03 con; tiền án:
không; tiền sự: không. Bị cáo tại ngoại; Bị cáo đang bị áp dụng biện pháp cấm
đi khỏi nơi cư trú; Bị cáo c mặt.
- B hại:
ng ty TNHH Một Thành Viên M1
Người đại diện theo pháp luật: Phạm Văn L
Địa ch: 218, ấp Đ, xã L, tnh Đồng Tháp
Người đại diện theo y quyền: Huỳnh Văn H, sinh năm 1983 (Vắng mặt)
Địa ch: Khu phố M, phường M, tnh Đồng Tháp.
- Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Phạm Trường A, sinh năm
1997 (Vắng mặt)
2
Địa ch: ấp T, xã T, tnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ sơ vụ án diễn biến ti phiên tòa nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Công ty Trách nhiệm hu hạn một thành viên M2 (gọi tắt Công ty M2)
c địa ch tại p Đ, L, tnh Đồng Tháp. m 2025 Công ty M2 hợp đồng
vi Ủy ban nhân dân huyện T thi công trải nhựa tuyến đường Đ. Ngày
01/7/2025, Công ty M2 c thbị cáo Văn T thi công hạng mục phun nhựa
đường.
Khong 00 giờ 30 phút ny 02/7/2025, T ng Nguyễn n X đến tuyến
đường trên nấu nhựa để sáng cùng ny công nhân đến phun nhựa. Thời điểm này,
thấy snhựa trên công ty không phân ng nời trông coi n T nảy sinh ý định
trộm cắp. T gọi điện thoại cho Phan Bửu C thxe ô tải để vận chuyển c thùng
phi chứa nhựa đường đem đi cất giấu. Anh C yêu cầu Phạm Trường A là tài xế ca
anh C điều khiển xe ô tô tải biển số 63H 029.16 đi ng Phan Tấn B đến tuyến
đường Đ đoạn thuộcp B, xã T, tnh Đồng Tháp đgặp T chở hàng.
Thời điểm này, T ni vi X, A và B vận chuyển nhựa đường đi dặm vá,
sửa chữa các tuyến đường đã thi công tc đ. Sau đ, 04 người cùng vận
chuyển 11 thùng phi chứa nhựa đường 01 thùng nhựa chứa 30 lít dầu Diesel,
chưa qua sử dụng lên xe ô tải trên. Sau đ, T yêu cầu A điều khiển xe ôtải
chở 11 thùng phi chứa nhựa đường và thùng nhựa chứa dầu Diesel trên từ đường
Đ đến L. Khi đi được khoảng 01 km tbị nhân viên ca công ty M2 phát
hiện trình báo Công an xã T.
- Tại bản kết luận định giá tài sản số 640/KL-HĐĐGTS ngày 29/7/2025
ca Hội đồng định giá tài sản thường xuyên trong tố tụng hình sự tnh Đồng
Tháp kết luận tổng gtrị ca 11 thùng phi chứa nhựa đường 01 thùng nhựa
chứa 30 lít dầu Diesel trên là 28.036.460 đồng.
- Về trách nhiệm dân sự: Công ty M2 đã nhận lại các tài sản bị chiếm đoạt
và không c yêu cầu gì khác.
- Vật chứng vụ án thu giữ:
+ 11 (Mười mt) thùng phi kim loại chứa nhựa đường, chưa qua sử dụng.
+ 01 (Một) thùng nhựa chứa 30 lít dầu Diesel.
+ 01 (Một) xe ô tô tải biển số 63H – 029.16.
+ 01 (Một) điện thoại di động hiệu Vivo, màu đen, đã qua sử dụng. Qua
điều tra xác định đây điện thoại ca bị cáo T đã dùng liên lạc vi C để thuê
chở các thùng phi nhựa đường.
Đối vi 11 thùng phi kim loại chứa nhựa đường và 01 thùng nhựa chứa 30
lít dầu Diesel. Qua điều tra xác định đây là các tài sản hợp pháp ca Công ty M2
nên quan điều tra đã ra quyết định xử lý vật chứng bằng hình thức trả lại cho
công ty.
3
Đối vi xe ô tô tải biển số 63H 029.16. Qua điều tra xác định, xe do anh
Phạm Trường A đứng tên sở hữu. Ngày 02/7/2025, anh A hoàn toàn không biết
T thuê xe ca mình để thực hiện hành vi trộm cắp nên quan điều tra đã ra
quyết định xử lý vật chứng bằng hình thức trả lại anh A xong.
Viện kiểm sát nhân dân ra quyết định chuyển 01 điện thoại di động c đặc
điểm như đã nêu trên đến Phng thi hành án dân sự khu vực 3 chờ xử lý theo
quy định.
* Tại bản án hình sthm số: 70/2025/HS-ST ngày 17 tháng 12 năm
2025 ca Ta án nhân dân khu vực 3 – Đồng Tháp đã quyết định:
Tuyên bố: bị cáo Lê Văn T phạm tội: “Trộm cắp tài sản”.
Áp dụng khoản 1 Điều 173; Điều 38; điểm h, i, s, khoản 1, khoản 2 Điều
51; Điều 58 Bộ luật Hình sự.
Xử phạt bị cáo Văn T 09 tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt
tính từ ngày bị bắt đi chấp hành án.
Ngoài ra án sơ thm cn tuyên xử lý vật chứng, buộc nộp án phí.
- Ngày 23/12/2025, bị cáo Văn T kháng cáo bản án hình sự thm,
vi nội dung xin giảm nhẹ hình phạt.
- Tại phiên ta phúc thm bị cáo giữ nguyên kháng cáo, xin giảm nhẹ hình
phạt tù và xin hưởng án treo.
- Tại phiên ta, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tnh Đồng Tháp phát biểu
quan điểm: Hành vi ca bị cáo bị Ta án cấp sơ thm xét xử về tội “Trộm cắp tài
sảntheo khoản 1 Điều 173 ca Bộ luật Hình sự là c căn cứ, đúng người, đúng
tội và đúng quy định ca pháp luật. Xét mức hình phạt đối vi bị cáo T 09 (chín)
tháng phù hợp nên đề nghị Hội đồng xét xử: Không chấp nhận kháng cáo
ca bị cáo về việc xin giảm nhẹ hình phạt xin hưởng án treo, giữ nguyên bản
án sơ thm.
NHN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu thu thập trong hồ vụ
án đã được tranh tụng tại phiên ta, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng: Tại phiên ta phúc thm bị hại, người cquyền lợi, nghĩa
vụ liên quan vắng mặt, xét thấy bị cáo kháng cáo xin được giảm nhhình phạt
xin hưởng án treo, không ảnh hưởng đến quyền lợi ca những người vắng
mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo luật định.
Các quyết định ca quan tiến hành tố tụng và hành vi ca người c
thm quyền tiến hành tố tụng trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử đều đúng
vi quy định pháp luật, những người tham gia tố tụng không c khiếu nại đối
vi các quyết định ca quan tiến hành tố tụng hành vi ca người c thm
quyền tiến hành tố tụng nên c quyết định ca quan tiến hành tố tụng
hành vi ca người c thm quyền tiến hành tố tụng đều hợp pháp.
4
Đơn kháng cáo ca bị cáo trong hạn luật định nên được Hội đồng xét
xử chấp nhận xem xét theo th tục phúc thm.
[2] Về nội dung kháng cáo: Xét bị cáo kháng cáo xin được giảm nhẹ hình
phạt và xin hưởng án treo, Hội đồng xét xử xét thấy:
Qua thm tra tại phiên ta, bị cáo T đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội
ca mình. Lời khai nhận tội ca bị cáo phù hợp vi lời khai ca bị hại, người c
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người làm chứng cùng các chứng cứ c trong hồ
sơ vụ án, đ cơ sở để xác định:
Vào khoảng 01 giờ ngày 02/7/2025, trên tuyến đường Đ đoạn thuộc ấp B,
xã T, tnh Đồng Tháp bị cáo Văn T (công nhân làm thuê cho Công ty M2) đã
c hành vi trộm cắp 11 thùng phi chứa nhựa đường và 01 thùng nhựa chứa 30 lít
dầu Diesel ca Công ty M2. Tổng giá trị tài sản mà bị cáo đã trộm cắp c giá trị
là 28.036.460 đồng.
Do đ, Ta án cắp thm xét xử bị cáo Văn T vtội “Trộm cắp tài
sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự đúng người, đúng
tội, đúng quy định ca pháp luật.
[3] Bị cáo người đã thành niên, đ năng lực chịu trách nhiệm hình sự,
thực hiện hành vi vi lỗi cố ý, nguy hiểm cho xã hội, đã trực tiếp xâm phạm đến
quyền sở hữu tài sản hợp pháp ca bị hại trái pháp luật, gây ảnh hưởng xấu đến
tình hình an ninh, trật tự, an toàn hội tại địa phương, nên việc đưa bị cáo ra
xét xử cần thiết. Hành vi ca bị cáo là nguy hiểm cho hội do vậy cần phải
xử nghiêm, áp dụng mức hình phạt tương xứng vi hành vi phạm tội ca bị
cáo để cải tạo, giáo dục bị cáo và phng ngừa chung trong xã hội.
[4] Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Ta án cấp sơ thm đã xem
xét bị cáo thành khn khai báo, ăn năn hối cải, bị cáo phạm tội lần đầu thuộc
trường hợp ít nghiêm trọng, tài sản đã thu hồi trả cho bị hại, mẹ ca bị cáo c
tham gia kháng chiến cho bị cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại
điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự là phù hợp.
Ta án thm áp dụng tình tiết giảm nhẹ phạm tội nhưng chưa gây thiệt
hại hoặc gây thiệt hại theo điểm h khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự là chưa phù
hợp vi quy định ca pháp luật. Do đ bỏ áp dụng pháp luật phần này.
[5] Về tình tiết tăng nặng trách nhiệmnh sự: không c.
[6] Về nhân thân: Bị cáo chưa c tiền án, tiền sự.
[7] Về hình phạt: Xét tính chất, mức độ hành vi phạm tội ca bị cáo gây
ra, Ta án cấp thm xử phạt bị cáo T 09 tháng là phù hợp, đúng vi tính
chất, mức độ phạm tội ca bị cáo và đúng pháp luật. Tại phiên ta phúc thm, bị
cáo không c cung cấp thêm tài liệu chứng cứ không đ điều kiện cho bị cáo
hưởng án treo nên Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ
hình phạt và xin hưởng án treo ca bị cáo, giữ nguyên bản án sơ thm.
[8] Bị cáo phải chịu án phí hình sự phúc thm.
5
[9] Các phần khác ca quyết định bản án thm không c kháng cáo,
kháng nghị nên không xem xét.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355 và Điều 356 Bộ luật t tụng hình sự.
Không chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt xin hưởng án treo
ca bị cáo Lê Văn T.
Giữ nguyên bản án hình sự sơ thm.
1. Tuyên bố bị cáo Lê Văn T phạm tội “Trộm cắp tài sản.
Áp dụng khoản 1 Điều 173; Điều 38; điểm i, s, khoản 1, khoản 2 Điều 51;
Điều 38 ca Bộ luật Hình sự.
Xử phạt: Bị cáo Văn T 09 (chín) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình
phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án.
2. Án phí: Áp dụng Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự, Điều 23 Nghị quyết
số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Buộc bị cáo Lê Văn T phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự phúc thm.
3. Các phần khác ca quyết định bản án thm không c kháng cáo,
kháng nghị c hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thm c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- TAND Tối cao;(vụ 1)
- VKSND tnh Đồng Tháp; (1)
- Phng hồ sơ CA tnh Đồng Tháp; (1)
- Cơ quan THAHS CA tnh ĐT;(1)
- Cơ quan CS điều tra CA tnh ĐT;(1)
- TAND khu vực 3 - Đồng Tháp; (2)
- VKSND khu vực 3 - tnh Đồng Tháp; (1)
- THADS tnh Đồng Tháp; (1)
- Bị cáo;(1)
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Ngọc Thông
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký Gói dịch vụ 6 tháng trở lên. Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết Văn bản gốc. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 93/2026/HS-PT Bản án số 93/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký Gói dịch vụ 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 93/2026/HS-PT Bản án số 93/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký Gói dịch vụ 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất