Bản án số 46/2024/DS-PT ngày 24/12/2024 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 46/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 46/2024/DS-PT ngày 24/12/2024 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 46/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/12/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lâm trường Hữu Lũng II (gọi tắt là Lâm trường) nay là Công ty TNHH Một thành viên Lâm nghiệp Đ B (gọi tắt là Công ty Lâm nghiệp Đ B) được thành lập năm 1993. Trước năm 1996, Lâm trường được UBND tỉnh Lạng Sơn giao đất, giao rừng trong đó có diện tích đất tranh chấp và Lâm trường đã tổ chức quản lý trồng rừng trên thực tế nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (viết tắt là GCNQSDĐ). Đến năm 1996, thực hiện theo Luật Đất đai năm 1993, Lâm trường được UBND tỉnh Lạng Sơn cấp GCNQSDĐ theo Quyết định số
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH LẠNG SƠN
Bn án s: 46/2024/DS-PT
Ngày 24-12-2024
V/v tranh chp quyn s dng
đất, yêu cu c lp quyn s
hu tài sn và thanh toán giá tr
tài sản trên đất,u cu bi
thường thit hi do tài sn b
xâm phm.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH LẠNG SƠN
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Cao Đức Chiến
Các Thm phán: Ông Lộc Sơn Thái
Bà Lương Thị Nguyt
- Thư phiên tòa: Chu Th Kiu - Thư ký Tòa án nhân n tnh
Lạng Sơn.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn tham gia phiên toà:
Bà Hoàng Thanh huyn - Kim sát viên.
Ngày 24 tháng 12 năm 2024, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Lạng Sơn xét
x phúc thm công khai v án th s: 37/2024/TLPT-DS ngày 21 tháng 10
năm 2024 về vic: "Tranh chp quyn s dụng đất, yêu cu xác lp quyn s
hu tài sn và thanh toán giá tr tài sản trên đất, yêu cu bồi thường thit hi do
tài sn b xâm phm".
Do Bn án dân s thẩm s: 16/2024/DS-ST ngày 03 tháng 7 năm 2024
ca Toà án nhân n huyn H, tnh Lạng Sơn, b kháng cáo. Theo Quyết đnh
đưa vụ án ra xét x pc thm s: 36/2024/QĐ-PT ngày 08 tháng 11 m 2024;
Quyết định hoãn phiên tòa phúc thm s: 63/2024/QĐ-PT ngày 19/11/2024;
Quyết định hoãn phiên tòa phúc thm s: 65/2024/QĐ-PT ngày 29/11/2024 ca
TAND tnh Lng Sơn giữa các đương s:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH Mt thành viên m nghip Đ B. Địa ch
tr s: S 58, đường X, th trn H, huyn H, tnh Lạng Sơn.
Người đại din hp pháp ca nguyên đơn: Ông Trn Văn Trung - Phó
Giám đc Công ty TNHH Mt thành viên Lâm nghip Đ B, người đại din
theo y quyn (Văn bản y quyn ngày 31/8/2023). mt.
- B đơn:
2
1. Ông Nguyễn n Đ, sinh m 1955. Địa ch: Thôn G, Thin T,
huyn H, tnh Lạng Sơn. Có mt.
2. Th D, sinh năm 1960. Địa ch: Thôn G, Thin T, huyn H,
tnh Lng Sơn. mt.
Người đại din hp pháp ca Th D: Ông Nguyễn n Đ. Địa ch
Thôn G, T, huyn H, tnh Lạng n, người đại din theo y quyn (Văn
bn y quyn ngày 19/12/2023). Có mt.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Trn Th L, sinh năm 1969. Đa ch: Thôn G, xã Thin T, huyn H,
tnh Lng Sơn. mt.
2. y ban nhân dân (UBND) tnh Lạng Sơn.
Người đại din hp pháp ca UBND tnh Lạng Sơn: Đỗ Th N, Viên
chức Văn phòng Đăng ký đất đai, trực thuc S Tài nguyên Môi trường tnh
Lạng Sơn, người đại din theo y quyn (Văn bn y quyn ngày 02/5/2024).
mt.
- Người làm chng: Ông Đặng n X, sinh năm 1957. Đa ch: S 191,
đường B, khu C, th trn H, huyn H, tnh Lng Sơn. Vắng mt
- Người kháng cáo: Ông Nguyn Văn Đ là b đơn trong vụ án.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu trong h sơ vụ án và Bn án dân s thẩm, ni dung
v án được tóm tắt như sau:
Theo đơn khởi kin ti phiên tòa nguyên đơn trình bày:
Lâm trường Hữu Lũng II (gi tắt Lâm trường) nay ng ty TNHH
Mt thành viên Lâm nghip Đ B (gi tt là ng ty m nghip Đ B) đưc
thành lập năm 1993. Trước năm 1996, Lâm trường được UBND tnh Lạng n
giao đất, giao rng trong đó diện tích đất tranh chấp Lâm trường đã t
chc qun trng rng trên thc tế nhưng chưa được cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất (viết tt GCNQSDĐ). Đến năm 1996, thc hin theo Lut
Đất đai năm 1993, Lâm trường được UBND tnh Lng Sơn cấp GCNQSDĐ theo
Quyết định s: 214 QĐ/UB-KT ngày 24/02/1996.
m 1995, Lâm trường t chc d án trng rng g ln, bng ngun vn
t ngân sách Nhà nước (còn gi trng rng theo D án 327), Lâm trường ký
hợp đồng trng rng theo D án 327 vi ông Nguyễn n H ông Nguyn
Văn D, theo đó: Lô 5 theo h sơ trng rừng m 1995, ông Nguyn n H (n
gi khác Nguyn Nam H) Hợp đồng trng rng s 250/LT ngày 15/6/1995,
có hiu lc đến ngày 15/6/2015.
9a 12d theo h trng rừng năm 1995, ông Nguyễn n D ký
hợp đồng trng rng s 251/LT ngày 15/6/1995, hiu lc đến ngày
3
15/6/2015.
Sau khi UBND tnh Lạng n trin khai đo đạc đất Lâm trường theo
Quyết đnh s: 2152/QĐ-UBND ngày 25/11/2015, ca UBND tnh v lp h sơ
ranh gii s dụng đất, cm mc ranh gii, đo đc chnh bn đồ địa chính.
UBND tỉnh đã Quyết đnh s: 135/QĐ-UBND ngày 19/01/2018, cho ng ty
thuê đất để s dng o mục đích sn xut kinh doanh m nghip. Thc hin
Quyết định s: 135/QĐ-UBND, Công ty S Tài nguyên Môi trường đã
hợp đồng thuê đất số: 62/HĐTĐ ngày 25/10/2018, trong đó diện tích tranh
chp. Din tích đất tranh chp thuc quyn qun lý, s dng ca Công ty, nhưng
các b đơn đã tự ý trng keo trên đất tranh chp. Diện tích đất đang tranh chấp
nm trong din tích 54,9ha thuc din tích d án 327 mà Công ty gi li s dng
theo phương án s dụng đất đã được UBND tnh Lng n phê duyệt ti Quyết
định s: 1988/QĐ-UBND ngày 27/10/2017. Đồng thi din tích đất tranh chp
cũng chính din tích Duyên đã đơn đề ngh gi UBND huyn H vào
năm 2018 UBND huyện đã ban hành Công văn s 2023/UBND-TNMT ngày
17/10/2018 tr lời đơn. Din tích đất tranh chp ng ty đã được UBND tnh
Lạng Sơn cho thuê m 2018. Để bo v quyn và li ích hp pháp ca Công ty,
trên s kết qu đo đạc ti bui xem xét, thm đnh ti ch, ti phiên tòa ng
ty thay đổi, b sung ni dung yêu cu khi kin, c th như sau:
- Công ty yêu cu được quyn qun lý, s dng diện tích đất tranh chp
72.866m
2
(Trong đó: 17.224m
2
thuc mt phn thửa đất s 721; 55.642m
2
thuc
mt phn thửa đất s 1332, đều thuc t bn đồ s 1).
- Để gim thit hi cho b đơn phải b chi pdi di y trng trên đất
tranh chp, Công ty yêu cu được quyn s hu toàn b 11.160 y keo và Công
ty trách nhim thanh toán giá tr cho Th D, ông Nguyễn n Đ, theo
đơn giá mà Hội đồng đnh giá tài sản đã quyết đnh.
- Công ty rút yêu cu khi kin v vic buc b đơn Lê Th D, ông
Nguyễn n Đ bồi thường thit hi do tài sn b m phm... Do diện tích đt
rng rng nên khi ch, b nhm vào diện tích để xem xét, thm đnh ti ch,
do đó phần din tích 58m
2
đất này Công ty không yêu cu xem xét gii quyết.
V chi phí t tụng đề ngh gii quyết theo quy đnh ca pháp lut.
Trong quá trình t tng ti phiên tòa b đơn bà Th D, ông Nguyn
Văn Đ trình bày:
V chng bà Th D, ông Nguyễn n Đ đang tranh chấp vi Công ty
Lâm nghipĐ B din tích 72.866m
2
thuc mt phn tha đất s 721 1332, t
bản đ đa chính s 01, đa ch ti thôn Làng T, T, huyn H, tnh Lạng n.
Các b đơn cho rng được qun lý, s dụng đất tranh chp t m 1991 đến nay,
c th: T năm 1991 đến giữa năm 1998, các b đơn trng sn, ngô trên din tích
đất tranh chp, đến cui năm 1998, bắt đầu trng khong 01ha cây m, c năm
sau đó va trng sn, va trng xen thêm cây bạch đàn. Khoảng năm 2013, thì
chuyn sang trng keo cho đến nay.
4
m 1995, Lâm trường Hữu Lũng II tổ chc trng rng theo D án 327,
trong đó: Lô 5 ông Nguyễn n H ký hợp đồng trng rng; 9a lô 12d ông
Nguyễn n D hợp đồng trng rng vi ng ty, vic hợp đồng này các
b đơn không được biết.
Khong cuối năm 2020, c b đơn nhn chuyn nhượng ca v chng
ông Nguyn n H (chết năm 2021), Trn Th L khong gần 01ha đất rng
(tn đt cây keo trồng m 2017). Diện tích đất chuyển nhượng thuc mt
phn diện tích đất hin nay đang tranh chấp, trên sơ hoạ chính các tha tm
721.1, 721.2 và 721.3.
Theo Kết lun thanh tra s: 851/KL-STNMT ngày 29/8/2014, ca S Tài
nguyên i trường tnh Lạng n, yêu cu Công ty Lâm nghipĐ B giao tr
li đất cho chính quyền địa phương quản xem xét giao cho người dân s
dụng theo quy đnh, nên diện tích đất tranh chp không thuc quyn qun lý, s
dng ca Công ty. Do đó, các bị đơn đề ngh ng ty thc hiện đúng theo ch
đạo ti Kết lun thanh tra s: 851/KL-STNMT. Tng din tích đất tranh chp
72.866m
2
, thì 17.224m
2
thuc mt phn thửa đất s 721, đây diện tích b
đơn nhận chuyn nhượng t v chng ông Hng; 55.642m
2
thuc mt phn tha
đất s 1332, là đất các b đơn t khai pxác nhn của người làm chng,
Biên bn xác đnh thửa đất ngày 01/6/2017, din tích 58.000m
2
thuc khonh
09, Lô 12 14, biên bn được UBND Thin K (nay là UBND xã T) xác
nhn là s dng riêng ca các b đơn.
Do vy, các b đơn chỉ chp nhn yêu cu khi kin ca ng ty v phn
din tích 17.224m
2
thuc mt phn thửa đt s 721, do nhn chuyn nhượng
theo giy t, din tích đất này nm trong d án 327; còn phn din tích
55.642m
2
thuc mt phn thửa đất s 1332, các b đơn tự khai phá nên không
đồng ý vi yêu cu khi kin ca nguyên đơn. Đối vi u cu khi kin được
quyn s hu toàn b y trng trên đất tranh chp 11.160 y keo Công ty
trách nhim thanh toán giá tr 618.191.000 đồng để tr các b đơn nguyên
đơn rút u cu khi kin v vic buc các b đơn bồi thường thit hi do tài sn
b xâm phm, các b đơn không ý kiến gì, đề ngh Hội đồng xét x xem xét,
gii quyết theo quy định pháp lut.
V chi phí xem xét thm đnh ti ch và định giái sn đề ngh gii quyết
theo quy định ca pháp lut.
V án phí các b đơn là người cao tuổi nên đề ngh đưc min án phí.
Người quyn li, nghĩa vụ liên quan Trn Th L trình bày: Bà v
ca ông Nguyn Nam H (chết m 2021). Ông Nguyn Nam Hng chính ông
Nguyễn n H đã hợp đồng trng rng theo d án 327, theo Hợp đồng s
250/LT ngày 15/6/1995. Sau khi kết thúc hợp đồng năm 2015, Lâm trường Hu
Lũng II gia đình kng tiếp tc ký hợp đồng na. Đến khong cuối m
2020, ông Nguyn Nam H đã chuyển nhưng din tích đất trên cho v chng
ông Nguyn n Đ, Th D khong gn 01ha đất rng thôn Làng Trang,
T, trên đất khong 1200 đến 1300 cây keo, din tích chuyn nhượng nm
5
trong diện tích đất đã hợp đồng ngày 15/6/1995 và thuc mt phn din tích
đất hiện nay đang tranh chấp gia ng ty lâm nghip Đ B ông Nguyn n
Đ, bà Lê Th D.
UBND tnh Lạng Sơn trình bày: Diện tích đất hin nay đang tranh chấp
nm trong din tích mà UBND tnh Lng Sơn cho Công ty Lâm nghip Đ B thuê
ti Quyết đnh s: 135/QĐ-UBND ngày 19/01/2018, để s dng vào mục đích
sn xut kinh doanh lâm nghip. Công ty Lâm nghip Đ B là đơn vị trc thuc
Tng ng ty Lâm nghip Việt Nam. Theo đó Tổng Công ty Lâm nghip Vit
Nam đã được Th ng pduyệt Phương án cổ phn h ng ty m - Tng
Công ty m nghip Việt Nam, trong đó bao gồm vic qun s dụng đất ti
Quyết định số: 215/QĐ-TTg ngày 03/02/2016, ca Th ng Chính ph. Thc
hin Ngh đnh s: 118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014, ca Chính ph, UBND
tnh Lng Sơn đã phê duyệt pơng án s dụng đất cho Công ty Lâm nghipĐ B
ti Quyết đnh số: 1988/QĐ-UBND ngày 27/10/2017 cho thuê đt ti Quyết
định s: 135/QĐ-UBND ngày 19/01/2018; ti thi điểm đo đạc năm 2016, đã
xác đnh li theo ranh gii đất Công ty Lâm nghipĐ B đang quản lý, s dng;
xác nhn kết qu đo đạc đúng hiện trng ca UBND Thin K (nay là
T).
Vi ni dung v án u trên, ti Bn án dân s thm s: 16/2024/DS-
ST ngày 03/7/2024 ca Tòa án nhân n huyn Hữu Lũng, tnh Lạng Sơn đã
quyết đnh: Căn c vào Lut đất đai và các quy đnh ca pháp lut x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn.
1.1. Công ty TNHH Mt thành viên Lâm nghip Đ B được quyn qun ,
s dng diện tích đất tranh chp 72.866m
2
, đa ch thôn Làng Trang, xã T, huyn
H, tnh Lng Sơn (theo Hợp đồng thuê đất số: 62/HĐTĐ ngày 25/10/2018). Din
tích 72.866m
2
, gm:
- Din tích 55.642m
2
thuc mt phn thửa đất s 1332, t bn đồ s 1, bn
đồ địa chính Thin K (nay T) m 2017, được xác định bởi các đnh
tha ni các điểm (đỉnh tha), th hin tại Trích đo kèm theo Bản án.
- Din tích 12.210m
2
thuc mt phn thửa đất s 721, t bản đồ s 1, bn
đồ địa chính Thin K (nay T) m 2017, được xác định bởi các đnh
tha nối các điểm (đỉnh tha), th hin ti Trích đo kèm theo Bản án.
- Din tích 5.014m
2
thuc mt phn thửa đt s 721, t bn đồ s 1, bn
đồ địa chính Thin K (nay T) m 2017, được xác định bởi các đnh
tha nối các điểm (đỉnh tha), th hin tại Trích đo kèm theo Bản án.
1.2. Công ty TNHH Mt thành viên Lâm nghip Đ B được quyn s hu
toàn b 11.160 cây keo trên đất tranh chp và nghĩa v thanh toán giá tr cây
keo cho ông Nguyễn n Đ, bà Lê Th D, vi tng s tin 618.191.000 đồng
(sáu trăm mười tám triu một trăm chín mươi mốt nghìn đng).
2. Đình chỉ xét x yêu cu khi kin của nguyên đơn v vic buc b đơn
bà Lê Th D, ông Nguyễn Văn Đ bồi thường thit hi do tài sn b xâm phm.
6
Ngoài ra, Bn án còn tuyên v nga vụ chu chi phí t tng, án phí, quyn
yêu cu thi hành án quyn kháng cáo ca các đương s.
Trong thi hn luật đnh, b đơn ông Nguyễn n Đ, đơn kháng cáo
toàn b bn án sơ thm, đề ngh cp phúc thm x sa Bn án n s sơ thm
theo hướng. Không chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca nguyên đơn. B
đơn ông Nguyễn Văn Đ không phi chu s tin chi phí t tng.
Ti phiên tòa phúc thẩm: Người kháng cáo vn gi nguyên ni dung
kháng cáo.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn phát biểu ý kiến v vic
chp hành pháp lut t tng và gii quyết v án c th như sau:
1. V vic chp hành pháp lut t tng: Quá trình th lý, gii quyết v án ti
cp phúc thm ti phiên tòa phúc thm, Thm phán, Hội đng xét x, Thư
phiên tòa chấp hành đúng quy đnh ca B lut T tng dân sự; người tham gia t
tng có mt tại phiên a đã đưc thc hiện đầy đủc quyền và nga vụ ca mình
theo quy định ca pháp lut t tng dân s.
2. V vic gii quyết kháng cáo: Kháng cáo ca b đơn ông Nguyn Văn Đ,
được làm trong thi hn lut định, nên kháng cáo là hp l.
3. Xét nội dung kháng cáo của bị đơn: Về nguồn gốc quá trình quản s
dụng: Lâm trường Hữu Lũng II nay là Công ty Lâm nghiệp Đ B doanh nghiệp
nhà nước được thành lp năm 1993, năm 1996 được UBND tỉnh Lạng Sơn cấp
GCNQSDĐ. UBND tỉnh Lạng n đã p duyệt pơng án sử dụng đất ca
Công ty lâm nghiệp Đ B tại Quyết định số 1988/QĐ ngày 27/10/2017 cho
thuê đất tại Quyết định s135/QĐ ngày 19/01/2018 để sử dụng vào mục đích
sản xut kinh doanh lâm nghiệp. m 1995 Lâm trường tổ chức dự án trồng
rừng gỗ lớn, bằng nguồn vốn tngân ch Nhà ớc (Dự án 327), đã ký hợp
đồng trồng rừng số 250 251 với ông Nguyễn n H tại 5, 15a và ông
Nguyễn Văn D tại lô 9a, 12d (hiệu lực đến ngày 15/6/2015). Kết qu chồng ghép
bản đxác định đất tranh chấp trùng một phần diện tích đất tại lô 5, 9a, 12d tờ
bản đồ giao đất lâm nghiệp T. Do đó sở khng định diện tích đất tranh
chấp 72.866m
2
thuộc một phần thửa đất số 721 thửa 1332 thuộc quyền quản
, sử dụng của ng ty Đ B, đã được UBND tỉnh Lng n cấp GCNQSDĐ
năm 1996, nay chuyển sang hình thức cho thuê theo Quyết định s 135/QĐ-
UBND ngày 19/01/2018 của UBND tỉnh Lạng Sơn. Năm 2015 hết hạn hợp đồng
trồng rừng, ng ty Đ B đã làm việc với các hộ dân yêu cầu ký hợp đồng,
nhưng D, ông H không thực hiện. D, ông Đ trồng y trên đất đã được
Nhà nước giao cho ng ty. Mặt khác, năm 2018 Duyên, ông Hồng có đơn
đề nghị UBND huyện H được tiếp tục sử dụng diện tích đất rừng 327 (đất tranh
chấp hin nay), UBND huyện H đã có Công văn trả lời số 2023/UB ngày
17/10/2018, trong đó khẳng định phần diện tích các hộ đề nghị nằm trong diện
ch 54,9ha Công ty Đ B giữ lại sử dụng theo phương án quyết định cho thuê
của UBND tỉnh Lạng n, nên không sxem xét bố trí quỹ đất cho các
hộ. Hơn nữa, bị đơn ông Đ kháng o nhưng kng cung cấp được i liệu
7
chứng minh việc khai p quản lý, sử dụng hợp pháp đất tranh chấp nên
khôngn cứ chấp nhận.
Tuy nhiên, tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện về việc
buộc các b đơn bồi thường thiệt hại do tài sản b m phạm tại mục [12]
phần nhận định về chi phí tố tụng mục 2. phần quyết định của bản án, Tòa án
cấp thẩm không tuyên đình chỉ đối với diện tích 58m
2
không tuyên quyn
khởi kiện li cho đương sự đối với những yêu cầu đã rút là thiếu sót.
T những đánh giá tn, đề ngh Hội đồng xét x áp dng khon 2 Điều
308 B lut T tng dân; x không chp nhn kháng cáo ca b đơn ông Nguyn
Văn Đ, sa Bn án n s thẩm s 16/2024/DS-ST ngày 03/7/2024 ca Tòa án
nhânn huyn Hữung, tnh Lạngn.
V chi phí t tng: Do yêu cu khi kin ca Ngun đơn đưc chp nhn nên
b đơn phi chu toàn b chi phí t tng.
V án phí: Do kháng cáo không được chp nhn, nên b đơn phải chu án
phí pc thm. Tuy nhiên, b đơn thuộc trường hp được min nên không phi
chu án phí dân s pc thm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:[
[1] V th tc t tụng: Phiên tòa đã được triu tp hp l nhiu ln, mt s
đương sự vng mặt, nhưng nguyên đơn, b đơn, người có quyn li nghĩa vụ liên
quan có mt Kiểm sát viên đều đề ngh xét x vng mt họ. Căn c Điu 296
B lut T tng dân s m 2015, Hội đồng xét x vn tiến nh xét x v án
theo th tc chung.
[2] Xét kháng cáo ca b đơn ông Nguyn Văn Đ. Hi đồng xét x phúc
thm thy rng: Đất tranh chp tng din tích 72.924m
2
, trong đó: diện tích
17.224m
2
thuc mt phn thửa đất s 721; din tích 55.642m
2
thuc mt phn
tha 1332; din tích 58m
2
thuc mt phn tha 1331 cùng t bn đồ đa chính s
01, mc đích sử dụng: Đất rng sn xut, ti thôn L, T, huyn H, tnh Lng
Sơn. Trên đất có 11.160 y keo đưng kính gc các loi theo Biên bn xem xét
thm đnh ti ch ngày 29/02/2024 (BL s 173). Sau khi kết qu xem xét
thm đnh ti ch đnh giá tài sn trên đất, nguyên đơn thay đi yêu cu khi
kin, không đ ngh xem xét gii quyết din tích 58m
2
thuc mt phn tha
1331 xin rút yêu cu bi thường thit hi do tài sn b xâm phm đối vi b
đơn.
[3] Xét v ngun gc quá trình qun s dng: Lâm trường Hu
Lũng II nay Công ty Lâm nghip Đ B doanh nghip nhà nước được thành
lập năm 1993, m 1996 được UBND tnh Lạng n cấp GCNQSDĐ. Sau khi
UBND tnh Lạng n triển khai đo đạc đất lâm trường theo Quyết đnh s:
2152/QĐ-UBND ngày 25/11/2015 ca UBND tnh Lng Sơn, v lp h ranh
gii s dụng đất, cm mc ranh gii, đo đạc chnh bn đồ đa chính. UBND
8
tỉnh đã có Quyết định s: 135/QĐ-UBND ngày 19/01/2018, cho Công ty thuê
đất để s dng vào mục đích sn xut kinh doanh lâm nghip. Thc hin Quyết
định s: 135/QĐ-UBND, Công ty S Tài nguyên i trường tnh Lng
Sơn đã ký hợp đồng thuê đt số: 62/HĐTĐ ngày 25/10/2018, trong đó diện
ch đất tranh chấp. Như vậy, căn c khng định din tích đất tranh chp
thuc quyn qun lý, s dng cang ty Lâm nghiệp Đ B.
[4] Thc hin Ngh đnh s 118/CP ngày 17/12/2014 ca Chính Ph,
UBND tnh Lng Sơn đã pduyệt phương án sử dụng đất ca Công ty lâm
nghipĐ B ti Quyết đnh s 1988/QĐ ngày 27/10/2017 cho thuê đt ti
Quyết định s 135/ngày 19/01/2018 đ s dng vào mục đích sn xut kinh
doanh lâm nghip. Din tích đất cho thuê ti Thin K (Thin T)
7.173.615m
2
, trong đó thửa 721 din tích 191.924,4m
2
và tha 1332 din tích
238.529,5m
2
t bn đồ s 01. m 1995 Lâm trường t chc d án trng rng
g ln, bng ngun vn t ngân sách Nnước (D án 327), đã hợp đồng
trng rng s 250 và 251 vi ông Nguyn Văn H (Nguyn Nam H) ti 5 và lô
15a và ông Nguyễn Văn D tại lô 9a lô 12d, hiu lực đến ngày 15/6/2015. (BL
s 22; 23). Theo s thng kê din tích rng thuc Lâm trường Hữu Lũng II quản
Thin K 5 din tích 1,3ha, 9a din ch 2,7ha, lô 12d din tích
3,1ha thuc khonh 9. Kết qu chng ghép bản đ xác định đất tranh chp trùng
mt phn din tích đt ti 5, 9a, 12d t bản đ giao đất m nghip Thin
Kỵ. Do đó sở xác định din tích đất tranh chp 72.866m
2
thuc mt phn
thửa đt s 721 tha 1332 thuc quyn qun lý, s dng ca Công tyĐ B, đã
được UBND tnh Lng Sơn cấp GCNQSDĐ năm 1996 nay chuyn sang hình
thc cho thuê theo Quyết đnh s 135/QĐ-UBND ngày 19/01/2018 ca UBND
tnh Lng Sơn.
[5] B đơn ông Nguyn n Đ và Lê Th D ban đầu cho rng ngun gc
đất do khai phá t m 1991 canh tác s dụng đến nay, vic Công ty ký hp
đồng trng rng b đơn không biết, sau khi kết qu xem xét thẩm đnh và ti
phiên tòa phúc thm hôm nay, thì b đơn cho rng phn din tích thuc tha 721
là do nhn chuyển nhượng vi v chng ông Nguyn Nam H, Trn Th L
khong cui m 2020, còn phần diện tích đt thuc tha 1332 do gia đình b
đơn khai phá. Xét thấy, năm 2015 hết hn hợp đồng trng rng, theo Phiếu thu
ngày 20/12/2017; Công tyĐ B đã m vic vi c h dân yêu cu ký hợp đồng,
được th hin ti Biên bn làm vic ngày 15/4/2018 vi ông Nguyn Văn H
(Nguyn Nam H); các biên bn m vic vi Th D v tuyên truyn, vn
động ký hợp đồng vi ng ty, h D ông Đ cho rằng người đang trc tiếp
canh tác s dụng đất tranh chấp nhưng D, ông Đ không thc hin đăng ký
hoc ký hp đồng để xác lp quyn qun lý, s dng ca b đơn vn tiếp tc
trng cây trên đất ca Công ty. (BL s 25 đến 31). Trên đt có các cây keo bà D,
ông Đ trng sau khi nhn chuyn nhượng vi ông H, trong khi tha đất đã được
Nhà nước giao cho Công ty Đ B t năm 1996.
[6] Mt khác, năm 2018 D, ông H đơn đề ngh UBND huyn H đưc
tiếp tc s dng diện tích đất tranh chp hin nay, UBND huyện đã Công văn
9
tr li s 2023/UB ngày 17/10/2018 (bút lc 76-78), khẳng định phn din tích
các h đề ngh nm trong din tích 54,9ha Công ty Đ B gi li s dng, theo
phương án quyết đnh cho thuê ca UBND tnh Lạng n, nên không
s xem xét b trí qu đất cho các h. Hơn nữa, ông Nguyn n Đ, Lê Thị D
cũng tha nhn din tích 55. 642 m
2
đất thuc mt phn tha s 1332 là do ông
Nguyễn n D hợp đồng với ng ty năm 1995. Như vậy mâu thun vi
chính li khai ca các b đơn, cho rằng đất do khai phá t năm 1991-1992. Đng
thi ông Nguyn n Đ kháng cáo nhưng không cung cấp được i liu chng
minh vic khai pqun lý, s dng hợp pháp đt tranh chp, qtrình qun
s dụng không đi khai, đăng ký với cơ quan có thẩm quyền đ cp
GCNQSDĐ, nên không có căn c chp nhn.
[7] Đối vi i sn (cây) trên đt: Để gim thit hi cho b đơn v chi phí
di di cây trng trên đất tranh chp. n c biên bn xem xét thẩm đnh ti ch
biên bn đnh giá ngày 29/02/2024. ng tB đã t nguyn thanh toán giá
tr cây trên đất cho b đơn; Tòa án cấp thẩm đã tuyên: ng ty TNHH Mt
thành viên Lâm nghip Đ B được quyn s hu toàn b 11.160 cây keo trên đt
tranh chp và nghĩa vụ thanh toán giá tr cây keo cho ông Nguyễn n Đ,
Th D, vi tng s tiền 618.191.000 đồng (sáu trăm mười m triu mt trăm
chín mươi mốt nghìn đng). Như vy đảm bảo được quyn li, tránh thit hi
cho b đơn. Mt khác, ti các tài liu có trong h sơ v án cũng như các li khai
nhn ti phiên tòa, b đơn ông Nguyn Văn Đ,Lê Th D, đều nht trí để ng
tyĐ B được quyn s hu toàn b 11.160 cây keo trên đt tranh chp có
nghĩa vụ thanh toán giá tr cây keo, theo giá ca Hi đồng định giá ngày
29/02/2024 không ý kiến khác (BL 365, 366). Do đó b đơn ông Nguyễn
Văn Đ kháng o u cu được quyn qun lý, s dụng đất tranh chp, không
nhất trí để ng ty Đ B được s hữu y trên đt và thanh toán giá tr y cho b
đơn là không có căn c.
[8] Xét kháng cáo v vic không phi chu chi phí t tng ca ông
Nguyễn n Đ. Hội đng xét x thy rng; Tòa án cấp sơ thm đã Hợp đồng
vi Công ty c phn trắc đa bn đồ vài trường ng Tô chi nhánh Lng Sơn
(BL s 187 đến 190, 191), Danh sách chi tin xem xét thm đnh ti ch định
giá tài sn (BL 185, 186). Bn án thẩm chp nhn yêu cu khi kin ca
nguyên đơn, buộc b đơn phải chu chi pt tụng là có n cứ. T nhng phân
ch nhn đnh nêu trên, Hội đng xét x phúc thm không chp nhn kháng o
ca ông Nguyn Văn Đ, vì không có căn cứ.
[9] Tuy nhiên, Hi đồng xét x phúc thm thy rng; sau khi kết qu
xem xét thm đnh ti ch ngày 29/02/2024 ti phiên tòa sơ thm. Nguyên
đơn đã rút yêu cu khi kin v vic buc các b đơn bồi thường thit hi do i
sn b m phm. Nhưng ti mc [10], [11] phn nhn đnh ca bn án ti
mc [12] phn nhn định v chi p t tng đã nhn định..."còn li 58m
2
đất
nguyên đơn không yêu cầu nên nguyên đơn phải chịu chi ptương đương s
tiền 40.000 đng, bng 0,1% s tin chi phí...". Ti mc 2. phn quyết định ca
Bn án...Tuyên đình ch xét x yêu cu khi kin của nguyên đơn v vic buc
10
b đơn bi thường thit hi do tài sn b xâm phm. Nhưng không tuyên đình ch
đối vi din tích 58m
2
đất...; nhưng ti mc 3. phn quyết đnh ca bn án, Tòa
án cp sơ thm tuyên ..."Công ty TNHH Mt thành viên m nghip Đ B phi
chịu 40.000 đồng (bn mươi nghìn đng) chi p xem xét, thm định ti ch và
định giá tài sn...Đng thi, không tuyên quyn khi kin lại cho đương sự đối
vi nhng yêu cầu đã rút là thiếu sót. Do vy, Hi đồng xét x thy cn sa Bn
án thẩm v phn y. Tòa án cấp sơ thẩm cn nghiêm túc rút kinh nghim,
tránh lp li.
[10] Ý kiến ca Kim sát viên ti phiên tòa, phù hp vi nhận đnh ca
Hội đồng xét xử, nên được chp nhn.
[11] V án ppc thm: Ông Nguyễn Văn Đ người cao tuổi đã
đơn xin miễn án phí, nên được Hội đồng xét x min án phí theo quy đnh ti
đim đ, khoản 1, Điều 12 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi.
[12] Các quyết đnh khác ca Bn án sơ thm không b kháng cáo, kháng
ngh hiu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
I. Căn cứ vào khoản 2 Điều 308; khon 2 Điều 309; khon 2 Điu 148 ca
B lut T tng n s; điểm đ, khoản 1, Điều 12 ca Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi quy
định v án phí, l phí Tòa án.
Không chp nhn kháng cáo ca kháng o ca ông Nguyn n Đ. Sa
mt phn bn án n s sơ thm s: 16/2024/DS-ST ngày 03/7/2024 ca Tòa án
nhân dân huyn Hữu Lũng, tnh Lng Sơn. C th như sau:
Căn cứ vào Điều 12; Điều 56; Điều 59; Điu 166; Điu 170; Điu 175;
khoản 1 Điều 203 ca Luật Đất đai năm 2013. n cứ vào Điu 160; Điu 161;
Điu 166; Điều 221; Điu 357; Điu 468 ca B lut n s năm 2015. n c
vào khon 6, 9 Điều 26, điểm a khon 1 Điều 35; đim c khon 1 Điu 39; Điu
147; Điu 157; Điu 158; Điu 165; Điu 166; Điu 227; Điều 228; Điều 244;
Điu 271; Điu 273 ca B lut T tng dân s.
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn.
1.1. Công ty TNHH Mt thành viên Lâm nghip Đ B được quyn qun lý,
s dng din tích đất tranh chp 72.866m
2
, địa ch thôn L, T, huyn H, tnh
Lạng Sơn (theo Hợp đồng thuê đt số: 62/HĐTĐ ngày 25/10/2018). Gm: Din
ch 55.642m
2
(tha tm 1332.1)
thuc mt phn tha đất s 1332, t bản đồ s
1, bản đồ địa chính Thin K (nay là T) m 2017, được xác định bi các
đỉnh tha: A27, A28, A29, A30, A31, A32, A33, A34, A35, A36, A37, A38,
A39, A40, A41, A42, A43, A44, A45, A46, A47, A48, A49, A50 A51, A52, A53,
A54, A55, A56, A57, th hin tại Trích đo kèm theo Bản án.
11
- Din tích 12.210m
2
(tha tm 721.1; 721.2) thuc mt phn thửa đất s
721, t bn đồ s 1, bn đồ đa chính Thin K (nay Thin T) năm 2017,
được xác định bi các đỉnh tha: A3, A4, A5, A6, A7, A8, A9, A10, A11, A12,
A13, A14, A15, th hin tại Trích đo kèm theo Bản án.
- Din tích 5.014m
2
(tha tm 721.3) thuc mt phn thửa đất s 721, t
bản đồ s 1, bản đồ đa chính Thin K (nay là Thin T) m 2017, được
xác đnh bởi các đnh tha nối các điểm (đỉnh tha): A16, A17, A18, A19, A20,
A21, A22, A23, A24, A25, A26, th hin tại Trích đo kèm theo Bản án.
1.2. Công ty TNHH Mt thành viên Lâm nghip Đ B được quyn s hu
toàn b 11.160 cây keo trên đất tranh chp và nghĩa v thanh toán giá tr cây
keo cho ông Nguyễn n Đ, bà Lê Th D, vi tng s tin 618.191.000 đồng
(sáu trăm mười tám triu một trăm chín mươi mốt nghìn đồng).
2. Đình chỉ xét x yêu cu khi kin của nguyên đơn v vic buc b đơn
Th D, ông Nguyn n Đ bi thường thit hi do i sn b m phm.
Đình ch gii quyết đối vi din ch 58m
2
đất (tha tm 1331.1) thuc mt phn
thửa đt s 1331, t bn đồ s 1, bản đồ đa chính xã Thin K (nay là Thin
T) m 2017. Đương s quyn yêu cu khi kin li theo quy định ca pháp
lut.
3. V chi phí t tng:
3.1. Công ty TNHH Mt thành viên Lâm nghip Đ B phi chu 40.000
đồng (bn mươi nghìn đồng) chi phí xem xét, thm đnh ti ch và đnh giá tài
sn, xác nhn Công ty TNHH Mt thành viên Lâm nghip Đ B đã nộp đ sơ tin
trên.
3.2. Ông Nguyn n Đ, bà Lê Th D phi chu 40.440.000 đồng (bn
mươi triệu bn trăm bốn mươi nghìn đồng) chi phí xem xét, thm định ti ch
định giá tài sn. Buc ông Nguyn Văn Đ, bà Lê Th D phi hoàn tr s tin trên
cho Công ty TNHH Mt thành viên Lâm nghip Đ B.
4. V nghĩa vụ chm tr tin: K t ngày đơn u cầu thi hành án ca
người được thi nh án cho đến khi thi hành án xong, bên phi thi hành án n
phi chu khon tin i ca s tin còn phi thi hành án theo mc i sut quy
định ti Điu 357, Điều 468 ca B lut Dân s.
5. V án phí sơ thm:
5.1. Công ty TNHH Mt thành viên m nghip Đ B phi chu
28.727.000 đồng (hai mươi tám triệu by trăm hai ơi bảy nghìn đồng), án phí
dân s thm để nộp ngân ch nhà nước. S tin án ptrên được tr vào s
tin tm ứng án phí đã nộp 1.356.000 đồng theo bn lai s 0004583 ngày
17/11/2023, ti Chi cc Thi hành án n s huyn H, tnh Lạng n. Sau khi
khu tr ng ty TNHH Mt thành viên Lâm nghip Đ B n phi np tiếp
27.371.000 đồng (hai mươi bảy triệu ba trăm bảy mươi mốt nghìn đồng).
5.2. Ông Nguyn Văn Đ, bà Lê Th D, được min án phí dân s thẩm.
12
6. V án phí phúc thm: Ông Nguyn n Đ được min toàn b án phí
phúc thm.
7. Các quyết định khác ca Bn án sơ thm không b kháng cáo, kháng
nghhiu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Bn án dân s phúc có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
CÁC THM PHÁN THÀNH VIÊN THM PHÁN
CH TA PHIÊN TÒA
Lc Sơn Thái Lương Th Nguyt Cao Đức Chiến
Nơi nhận:
- TAND cp cao ti Hà Ni;
- VKSND cp cao ti Hà Ni;
- VKSND tnh Lạngn;
- TAND h Hu Lũng, tnh Lng Sơn;
- Chi cc THADS h Hu Lũng, tnh Lng
n;
- Nhng ngưi tham gia t tng;
- HCTP; P. KTNV&THA;
- u: H sơ, a Dân s.
TM. HI ĐỒNGT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHNA
Cao Đức Chiến
13
14
Tải về
Bản án số 46/2024/DS-PT Bản án số 46/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 46/2024/DS-PT Bản án số 46/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất